Các đặc trưng cơ bản của Luật quốc tếVề đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ phát sinh trong sinh hoạt quốc tế giữa các chủ thể của Luật quốc tế, các quan hệ này có tính chất liên quốc g
Trang 11 Các đặc trưng cơ bản của Luật quốc tế
Về đối tượng điều chỉnh: là các quan hệ phát sinh trong sinh hoạt quốc tế giữa các chủ thể của Luật quốc tế, các quan hệ này có
tính chất liên quốc gia, liên chính phủ
Về chủ thể Luật quốc tế: gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết và một số chủ thể
đặc biệt khác
Về quá trình xây dựng các nguyên tắc, quy phạm Luật quốc tế: không có cơ quan xây dựng pháp luật, hình thành dựa trên sự
thỏa thuận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể Luật quốc tế
Về biện pháp đảm bảo thi hành: Luật quốc tế không có bộ máy cưỡng chế thi hành, chủ thể của Luật quốc tế là người xây dựng
ra các nguyên tắc, quy phạm Luật quốc tế và phải tôn trọng, tự giác thực hiện chúng vì lợi ích của chính chủ thể trong mối tươngquan vs lợi ích của chủ thể khác và lợi ích của cộng đồng Nếu có hành vi vi phạm Luật quốc tế thì sẽ áp dụng các biện phápcưỡng chế đơn lẻ hoặc cưỡng chế tập thế
2 Phân tích cấu thành quốc gia - 73
- Có lãnh thổ xác định: một quốc gia không thể tồn tại nều không có lãnh thổ, Luật quốc tế không quy định kích thước lãnh thổ tốithiểu của 1 quốc gia, lãnh thổ quốc gia không đòi hỏi phải xác định rõ ràng và không có tranh chấp, lãnh thổ quốc gia là một phầncủa trái đất gồm vùng đất, vùng trời, vùng nước, lòng đất…
- Dân cư ổn định: dân cư thường xuyên làm ăn sinh sống trên lãnh thổ quốc gia, gồm dân cư của quốc gia, người nước ngoài
- Chính phủ hữu hiệu: hoạt động hiệu quả, đa sô nhân dân ủng hộ, thực hiện chức năng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
- Có khả năng tham gia vào các QHQT một cách độc lập: dựa trên ý chí của chính chủ thể
Đặc tính chính trị pháp lý
- Chủ quyền là đặc tính chính trị không thể tách rời của quốc gia
+ Quyền tối cao trong lãnh thổ: có toàn quyền quyết định các vấn đề trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó (lập pháp, hành pháp,
tư pháp…)
+ Quyền độc lập trong quan hệ quốc tế: tham gia vào QHQT một cách độc lập không phụ thuộc ý chí của chủ thể khác trong quan
hệ quốc tế, tự do lựa chọn việc tham gia hay không tham gia vào TCQT, thiết lập quan hệ vs QG khác, ký kết điều ước songphương hoặc đa phương…
3 Công nhận quốc tế
Khái niệm
Là hành vi pháp lý chính trị (sự bày tỏ thái độ) của bên công nhận dựa trên nền tảng động cơ nhất định (chính trị, kinh tế, an ninhquốc phòng) nhằm xác nhận sự tồn tại của một thành viên mới trong cộng đồng quốc tế Thông qua việc công nhận bên công nhậnthể hiện ý muốn thiết lập quan hệ bình thường, ổn định với thành viên đó trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống quốc tế
- Công nhận de jure: đầy đủ và toàn diện nhất, dứt khoát, không thể bị hủy bỏ Hệ quả là thiết lập QH ngoại giao,
kí kết ĐƯQT song phương…
- Công nhận de facto: không đầy đủ, có tính chất tạm thời thể hiện sự thận trọng của bên công nhận, có thể bị hủy
bỏ nếu bên được công nhận không thể hiện được bản thân Hệ quả chỉ thiết lập quan hệ lãnh sự, hợp tác trong cáclĩnh vực kinh tế, thương mại…
- Công nhận ad-hoc: là hình thức công nhận nhằm thiết lập quan hệ giữa các bên để giải quyết từng vụ việc cụ thể
Phương pháp công nhận
- Minh thị: công nhận rõ ràng, công khai bằng văn bản
- Mặc thị: công nhận ngầm
- Công nhận riêng lẻ và công nhận tập thể
Hệ quả pháp lý của công nhận quốc tế
- Thiết lập quan hệ ngoại giao và quan hệ lãnh sự giữa hai bên
- Ký kết điều ước quốc tế song phương
- Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia các hội nghị quốc tế và tổ chức quốc tế
- Tạo điều kiện cho quốc gia được công nhận thực hiện quyền miễn trừ quốc gia đặc biệt là vs tài sản của quốcgia tại lãnh thổ quốc gia công nhận
- Tạo cơ sở pháp lý xác định hiệu lực của các văn bản pháp luật của quốc gia được công nhận trên lãnh thổ bêncông nhận
- Tạo điều kiện để bản án, quyết định của tòa án, trọng tài… của bên được công nhận có giá trị trên lãnh thổ bêncông nhận
4 Phân tích quy phạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ
Quy phạm pháp Luật quốc tế là QTSX được tạo bởi sự thỏa thuận của các chủ thể Luật quốc tế và có giá trị ràng buộc với các chủthể về quyền, nghĩa vụ, TNPL khi tham gia QHPLuật quốc tế
Trang 2=> QPĐƯ phổ biến hơn
- Căn cứ vào hiệu lực của quy phạm
+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens): là quy phạm có hiệu lực pháp lý cao nhất, được toàn thể cộng đồng quốc tế côngnhận, cấm vi phạm; các quy phạm khác vi phạm QP này bị coi là vô hiệu (Chủ yếu là các quy phạm ghi nhận các nguyêntắc cơ bản của Luật quốc tế)
+ QP tùy nghi là quy phạm cho phép chủ thê Luật quốc tế tự xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ với các bên để phù hợpvới hoàn cảnh thực tế
=> Đa số là QP tùy nghi => bởi đặc trưng Luật quốc tế là sự thỏa thuận => giúp các chủ thể có sự điều chỉnh phù hợp
- Căn cứ phạm vi áp dụng
+ Quy phạm đa phương phổ cập: có giá trị bắt buộc với hầu hết chủ thể Luật quốc tế (Qp trong hiến chương LHQ)+ Quy phạm đa phương khu vực: có giá trị bắt buộc với một số QG là thành viên của ĐƯQT (ĐƯQT giữa những QTtrong cùng 1 khu vực có chung xu hướng chính trị, lợi ích)
+ Quy phạm song phương: ghi nhận trong các ĐƯQT song phương, có giá trị bắt buộc vs hai chủ thể Luật quốc tế
=> QPĐPKV và QPSP linh hoạt hơn QPĐPPC vì nó điều chỉnh một cách cụ thể hơn MQH giữa các chủ thể Luật quốc tế
5 Phân tích cơ sở và nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc gia, cho ví dụ
Cơ sở
- Xuất phát từ mối quan hệ giữa chức năng đối nội và đội ngoại của nhà nước: với chức năng đối nội, nhà nước tổ chức
các hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng… với chức năng đối ngoại nhà nước thể hiện vai trò trong mối quan
hệ với các nhà nước, dân tộc khác; 2 chức năng này có mối quan hệ biện chứng và đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp cầmquyền Để thực hiện 2 chức năng này nhà nước sử dụng luật quốc gia và Luật quốc tế => mối quan hệ qua lại pháp Luật quốc tế
và luật quốc gia đều bảo vệ và củng cố địa vị cho giai cấp thống trị Luật quốc gia thì đương nhiên, còn Luật quốc tế thì xây dựngdựa trên sự thỏa thuận nhưng vẫn thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của quốc gia, quốc gia có quyền tham gia hoặc không tham gia,luôn cố gắng đặt lợi ích của quốc gia mình lên hàng đầu trong quan hệ quốc tế
- Bắt nguồn từ sự thống nhất vai trò của hai hệ thống pháp luật
