Người giáo viên không chỉ là chăm chú dạy kiến thức cho học sinh mà quan trọng hơn cả là phải định hướng được năng lực của học sinh, phát triển năng lực học sinh nhằm khơi dậy trong ngườ
Trang 1BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Trong điều kiện của xã hội hiện đại, khi mà khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, sự bùng nổ của cách mạng thông tin đã ảnh hưởng sâu sắc đến giáo dục nói chung và quá trình dạy học nói riêng Người giáo viên không chỉ là chăm chú dạy kiến thức cho học sinh mà quan trọng hơn cả là phải định hướng được năng lực của học sinh, phát triển năng lực học sinh nhằm khơi dậy trong người học tinh thần chủ động học tập, khả năng đào sâu nghiên cứu
Trên thực tế, việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường phổ thông không còn là vấn đề mới Trong bối cảnh chương trình sách giáo khoa mới thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới đã sắp được triển khai áp dụng, việc phát triển năng lực học sinh để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học là một vấn đề rất cấp thiết đối với giáo viên và học sinh
Vì thế, người giáo viên phải có sự năng động nhạy bén, phải có được kiến thức của nhiều môn học liên quan đến bộ môn của mình, phải biết chọn lọc, xử
lí các thông tin, biết vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống của đời sống thực tế Và điều quan trọng đó là phải hướng học sinh đến việc vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế Đó là sự phát triển năng lực cho học sinh tự học, đưa những kiến thức mà các em được học đến gần với thực tiễn cuộc sống
Trong dạy học Hóa học, do thời gian dạy học môn hoá học trên lớp còn hạn hẹp, thời gian ôn tập, hệ thống hoá lý thuyết và giải bài tập chưa được nhiều, không phải học sinh nào cũng đủ thời gian để thấu hiểu, ghi nhớ và vận dụng những kiến thức mà giáo viên truyền thụ ở trên lớp Vì vậy phát triển năng lực
tự học ở nhà của học sinh là rất quan trọng