+ Đều là cở sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước
+ Đều là cơ sở để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội
+ Đều tạo dựng quan hệ mới và tạo môi trường để duy trì, phát triên quan hệ quốc tế
- Cơ sở nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda): quốc gia phải tự nguyện thực hiệncác cam kết quốc tế trong quan hệ quốc tế trong đó có hành vi ban hành, sửa đổi các văn bản pháp luật quốc gia sao cho phù hợpvới các cam kết quốc tế đó, nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm do hành vi không thực hiện cam kết quốc tế
Nội dung
- Luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của Luật quốc tế, đến quá trình xây dựng và thực hiện nó:
+ Luật quốc tế bản chất là sự thỏa thuận giữa các quốc gia, quan điểm của mỗi quốc gia trong sự thỏa thuận này phải phù hợp vớinguyên tắc, quy phạm nền tảng của pháp luật quốc gia đó Khi bản chất pháp lý luật quốc gia là tiến bộ thì các nguyên tắc, quyphạm pháp Luật quốc tế quốc gia tham gia xây dựng cũng mang bản chất đó
+ Pháp luật quốc gia là đảm bảo pháp lý quan trọng để các nguyên tắc, quy phạm pháp Luật quốc tế được thực hiện trong phạm vilãnh thổ quốc gia, đây là nghĩa vụ cơ bản của quốc gia khi tham gia quan hệ quốc tế
- Luật quốc tế có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của Luật quốc gia:
+ Quốc gia tận tâm thiện chí thực hiện cam kết trong quan hệ quốc tế, điều này được thể hiện thông qua nhiều hành vi khác nhautrong đó có hành vi sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản qppl trong nước để nó vừa mang tính đặc thù của quốc gia, vừa phụhợp với cam kết quốc tế vì vậy những nội dung tiến bộ của Luật quốc tế thể hiện thành tựu mới sẽ được truyền tải vào LQG, thúcđây LQG hoàn thiện và phát triển
+ Luật quốc tế đảm bảo sự thực hiện LQG, có những vấn đề mà bản thân quốc gia không thể thực hiện được, những vấn đề mangtính toàn cầu và cần có sự hợp tác => phải hợp tác quốc tế (vd: hợp tác quốc tế đầu tranh phòng chống tội phạm: Interpol, ủy banliên chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC…)
6 Phân tích cấu trúc nguồn của Luật quốc tế
Nguồn của Luật quốc tế là hình thức pháp lý chứa đựng các nguyên tắc, qppl QT được các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận xâydựng nên ao gồm: ĐƯQT, tập quán quốc tế, nguyên tắc pháp luật chung và nguồn bổ trợ (phán quyết của tòa án, học thuyết củacác luật gia, nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ và hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia)
Điều ước quốc tế
Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và các chủ thể khác của Luật quốc tế và được Luật quốc tế điều chỉnh,không phụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụthể của nó
- Đặc điểm:
+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế
+ Có nội dung là quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ ĐƯ, nếu không có mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bốchính trị thì sẽ không phải ĐƯQT
+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước, hiệp ước, nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nộidung chính và phần điều khoản cuối cùng (có thể có phần phụ lục)
+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên tác, qppl quốc tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về LuậtĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
Trang 3+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
+ Thực tiễn hoạt động của TCQT liên CP
+ Thực tiễn giải quyết tranh chấp của cơ quan tài phán QT
+ Thực tiễn kí kết và thực hiện ĐƯQT
+ Thực tiễn thực hiện hành vi của các chủ thể Luật quốc tế
…
Nguyên tắc pháp luật chung
Là những nguyên tắc được cơ quan tài phán quốc tế sử dụng để bổ sung cho ĐƯQT và TQQT trong quá trình giải quyết tranhchấp; những nguyên tắc này phải được hầu hết quốc gia thừa nhận
Nguồn bổ trợ
Phán quyết của tòa án QT: có vai trò quan trọng trong việc giải thích, làm sáng tỏ nội dung của quy phạm pháp Luật quốc tế và là
cơ sở để hình thành nên QPPLuật quốc tế mới (phán quyết của tòa vụ ngư trường Anh – Nauy giúp hình thành quy phạm về việcxác định đường cơ sở thẳng) Việc đưa ra kết luận tư vấn của TAQT cũng góp phần hình thành và phát triển các qppl QT
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ: gồm nghị quyết mang tính bắt buộc và nghị quyết mang tính khuyến
ngị; tính bổ trợ thể hiện ở việc nó được các quốc gia thành viên thừa nhận rộng rãi như TQQT; hoặc trên cơ sở các nghị quyết này
mà các quốc gia thành viên ký kết những ĐƯQT mới (Ví dụ: từ Tuyên ngôn về quyền con người của Đại hội đồng LHQ đã hìnhthành công ước về các quyền dân sự, chính trị và Công ước về các quyền kinh tế xã hội năm 1966)
Học thuyết của các luật gia nổi tiếng: là quan điểm cá nhân về những vấn đề của Luật quốc tế, là bằng chứng về tập quán quốc tế
mới được thiết lập; hoặc có thể được ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận ký kết
Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia: sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với quốc gia đã thực hiện hành vi Là phương
tiện bổ trợ để xác định tình hợp pháp của hành vi của chủ thể Luật quốc tế thực hiện Ngoài ra còn dùng để giải thích, làm sáng tỏcác qppl QT hoặc làm tiền đề để hình thành qppl QT mới ( ví dụ: giáo trình – 32)
Tuyên bố của Ai cập cho tàu thuyền đi lại tự do trên kênh đào xuy ê 1957
7 Phân tích khái niệm của điều ước quốc tế theo quy định của công ước viên 1969
Điều ước quốc tế
Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và các chủ thể khác của Luật quốc tế và được Luật quốc tế điều chỉnh,không phụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụthể của nó
- Đặc điểm:
+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế
+ Có nội dung là quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ ĐƯ, nếu không có mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bốchính trị thì sẽ không phải ĐƯQT
+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước, hiệp ước, nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nộidung chính và phần điều khoản cuối cùng (có thể có phần phụ lục)
+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên tác, qppl quốc tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về LuậtĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
8 Phân tích khái niệm điều ước quốc tế theo quy định của luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
Khoản 1 Điều 2 Luật quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác”.
Phân tích về chủ thể, nội dung quan hệ điều chỉnh, hình thức tên gọi
9 Phân biệt điều ước quốc tế (theo quy định của luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005) với thỏa thuận quốc tế (theo quy định của pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007)
Tiêu chí: chủ thể, nội dung quan hệ điều chỉnh, cơ sở hình thành, hình thức tên gọi
10 Trình bày trình tự kí kết điều ước quốc tế
- Đàm phán: là giai đoạn các bên cùng bàn bạc, thảo luận những vấn đề thuộc lĩnh vực điều chỉnh của ĐƯQT dự định thiết lập Có
thể thực hiện thông qua cơ quan ngoại giao ở nước ngoài hoặc trong khuổn khổ các hội nghị quốc tế hay tổ chức quốc tế với nhiềucấp khác nhau, cấp càng cao nghi thức càng trang trọng Đàm phán có thể thành công hoặc thất bại; nếu thành công các bên sẽthống nhất với nhau về mặt hình thức của ĐƯ như tên gọi, kết cấu, nội dung cơ bản của ĐƯ, quyền và nghĩa vụ của các bên…
Trang 4- Soạn thảo văn bản điều ước: với điều ước song phương, cả 2 bên hoặc một trong 2 bên sẽ cử người soạn thảo Đối với ĐƯ đa
phương, các bên sẽ cử ra một nhóm là tiểu ban soạn thảo đảm nhiệm việc soạn thảo Văn bản này sau đó được các bên cùng thảoluận Trình tự có thể là soạn thảo sau đó mới đàm phán, các bên sẽ thảo luận dựa trên văn bản ĐƯ đã soạn thảo và đi đến thốngnhất và thông qua
- Thông qua văn bản điều ước: là hành vi biểu thị sự nhất trí của các bên về nội dung của văn bản điều ước Hình thức thông qua
có thể là biểu quyết, bỏ phiếu kín hoặc công khai; nguyên tắc thông qua có thể là quá bán, đa số tuyệt đối, đa số tương đối hayđồng thuận… Việc thông qua không làm phát sinh hiệu lực ĐƯ, văn bản được thông qua là văn bản cuối cùng và các bên khôngđược đơn phương sửa đổi, chỉnh lý hay bổ sung mới vào văn bản
- Ký kết ĐƯQT
+ Ký tắt: là hình thức kí của các bên tham gia đàm phán nhằm xác nhận nội dung điều ước, chưa làm phát sinh hiệu lực điều ước+ Ký ad referendum: cũng là hình thức kí của đại diện các bên tham gia vào văn bản điều ước nhưng cần phải có sự khẳng địnhcủa cơ quan có thẩm quyền để phát sinh hiệu lực
+ Ký đầy đủ: cũng là hình thức kí của các bên tham gia vào văn bản điều ước, sẽ làm phát sinh hiệu lực điều ước ( điều ước thôngthường, không quá quan trọng …) nếu ĐƯ đó không cần phải phê duyệt, phê chuẩn
- Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT
Là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế, theo đó chủ thể này xác nhận sự đồng ý ràng buộc với một điều ước quốc tế nhấtđịnh Không có quy định cụ thể ĐƯQT nào thì phải phê chuẩn
Phê chuẩn – CQQLNN cao nhất
Phê duyệt – Chính phủ
Điều kiện phát sinh hiệu lực
+ ĐƯ song phương: phát sinh hiệu lực ngay sau khi trao đổi thư phê chuẩn, phê duyệt hoặc sau 1 thời gian nhất định do 2 bênthỏa thuận
+ ĐƯ đa phương phát sinh hiệu lực khi có một số lượng quốc gia nhất định gửi thư phê chuẩn, phê duyệt
- Gia nhập ĐƯQT: là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế đồng ý chấp nhân sự ràng buộc của một ĐƯQT khi thời hạn kí
ĐƯQT đã hết hoặc ĐƯQT đã có hiệu lực mà chủ thể đó chưa phải là thành viên Chỉ áp dụng vs ĐƯQT đa phương bằng cách gửicông hàm xin gia nhập ĐƯ đến quốc gia hay tổ chức QT lưu chiểu điều ước ( ở VN là QH, CTN, Chính phủ)
11 Trình bày các hành vi thể hiện sự ràng buộc của quốc gia với điều ước quốc tế
Như câu 10, bắt đầu từ đoạn ký
12 Phân tích các điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế
Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và các chủ thể khác của Luật quốc tế và được Luật quốc tế điều chỉnh,không phụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụthể của nó
Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
Nếu vi phạm một trong các điều kiện trên thì có thể dẫn tới việc ĐƯQT bị vô hiệu tương đối hoặc vô hiệu tuyệt đối
+ Vô hiệu tương đối: phát hiện có vi phạm về thẩm quyền và trình tự kí kết, có sự mua chuộc vị đại diện… ĐƯ vẫn có hiệu lựcnếu không ảnh hưởng nghiêm trọng đến nội dung ĐƯ và được các bên nhất trí
+ Vô hiệu tuyệt đối: phát hiện có dấu hiệu cưỡng ép tham gia quan hệ ĐƯ hoặc cưỡng ép vị đại diện của quốc gia để kí kết ĐƯhoặc ĐƯ có nội dung trái với nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế => ĐƯQT vô hiệu ngay tại thời điểm ký kết, các bên có quyềnyêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi ký kết điều ước trong khuôn khổ cho phép (Đọc thêm hiệu lực về thời gian
và không gian của ĐƯQT) (gt-114)
13 Phân tích các trường hợp điều ước quốc tế có hiệu lực với bên thứ ba
Bên thứ 3 không phải là thành viên của điều ước
- Xác lập quyền và nghĩa vụ cho bên thứ 3 nếu bên thứ 3 đồng ý, đối với ĐƯ quy định nghĩa vụ, cần được sựđồng ý bằng văn bản của bên thứ ba (Ví dụ: Điều 35 hiến chương LHQ quy định : “quốc gia không phải là thànhviên LHQ có thể thông báo cho HĐBA về bất kỳ vụ tranh chấp nào mà họ là đương sự…”
- ĐƯQT tạo ra hoàn cảnh khác quan mà buộc các quốc gia không phải là thành viên cũng phải tuân thủ (Hiệpđịnh về Nam cực)
- Quốc gia thứ 3 viện dẫn các quy định của ĐƯ như 1 tập quán quốc tế (chiều rộng lãnh hải là 12 hải lý tính từđường cơ sở)
- Điều ước có điều khoản tối huệ quốc (MFN): ví dụ trong WTO nếu một quốc gia thành viên giành cho đối tácthương mại của mình một số ưu đãi thì nước đó cũng phải đối xử tương tự như vậy đối với các quốc gia còn lại củaWTO
14 Trình bày vấn đề bảo lưu điều ước quốc tế
Bảo lưu là hành động đơn phương của một quốc gia đưa ra ký, phê chuẩn, phê duyệt 1 ĐƯQT nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa chữahiệu lực pháp lý của 1 hoặc 1 số quy định của điều ước trong việc áp dụng với quốc gia đó Chỉ thực hiện vs ĐƯ đa phương và chỉ
có thể được tiến hành vào thời điểm quốc gia thực hiện hành vi nhằm xác nhận sự đồng ý rằng buộc với ĐƯQT đó
Trường hợp hạn chế
- ĐƯQT ngăn cấm bảo lưu
- ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản nhất định
- Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của ĐƯ
Trình tự thủ tục
Trang 5Điều ước có quy định cho phép bảo lưu 1 số điều khoản nhất định => thực hiện theo quy định của điều ước, không cần sựđồng ý rõ ràng từ các QG khác.
Điều ước không có điều khoản quy định về vấn đề bảo lưu, trừ khi các bên có thỏa thuận khác thì CƯ Viên 1969quy định:
+ Việc bảo lưu phải đc tất cả các quốc gia thành viên chấp nhận nếu số quốc gia đàm phán có hạn hoặc việc thi hành toàn
bộ điều ước là điều kiện để dẫn tới sự chấp nhận ràng buộc với điều ước đó
+ ĐƯQT thành lập TCQT thì cần phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của ĐƯ đó
+ 1 bảo lưu coi như được chấp thuận nếu 1 quốc gia không phản đối trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày QG đó nhậnthông bảo bảo lưu hoặc ngày QG đó biểu thị sự đồng ý ràng buộc với ĐƯ
+ Việc tuyên bố, chấp thuận, phán đối bảo lưu phải lập thành văn bản và thông báo công khai
+ QG tuyên bố bảo lưu hoặc phản đổi có thể rút hoặc hủy bỏ trong bất kì thời gian nào
Hệ quả pháp lý
- Điều khoản không bảo lưu thì thực hiện bình thường
- Điều khoản bảo lưu+ QG bảo lưu vào QG chấp thuận bảo lưu: điều khoản sẽ thay đổi theo nội dung tuyên bố bảo lưu+ Giữa bên tuyên bố và bên phản đối: tùy vào sự bày tỏ của bên phản đối mà quan hệ điều ước vẫn duy trì vàĐKBL không được áp dụng; hoặc hai bên không tồn tại quan hệ ĐƯ nếu bên phản đối bày tỏ rõ như vậy
+ Với các quốc gia thành viên khác: điều khoản bảo lưu không làm thay đổi việc thực hiện ĐƯQT của các QGthành viên khác
15 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐƯQT
Yếu tố chủ quan
- Sự thỏa thuận của các bên về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạm định chỉ thi hành hiệu lực điều ước quốc tế: điềuước quốc tế hình thành dựa trên sự thỏa thuận nên hành vi trên sẽ làm chấm dứt hoàn toàn hoặc tạm đình chỉ trongmột thời gian nhất định đối với quyền và nghĩa vụ của các bên
- Thời hạn có hiệu lực của ĐƯQT đã hết: trường hợp các bên có thỏa thuận về hiệu lực về thời gian của ĐƯQT,thời hạn ĐƯ hết hiệu lực mà không gia hạn Trường hợp ĐƯQT vẫn còn hiệu lực mà các bên đã thực hiện xongquyền và nghĩa vụ của mình thì các bên có thể thỏa thuận chấm dứt hiệu lực ĐƯ
- Một bên ký kết điều ước đơn phương tuyên bố chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT: nếu ĐƯQT cho phép thì phù hợp,nếu không thì cần có sự cho phép của tất cả các thành viên của ĐƯ hoặc có thể được suy ra từ bản chất của ĐƯ Nếuhành vi đơn phương chấm dứt hiệu lực là hợp pháp, hiệu lực ĐƯQT sẽ chấm dứt (đối với ĐƯ song phương) hoặc sẽchấm dứt với bên tuyên bố ( ĐƯ đa phương
- Một bên kí kết ĐƯ có hành vi vi phạm nghiêm trọng ĐƯ: quy định tại Điều 60 CƯ Viên 1969; đây là cơ sở đểmột bên chấm dứt hoặc tạm đình chỉ quan hệ ĐƯ với bên vi phạm (đối với ĐƯ song phương), và là cơ sở để các bêncòn lại chấm dứt hoặc tạm đình chỉ quan hệ ĐƯ với bên vi phạm (ĐƯ đa phương)
- Các bên ký kết một ĐƯ quốc tế mới về cùng một vấn đề và thỏa thuận ĐƯQT mới sẽ thay thế ĐƯQT cũ;ĐƯQT cũ sẽ chấm dứt hoàn toàn hiệu lực, quan hệ giữa các bên sẽ được điều chỉnh bằng ĐƯQT mới trừ trường hợpmột số thành viên ĐƯQT cũ không tham gia ĐƯQT mới
- Bảo lưu ĐƯQT: là hành động đơn phương của một bên tại thời điểm ký kết, phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhậpĐƯQT nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định của điều ước trong việc áp dụngvới thành viên đó
Yếu tố khách quan
- Đối tượng của ĐƯQT bị mất: một bên có thể nêu lên việc không thể thi hành điều ước làm lý do để chấm dứt,rút khỏi ĐƯ khi một đôi tượng cần thiết cho việc thi hành bị mất đi hoặc bị tiêu hủy hoàn toàn Nếu việc không thểthi hành là tạm thời thì nó chỉ là lý do để tạm đình chỉ ĐƯ
- Xuất hiện quy phạm mệnh lệnh (jus cogens mới có nội dung mâu thuẫn với ĐƯQT đã được kí kết): quy phạmjus cogens là thước đo tính hợp pháp của các QPPL QT vậy nên những quy phạm trong ĐƯ mẫu thuận với QP mệnhlệnh này thì đều vô giá trị và chấm dứt hiệu lực
- Có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Rebus sic santibus): sự thay đổi cơ bản các hoàn cảnh so với hoàn cảnhtại thời điểm ký kết ĐƯQT có thể được viện dẫn làm cơ sở để các bên chấm dứt quan hệ ĐƯ khi:
o Các bên không dự liệu trước được sự thay đổi hoàn cảnh tại thời điểm kí kết
o Sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở để các bên đồng ý ràng buộc với ĐƯ
o Sự thay đổi làm biến đổi một cách cơ bản phạm vi những nghĩa vụ mà các bên còn phải thi hành theoĐƯ
Tuy nhiên không được viện dẫn trong trường hợp:
o ĐƯ liên quan đến việc thiết lập biên giới quốc gia
o Sự thay đổi là kết quả của sự vi phạm của một trong các bên
16 Phân tích mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
Trước hết cần phân tích sự
Giống nhau
- Đều là nguồn của Luật quốc tế
- Được các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng hoặc công nhận và có giá trị pháp lý bắt buộc với các chủthể tham gia quan hệ QT
- Đều có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
Khác nhau
Trang 6- Về con đường hình thành, ĐƯQT hình thành dựa trên sự thỏa thuận công khai giữa các chủ thể Luật quốc tế;TTQT hình thành dựa trên sự ap dụng lặp đi lặp lại một QTXS trong quan hệ quốc tế, được các chủ thể thừa nhận làQTXS chung và nâng lên thành luật, có giá trị bắt buộc Thời gian hình thanh ĐƯQT nhanh hơn TQQT
- Về hình thức: ĐƯQT ghi nhận rõ ràng bằng văn bản thể hiện rõ ý chí của các chủ thể tham gia, TQQT ở dạngbất thành văn
- Về mức độ và phạm vi đối tượng sử dụng: ĐƯQT được sử dụng rộng rãi hơn do được quy định rõ ràng nhưngphạm vi hẹp hơp TQQT vì chỉ có giá trị pháp lý bắt buộc với chủ thế tham gia quan hệ ĐƯ, còn TQQT có số lượngchủ thể chịu sự ràng buộc của quy phạm rộng
=> Mối quan hệ
- Tập quán quốc tế là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại
+ Nhiều quy phạm tập quán được pháp điển hóa và ghi nhận trong các ĐƯQT (nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực, đe dọa sửdụng vũ lực)
+ Trường hợp TQQT hình thành thông qua ĐƯQT là khi các quốc gia thành viên của một ĐƯQT thừa nhận các quy tắc
xử sự trong ĐƯQT khi ĐƯQT đó chưa có hiệu lực như một tập quán quốc tế; thứ hai là trường hợp bên thứ ba viện dẫncác quy định của ĐƯQT như một tập quán quốc tế (quy định về chiều rộng lãnh hải là 12 hải lý)
- ĐƯQT và TQQT có vị trí độc lập với nhau trong hệ thống nguồn của Luật quốc tế
Khi ĐƯQT và TQQT cùng điều chỉnh một quan hệ quốc tế thì chúng không loại bỏ lẫn nhau mà cả hai vẫn được ghinhận; trong thực tế thì các chủ thể có thường thuận lựa chọn áp dụng ĐƯQT vì tính rõ ràng của nó
- TQQT có thể bị hủy bỏ, thay đổi bằng ĐƯQT và ngược lại
Đó là khi một ĐƯQT (TQQT) chứa đựng quy phạm mệnh lệnh jus cogens mới được hình thành mâu thuẫn với TQQT(ĐƯQT) được ký kết trước đó thì các quy phạm cũ sẽ vô hiệu vì bản chất của quy phạm jus cogens là thước đo tính hợppháp của các QPPL QT
17 Trình bày khái niệm, yếu tố cấu thành và con đường hình thành tập quán quốc tế
+ Thực tiễn hoạt động của TCQT liên CP
+ Thực tiễn giải quyết tranh chấp của cơ quan tài phán QT
+ Thực tiễn kí kết và thực hiện ĐƯQT
+ Thực tiễn thực hiện hành vi của các chủ thể Luật quốc tế
…
18 Phân tích mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ của Luật quốc tế
- Phán quyết của TAQT : phán quyết có vai trò giải thích, làm sáng tỏ nguồn cơ bản; trong 1 số trường hợp phán quyết là cơ sở đểcác quốc gia thỏa thuận nên ĐƯQT, TQQT
- Nghị quyết của TCLCP : các quốc gia thành viên có thể thừa nhận các nghị quyết này và công nhận nó như 1 tập quán quốc tế;đây cũng là cơ sở để các qgia thành viên thỏa thuận ký ĐƯQT mới
- Học thuyết của luật gia nổi tiếng : có vai trò ghi nhận tập quán qte mới hoặc nêu lên các qdiem cơ sở để ký ĐƯQT
- Hành vi pl đơn phương : xác định tính hợp pháp của các hành vi do chủ thể QT thực hiện, từ đó làm sáng tỏ việc áp dụng cácQPPL qte và cũng là tiền đề hình thành QPPLQT mới
19 Phân biệt các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc chuyên ngành, cho ví dụ
(Giống nhau
- Các loại nguyên tắc này đều hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của các chủ thể Luật quốc tế;
- Đều có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể Luật quốc tế)
Khác nhau
Giá trị pháp lý
- Phạm vi chủ thể chịu sự chi phối:
- Nguyên tắc cơ bản:
+ Có giá trị pháp lý bắt buộc chung với tính chất là quy phạm Jus cogens đối với mọi chủ thể, mọi mối quan hẹ pháp luật
và mọi lĩnh vực hợp tác quốc tế → nguyên tắc này là thuớc đo tính hợp pháp của các quy phạm Luật quốc tế
+ Tất cả các chủ thể Luật quốc tế phải chịu sự tác động của nguyên tắc cơ bản Không cho phép có sự thỏa thuận giữacác chủ thể về việc có thực hiện hay không và thực hiện như thế nào
- Nguyên tắc chuyên ngành:
+ Là sự cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản → Phải phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Chỉ tác động trong phạm vi lĩnh vực cụ thể khi chủ thể tham gia vào các quan hệ thuộc lĩnh vực đó
20 Trình bày nội dung nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia và ngoại lệ của nguyên tắc này
Nguyên tắc này hình thành từ thời La Mã cổ đại ( Par is parem non habet prostatem) Ngày nay được ghi nhận trongTuyên bố 1970 gồm những nội dung sau:
- Mọi quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý
Trang 7- Mỗi quốc gia được hưởng các quyền xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thế của quốc gia khác
- Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia là bất khả xâm phạm
- Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của mình
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ một cách đầy đủ và có thiện chí các nghĩa vụ của mình và chung sống tronghòa bình với các quốc gia khác
Ngoại lệ của nguyên tắc:
Trường hợp bị hạn chế chủ quyền: áp dụng đối với quốc gia có hành vi vi phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế thông qua cácbiện pháp trừng phạt của cộng đồng quốc tế (trường hợp của I-rắc trong sự kiện chiến tranh vùng vịnh – đổi dầu lấy lương thực)Trường hợp tự hạn chế chủ quyền – các quốc gia trung lập: có 2 loại trung lập là trung lập tạm thời và trung lập vĩnh viễn – khôngtham gia các tổ chức chính trị quốc tế, không tham gia hoạt động quân sự quốc tế (ví dụ: Áo và Thụy Sĩ; tuy nhiên Áo đã gia nhập
EU còn Thụy Sĩ đã gia nhập LHQ => ko còn tính trung lập)
Ngoài ra cần xem xét trường hợp các ủy viên thường trực của LHQ có quyền phủ quyết VETO đối với các quyết định hoặc nghịquyết của HĐBA Quyền phủ quyết này trong thời kì chiến tranh lạnh có giá trị rất cao trong việc đảm bảo hòa bình an ninh thếgiới, giúp kìm hãm những xung đột, mâu thuẫn tuy nhiên trong thời bình, có hay không sự làm dụng quyền phủ quyết khiến LHQtiến hành việc giải quyết các vấn đề về hòa bình, an ninh thế giới theo hướng chủ quan của một số quốc gia Đấy có phải là sự bấtbình đẳng hay không? Bình đẳng ở đây phải xem xét dựa trên tương quan giữa quyền và nghĩa vụ mà các quốc gia là thành viêncủa LHQ đóng góp, đóng góp nhiều thì quyền nhiều, đóng góp ít thì quyền ít; nghĩa vụ gánh vác của các quốc gia là ủy viênthường trực là rất lớn vì vậy quyền phủ quyết mà họ được hưởng cũng tương xứng với nghĩa vụ đó Mặt khác các quốc gia thamgia LHQ đều trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng cho nên phải tuân thủ các quy định của hiến chương LHQ trong đó có quyền phủquyết => ĐÂY MỚI LÀ BÌNH ĐẲNG
21 Trình bày nội dung nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác và ngoại lệ của nguyên tắc này
Cần xác định công việc nội bộ của quốc gia là tất cả những vấn đề thuộc thẩm quyền của quốc gia trên cơ sở chủ quyền, ngoài trừnhững nghĩa vụ quốc tế mà quốc gia đã cam kết
Yếu tố chủ quyền thể hiện ở 2 phương diện là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ và quyền độc lập của quốc giatrong quan hệ quốc tế Ngày này thì yếu tố chủ quyền không còn là tuyệt đối nữa vì khi tham gia quan hệ quốc tế thì phạm vinhững công việc nội bộ của quốc gia cũng bị thu hẹp lại, quốc gia phải tôn trọng và thực hiện các nghĩa vụ mà mình đã cam kết,những quan hệ quốc tế mà quốc gia tham gia có thể liên quan đến những công việc có tính chất nội bộ ví dụ như những vấn đềviệc nâng cao mức sống, đảm bảo quyền và tự do cơ bản của con người… Những quy định như vậy sẽ không bị coi là can thiệpvào công việc nội bộ của quốc gia
Nội dung của nguyên tắc
- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nềntảng chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của quốc gia
- Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc quốc gia khác phụ thuộc vàomình
- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác
- Cấm can thiệp vào công việc đấu tranh nội bộ của quốc gia
- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội phù hợp nguyện vọngcủa dân tộc
Ngoại lệ của nguyên tắc
LHQ có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nếu có nguy cơ đe dọa hòa bình và an ninh thế giới, có hai tiêu chí xác định đó là:
có xung đột vũ trang được đẩy lên ở mức độ cao và sự vi phạm nghiêm trọng quyền con người
- Trường hợp thứ nhất: trong mỗi quốc gia đều tồn tại những xung đột mẫu thuẫn, đặc biệt là khi những mâuthuẫn chính trị giữa các đảng phái đẩy lên cao bùng phát thành xung đột vũ trang, không chỉ ảnh hưởng đến ngườidân mà nếu kéo dài còn có nguy cơ đe dọa hòa bình an ninh thế giới Vì vậy LHQ có thể can thiệp trực tiếp hoặcgián tiếp và đó không bị coi là can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Trường hợp thứ hai: những tiêu chuẩn tối thiểu để con người sinh sống cần phải được đảm bảo, tuy nhiên tùyđiều kiện hoàn cảnh kinh tế - xã hội nên việc đảm bảo này ở mỗi quốc gia không phải là như nhau Vì vậy việc thựchiện chính sách phân biệt chủng tộc, diệt chủng đe dọa tới tính mạng người dân, đe dọa hòa bình an ninh thế giới =>LHQ phải vào cuộc
22 Trình bày nội dung và các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
Vũ lực là sức mạnh về quân sự, chính trị, kinh tế hoặc ngoại giao mà quốc gia này sử dụng bất hợp pháp với quốc gia khác
- Không tổ chức, xúi dục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi khủng bố tại quốc gia khác
- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang, lực lượng vũ trang phi chính quy, línhđánh thuê đột nhập vào lãnh thổ quốc gia khác
Ngoại lệ của nguyên tắc
- Thực hiện quyền tự vệ của quốc gia khi có sự tấn công vũ trang của quốc gia khác (Điều 51 Hiến chương) –quyền tự vệ tương xứng với hành vi tấn công
Trang 8- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang trên cơ sở nghị quyết HĐBA LHQ theo quy định tại các điều39-42 Hiến chương LHQ
- Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang để thực hiện quyền dân tộc tự quyết
23 Trình bày nội dung và ngoại lệ nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế
Nội dung
Bản chất của Luật quốc tế là sự thỏa thuận, các chủ thể tham gia quan hệ quốc tế đề vì lợi ích của mình, vì vậy để được hưởng cácnghĩa vụ thì trước hết phải thực hiện quyền, các nghĩa vụ đã cam kết Nội dung nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện các cam kếtquốc tế gồm:
- Mọi chủ thể phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi tham gia quan hệ pháp Luật quốc tế, nghĩa vụ trong ĐƯQT,tập quán quốc tế, phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế cũng như hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia
- Các quốc gia phải thực hiện ĐƯQT trên cơ sở tuân thủ một cách triệt để, không do dự, không phụ thuộc vào sựkiện xảy ra trong nước cũng như quốc tế
- Các quốc gia thành viên ĐƯQT không được viện dẫn các quy định của pháp luật quốc gia để từ chối thực hiệnnghĩa vụ của mình
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay lãnh sự giữa các nước thành viên của ĐƯQT không ảnh hưởng đến quan hệpháp lý phát sinh giữa các quốc gia trừ trường hợp các quan hệ ngoại giao hoặc lãnh sự là đối tượng để thực hiệnĐƯQT
Ngoại lệ
- ĐƯQT có nội dung trái với hiến chương, vi phạm các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
- Một trong các bên vi phạm quy định về thẩm quyền ký kết
- Khi một trong các thành viên không thực hiện nghĩa vụ ĐƯQT thì các thành viên còn lại có quyền từ chối thựchiên nghĩa vụ (nguyên tắc có đi có lại)
- Các quốc gia có thể viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh để chấm dứt quan hệ ĐƯ
24 Trình bày định nghĩa và các đặc điểm của quốc tịch
Quốc tịch là quan hệ pháp lý hai chiều giữa một côn dân và quốc gia nhất định, có nội dung là những quyền mà nghĩa vụ
mà quốc gia quy định và đảm bảo thực hiện
- Quốc tịch mang tính cá nhân: vì quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa quốc gia với một cá nhân cụ thể Vì vậychỉ có ý nghĩa với cá nhân đó, việc thay đổi quốc tịch cua cá nhân không ảnh hưởng đến quốc tịch của người thân vàngược lại
- Quốc tịch mang tính hai chiều: thể hiện ở quyền và nghĩa vụ của NN vs công dân và ngược lại
- Quan hệ quốc tịch được điều chình bằng cả PLQG và PLuật quốc tế, pháp luật QG quy định về các căn cứhưởng và mất quốc tịch, pháp Luật quốc tế giải quyết tình trạng người hai hay nhiều quốc tịch, người không quốctịch
- Quốc tịch là căn cứ để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến cá nhân (ví dụ: xác định luật áp dung khi kếthôn với người nước ngoài)
25 Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch
Quốc tịch là quan hệ pháp lý hai chiều giữa một côn dân và quốc gia nhất định, có nội dung là những quyền mà nghĩa vụ mà quốcgia quy định và đảm bảo thực hiện
Các cách thức hưởng quốc tịch
- Hưởng quốc tịch do sinh ra
Đây là căn cứ phổ biến nhất, dùng để xác định quốc tịch cho trẻ em khi sinh ra, có 2 nguyên tắc xác định:
+ Nguyên tắc huyết thống: đứa trẻ sinh ra có quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ bất kể sinh ra ở đâu
+ Nguyên tắc nơi sinh: trẻ em sẽ mang quốc tịch của một quốc gia nếu sinh ra trên lãnh thổ quốc gia đó không phụ thuộc quốc tịchcha mẹ
=> Ngoài việc ký kết ĐƯQT giữa các quốc gia, đa số quốc gia áp dụng cả 2 nguyên tắc để hạn chế tình trạng không quốctịch hoặc hai hay nhiều quốc tịch
- Hưởng quốc tích do gia nhập
Áp dụng với người không quốc tịch, người nước ngoài nhưng muốn thay đổi quốc tịch, hoặc trường hợp quốc gia cho phép người
đã có quốc tịch muốn thêm quốc tịch của quốc gia đó Điều kiện cơ bản:
+ Đạt độ tuổi nhất định
+ Có thời gian cứ trú nhất định
+ Biết ngôn ngữ và có khả năng hòa nhập vào cộng đồng
+ Đảm bảo yêu cầu về chính kiến đối với nước xin gia nhập quốc tịch
+ Đủ điều kiện sức khỏe, khả năng kinh tế
Ngoài ra hưởng quốc tịch có thể xuất phát từ sự kiện kết hôn hoặc nhận con nuôi
- Hưởng quốc tịch do trở lại quốc tịch
+ Những người đã xin thôi quốc tịch để ra nước ngoài sinh sống nay trở về tổ quốc
Trang 9+ Người bị mất quốc tịch do kết hôn với người nước ngoài hoặc được nhận làm con nuôi nay ly hôn hoặc hủy việc nhậncon nuôi
- Hưởng quốc tịch do lựa chọn quốc tịch
+ Khi có sự thay đổi về chủ quyền lãnh thổ: chuyển nhượng, trao đổi lãnh thổ, phân chia, hợp nhất lãnh thổ quốc gia+ Khi một người có 2 hay nhiều quốc tịch mà quốc gia yêu cầu lựa chọn một trong số quốc tịch đó
+ Khi có sự di chuyển dân cư (trao đổi dân cư)
- Hưởng quốc tịch do thưởng quốc tịch
Giành cho những người có công trạng lớn, siêu nhân
Hệ quả pháp lý:
+ Trở thành công dân thực sự, hưởng quyền và nghĩa vụ đầy đủ
+ Trở thành công dân danh dự, hưởng một số quyền nhất định, không đầy đủ
- Hưởng quốc tịch theo điều ước quốc tế
Các quốc gia có thể ký kết ĐƯQT để làm căn cứ xác định cho cộng đồng dân cư đặc biệt là tình trạng người có hai hay nhiềuquốc tịch
26 Phân tích nguyên nhân, hậu quả pháp lý và biện pháp khắc phục tình trạng người không quốc tịch
Nguyên nhân
Do sự xung đột pháp luật về xác định quốc tịch giữa các quốc gia, trẻ em có cha mẹ là công dân mang quốc tịch của quốc gia ápdụng nguyên tắc nơi sinh nhưng lại được sinh ra trên lãnh thổ quốc gia áp dụng nguyên tắc huyết thống Do cá nhân bị mất quốctịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới
Hậu quả pháp lý
Người không quốc tịch khi sinh sống tại một quốc gia phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật của quốc gia sở tại nhưng lạikhông được đảm bảo về quyền lợi như một công dân của quốc gia, địa vị pháp lý so với công dân của quốc gia và người nướcngoài có quốc tịch rất thấp kém Không được sự bảo hộ ngoại giao của bất kì quốc gia nào
Biện pháp khắc phục
Các nước kí kết ĐUQT về việc hạn chế tình trạng người không quốc tịch (CƯ Lahaye 1930 về xung đột quốc tịch)
Pháp luật của các nước áp dụng cả 2 nguyên tắc huyết thống và nơi sinh để xác định quốc tịch do sinh ra
Pháp luật quốc gia tạo điều kiện người không quốc tịch gia giập quốc tịch của quốc gia mình
27 Trình bày các trường hợp mất quốc tịch
Xin thôi quốc tịch
Là trường hợp cá nhân có nguyện vọng không giữ quốc tịch mình hiện có, lý do chủ yếu là do cá nhân muốn gia nhập quốc tịchkhác Việc xin thôi phải làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền, sau khi nhận được văn bản, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản xácnhận đơn xin thôi quốc tịch, kể từ thời điểm ra văn bản, con người cụ thể đó không còn mang quốc tịch cũ nữa
Pháp luật các quốc gia cũng hạn chế việc xin thôi nếu rơi vào các trường hợp: nợ thuế nhà nước, đang bị TCTNHS, đang chấphành bản án quyết định của TA, đang tạm giam để chờ thi hành án, người phục vụ trong LLVT (Luật quốc tế VN – 2008)
Đương nhiên mất quốc tịch
- Công dân quốc gia xin gia nhập quốc tịch nước ngoài (quốc gia mà công dân có quốc tịch cũ chỉ cho phép cómột quốc tịch)
- Công dân quốc gia phục vụ trong quân đội hoặc tham gia bộ máy nhà nước của quốc gia khác
Bị tước quốc tịch
Là biện pháp trừng phạt do quốc gia áp dụng với công dân của nước mình khi họ không còn xứng đáng với danh hiệu công dân
Áp dụng với người phạm tội phản quốc, gây tổn hại ANQG, làm nhục quốc thể
Ngoài ra còn một số trường hợp mất quốc tịch do bị hủy quyết định cho nhập quốc tịch, mất quốc tịch do không đăng ký giữ quốctịch trong một thời gian đã được xác định theo luật
28 Phân tích nguyên nhân, hậu quả pháp lý và biện pháp khắc phục tình trạng nguời hai hay nhiều quốc tịch
Nguyên nhân
- Do sự xung đột về pháp luật quốc tịch trong việc xác định quốc tịch cho trẻ em sinh ra, trẻ em có cha mẹ là côngdân mang quốc tịch của quốc gia áp dụng nguyên tắc huyết thống nhưng lại được sinh ra trên lãnh thổ quốc gia ápdụng nguyên tắc nơi sinh
- Cá nhân xin gia nhập quốc tịch nước ngoài mà chưa xin thôi quốc tịch cũ hoặc quốc tịch cũ không đương nhiênchấm dứt
- Cá nhân được hưởng quốc tịch do kết hôn, nhận con nuôi với người nước ngoài hoặc được thưởng quốc tịch
Hậu quả pháp lý
Gây khó khăn cho các quốc gia trong việc thực hiện chủ quyền với dân cư, tranh chấp trong việc xác định thẩm quyền bảo hộcông dân giữa các quốc gia, lựa chọn luật áp dụng liên quan đến các vấn đề dân sự, hôn nhân, tài sản của người có hai hay nhiềuquốc tịch
- CƯ xác lập nguyên tắc bảo hộ ngoại giao với người hai hay nhiều quốc tịch, theo đó một quốc gia không đượcbảo hộ ngoại giao cho công dân của nước mình tại một quốc gia khác nếu người này cũng mang quốc tịch của quốcgia đó (VD)
Trang 10- CƯ quy định nghĩa vụ cho các quốc gia tạo ĐK thuận lợi để giúp người hai hay nhiều QT được thôi QT củaquốc gia, không áp dụng nguyên tắc nơi sinh để xác định QT với con cái người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừngoại giao, lãnh sự
Ngoài ra pháp luật quốc gia cũng cần quy định mỗi công dân chỉ có một quốc tịch để hạn chế trường hợp người hai hay nhiềuquốc tịch
29 Phân tích nội dung các chế độ pháp lý mà quốc gia dành cho người nước ngoài
Người nước ngoài ra người cư trú trên lãnh thổ quốc gia khác mà không mang quốc tịch của quốc gia đó
Các chế độ pháp lý
- Chế độ đãi ngộ như công dân
Quốc gia sở tại dành cho người nước ngoài được hưởng những quyền và nghĩa vụ ngang với những quyền và nghĩa vụ mà côngdân nước sở tại đang được hưởng và sẽ được hưởng trong tương lai => hướng tới việc cân bằng địa vị pháp lý
Tuy nhiên sự cân bằng không ở mọi lĩnh vực mà có sự hạn chế, quốc gia chỉ trao cho NNN những chế độ đãi ngộ trong lĩnh vựcdân sự, lao động ( hạn chế quyền cư trú đi lại, làm một số ngành nghề liên quan đến ANQP, bí mật QG…) mà không được hưởngcác chế độ đãi ngộ về chính trị như bầu cử, ứng cử…
- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc:
Nhằm cân bằng địa vị pháp lý giữa người nước ngoài mang quốc tịch khác nhau trên lãnh thổ quốc gia, theo đó quốc gia sở tạidành cho người nước ngoài những ưu đãi mà bất kì người nước ngoài mang quốc tịch của nước thứ ba nào đang được hưởng hoặc
sẽ được hưởng trong tương lai
vi trái với mục đích, nguyên tắc LHQ)
Người cư trú chính trị hưởng quyền ngang NNN khác, không bị trục xuất, không bị dẫn độ và được đảm bảo an ninh.Các hình thức cư trú chính trị: Cư trú lãnh thổ (phổ biến) và cư trú ngoại giao (ít hơn và bị nhiều quốc gia phản đối vì tráichức năng hoạt động của cơ quan đại diện), ngoài ra có quốc gia cho NNN quyền cư trú chính trị trên tàu chiến, tàu bay QS và căn
cư quân sự của QG
Ngoài ra cần phân biệt cư trú chính trị và tị nạn
- Về lý do dẫn đến sự cư trú: cư trú chính trị là do một người bị truy nã về lý do về hoạt động hoặc quan điểmchính trị, khoa học, tôn giáo; tị nạn là một người phải rời bỏ quốc gia mà họ mang quốc tịch vì lo sợ bị ngược đãi, lý
do chủng tộc, tôn giáo…
- Về địa vị pháp lý: NNN cư trú chính trị có địa vị pháp lý cao hơn, không thể bị trục xuất, dẫn độ; người tị nạn
có thể bị trục xuất, bắt hồi hương
30 So sánh cách xác định biên giới quốc gia trên bộ với biên giới quốc gia trên biển
GT cô Ngân – 168
Khái niệm, cách xác định…
31 Trình bày các phương pháp xác định đường cơ sở theo quy định của công ước luật biển năm 1982
Đường cơ sở là đường dùng để tính chiều rộng lãnh hải, CƯ của LHQ về LB năm 1982 ghi nhận 2 phương pháp xác định đường
cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải:
- Đường cơ sở thông thường là ngấn nước thủy chiều thấp nhất chạy dọc bờ biển, được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã đượcquốc gia ven biển chính thức công nhận Đó là ngấn giao nhau giữa bờ biển với mức thấp nhất mặt nước biển Phương pháp nàyphản ảnh tương đối chính xác đường bờ biển của quốc gia ven biển tuy nhiên khó áp dụng với quốc gia có bờ biển lồi lõm, khúckhuỷu, nhiều đảo ven bờ
- Đường cơ sở thẳng là đường gãy khúc nối các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo ven
bờ Một số điều kiện áp dụng đường cở thẳng:
+ Ở những bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm
+ Ở những nơi có chuỗi đảo chạy dọc bờ biển và nằm ngay sát ven bờ
+ Ở những nơi có điều kiện thiên nhiên đặc biệt gây ra sự không ổn định của bờ biển như sự xuất hiện của các châu thổ
Các bãi cạn nửa chìm nửa nổi không được chọn làm điểm cơ sở trừ trường hợp ở đó có đèn biển hoặc thiết bị khác thường xuyênnhô lên khỏi mặt nước
Ngoài ra đường cơ sở thằng không được đi chệch quá xa so với hướng chung của bờ biển và các vùng biển nằm bên trong ĐCSphải có liên quan đến phần đất liền để có thể đặt dưới chế độ nội thủy
32 Phân tích các bộ phận cấu thành và quy chế pháp lý của nội thủy theo quy định của công ước luật biển 1982
Nội thủy là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở để xác định chiều rộng lãnh hải và tiếp giáp với bờ biển
Cấu trúc nội thủy
- Cửa sông: nếu QGVB có sông trực tiếp đổ ra biến mà không tạo thành vũng thì nội thủy là vùng nước nằm phíatrong đường cơ sở chạy qua cửa sông, nối liền những điểm ngoài cùng dọc hai bên bờ sông
- Vịnh thiên nhiên: để được coi là một vịnh thì diện tích của vùng lõm phải lớn hơn hoặc bằng diện tích của nửahình tròn có đường kính bằng chiều dài cửa vào vùng lõm Nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở làđường thằng nối các điểm ở cửa vịnh khi ngấn nước thủy triều xuống thấp nhất, đường thẳng này không được vượtquá 24 hải lý
- Vịnh lịch sử và vùng nước lịch sử
Trang 11+ Quốc gia ven biển đã thực sự thực hiện chủ quyền tại vùng biển đó
+ Việc sử dụng vùng biển trên được thực hiện một cách lâu dài, liên tục và hòa bình
+ Có sự công nhân của cộng đồng quốc tế, đặc biệt là các quốc gia láng giềng và có lợi ích liên quan
- Cảng biển: vùng nước cảng thuộc nội thủy là vùng nước nằm bên trong và giới hạn bởi các đường nối các điểmnhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng
- Vũng đậu tàu: Là vùng biển có độ sâu được tàu thuyền neo đậu để bốc xếp, vận chuyển hàng hóa ra vào cảng
Quy chế pháp lý
Tính chất chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối (Như đất liền), Trong nội thủy, quốc gia có chủ quyền không chỉ với vùng nước mà cả với vùng trời, vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển Theo nguyên tắc chủ quyền, luật quốc gia là luật áp dụng trong nội thủy Quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài
Tàu thuyền nước ngoài muốn vào nội thủy phải xin phép trừ tàu thương mại ra vào tự do trên cơ sở tự do thông thương và có đi cólại Một số loại tàu đặc thù phải làm thủ tục theo quy định riêng (tàu quân sự, tàu phi thương mại)
Quyền tài phán của quốc gia ven biển
Có quyền tài phán đối với tàu thuyền nước ngoài có hành vi vi phạm trong nội thủy
- Đối với tàu thương mại, về nguyên tắc không được thực hiện quyền tài phán đối với vụ việc xảy ra trên tàuthương mại trừ trường hợp:
+ Người vi phạm không phải là thành viên thủy thủ đoàn
+ Được thuyền trưởng hoặc đại diện cơ quan NG, LS yêu cầu
+ Hậu quả vụ vi phạm mở rộng đến quốc gia ven biển
- Tàu quân sự và tàu NN sử dụng vào mục đích phi thương mại được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ:
+ Quốc gia tàu treo cờ mới có thẩm quyền tài phán
+ Quốc gia ven biển có quyền yêu cầu rời khỏi nội thủy
+ _ cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tàu treo cờ trừng trị hành vi vi phạm+ Quốc gia mà tàu treo cờ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do con tàu đó gây ra
33 Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của lãnh hải theo quy định của CƯLB 1982
Lãnh hải là vùng nước nằm phía bên ngoài nội thủy, có chiều rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở; ranh giới phía trongcủa lãnh hải là đường cơ sở, ranh giới phía ngoài của lãnh hải là đường biên giới quốc gia trên biển
Quy chế pháp lý
Tính chất chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ nhưng không tuyệt đối bởi quy định về quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài (nguyên tắc tự do hàng hải)
Quy định về quyền qua lại không gây hại của tàu thuyền nước ngoài
Đi qua lãnh hải được hiểu là đi ngang qua lãnh hải của quốc gia ven biển mà không vào nội thuỷ, không đậu lại tại các công trìnhcảng hay một vũng tàu ở bên ngoài nội thủy; hoặc đi vào, hoặc rời khỏi nội thủy, đậu lại hay rời khỏi một vũng tàu hay một côngtrình cảng ở trong nội thuỷ Việc đi qua phải được tiến hành liên tục, nhanh chóng Các tàu thuyền nước ngoài chỉ có thể dừng lại
và thả neo khi gặp những sự cố thông thường về hàng hải hoặc vì một trường hợp bất khả kháng, hay mắc nạn, hoặc vì mục đíchcứu giúp người hay tàu thuyền, phương tiện bay đang lâm nguy hoặc mắc nạn Sau khi các sự biến trên kết thúc, tàu thuyền nướcngoài phải tiếp tục hành trình liên tục và nhanh chóng
Đi qua không gây hại là khi việc đi qua đó không làm phương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển Việc đi
qua không gây hại phải được thực hiện theo đúng với các quy định của Công ước Luật Biển 1982 và các quy tắc khác của phápLuật quốc tế
Việc đi qua của tàu thuyền nước ngoài bị coi là phương hại đến hòa bình, trật tự, an ninh của quốc gia ven biển nếu như ở tronglãnh hải, tàu thuyền nước ngoài tiến hành một trong bất kỳ hành động nào sau đây:
- Đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của quốc gia ven biển hay dùng mọi cáchkhác trái với các nguyên tắc của pháp Luật quốc tế đã được nêu trong Hiến chương Liên hợp quốc;
- Luyện tập hoặc diễn tập với bất kỳ kiểu loại vũ khí nào;
- Thu thập tình báo gây thiệt hại cho quốc phòng hay an ninh của quốc gia ven biển;
- Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện bay;
- Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện quân sự;
- Tuyên truyền nhằm làm hại đến quốc phòng hay an ninh của quốc gia ven biển;
- Xếp hoặc dỡ hàng hóa, tiền bạc hay đưa người lên xuống tàu trái với các luật và quy định về hải quan, thuế khóa, y tế hoặc nhập
cư của quốc gia ven biển;
- Gây ô nhiễm cố ý và nghiêm trọng, vi phạm Công ước;
- Đánh bắt hải sản;
- Nghiên cứu hay đo đạc;
- Làm rối loạn hoạt động của mọi hệ thống giao thông liên lạc hoặc mọi trang thiết bị hay công trình khác của quốc gia ven biển;
- Mọi hoạt động khác không trực tiếp quan hệ đến việc đi qua
Quyền tài phán của quốc gia ven biển
- Đối với tàu thương mại, về nguyên tắc không được thực hiện quyền tài phán đối với vụ việc xảy ra trên tàu thương mạitrừ trường hợp:
+ Nếu hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến quốc gia ven biển;
+ Nếu vị vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình của đất nước hay trật tự trong lãnh hải;
+ Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặc một viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờ yêu cầu sựgiúp đỡ của các nhà đương cục địa phương hoặc
+ Nếu các biện pháp này là cần thiết để trấn áp việc buôn lậu chất ma túy hay các chất kích thích
Trang 12=> Sau khi con tàu rời khỏi nội thủy và đi qua lãnh hải, CQTQ của QGVB có quyền áp dụng mọi biện pháp nhằm tiến
hành việc bắt giữ, dự thẩm, trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự
- Tàu quân sự và tàu nhà nước sử dụng vào mục đích phi thương mại (giống nội thủy): được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ
34 So sánh quy chế pháp lý của nội thủy và lãnh hải theo quy định của công ước luật biển 1982
Giống nhau
- Đều là vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền của quốc gia
- Đều được điều chỉnh bởi pL quốc tế mà quan trọng nhất là công ước 1982 về Luật biển quốc tế và PL của mỗi QG (như ở VN là
Luật biển VN 2012)
- Đối với tàu quân sự, tàu nhà nước sử dụng mục đích phi thương mại và đc miễn trừ ngoại giao thì k có quyền tài phán mà quyền
này thuộc về quốc gia mà tàu đó mang quốc tịch Khi xảy ra vi phạm đối với những tàu này thì QG ven biển sẽ báo cáo với cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia đó để xử lý và nhận bồi thường
Định nghĩa Nội thủy là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ
sở để xác định chiều rộng lãnh hải và tiếp giáp với
bờ biển
Lãnh hải là vùng nước nằm phía bên ngoài nội thủy, cóchiều rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở; ranhgiới phía trong của lãnh hải là đường cơ sở, ranh giới phíangoài của lãnh hải là đường biên giới quốc gia trên biển Tính chất chủ
Đây là vùng biển mà để đảm bảo cho nguyên tắc tự do biển
cả mà pháp luật QT quy định đối với lãnh hải có quyền qualại vô hại – tức là tàu thuyền của các nước nếu qua lại mộtcách hòa bình không gây ảnh hưởng đến quốc gia ven biển
và những chủ thể khác thì sẽ đc qua lại một cách tự do – tuynhiên việc đi lại này cần đảm bảo yếu tố nhanh chóng vàliên tục
Quyền tài phán của
+ Người vi phạm không phải là thành viên thủy thủđoàn
+ Được thuyền trưởng hoặc đại diện cơ quan NG, LSyêu cầu
+ Hậu quả vụ vi phạm mở rộng đến quốc gia venbiển
Đối với tàu thương mại, về nguyên tắc không được thựchiện quyền tài phán đối với vụ việc xảy ra trên tàu thươngmại trừ trường hợp:
+ Nếu hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến quốc giaven biển;
+ Nếu vụ vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình của đấtnước hay trật tự trong lãnh hải;
+ Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặcmột viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờ yêu cầu
sự giúp đỡ của các nhà đương cục địa phương hoặc+ Nếu các biện pháp này là cần thiết để trấn áp việc buônlậu chất ma túy hay các chất kích thích
=> Sau khi con tàu rời khỏi nội thủy và đi qua lãnh hải,CQTQ của QGVB có quyền áp dụng mọi biện pháp nhằmtiến hành việc bắt giữ, dự thẩm, trừng phạt hay bảo đảm vềmặt dân sự
Khác nhau
35 Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải
Khái niệm
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng nằm phía ngoài và tiếp liền lãnh hải, có chiều rộng không vượt quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở
Ranh giới phía trong là đường biên giới trên biển, ranh giới phía ngoài là đường mà mỗi điểm trên đó cách điểm gần nhất của
đường cơ sở một khoảng cách không vượt quá 24 hải lý
Quy chế pháp lý
Quốc gia ven biển thực hiện các quyền riêng biệt và hạn chế nhằm:
Quy chế pháp lý: nằm trọn trong vùng đặc quyền kinh tế, có quy chế pháp lý như vùng ĐQKT
Quyền chủ quyền trên lĩnh vực kinh tế bao gồm
- Quyền thăm dò, khai thác TNSV hoặc không sinh vật của vùng nước trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển
- Quyền lắp đặt, sử dụng các công trình nhân tạo
- Nghiên cứu khoa học biển
- Bảo tồn và giữ gìn môi trường biển
Quyền tài phán đối với các hoạt động (Đ56(2))
- Lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình,
- Nghiên cứu khoa học biển,
- Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển
Quyền của các quốc gia khác gồm: (Đ58)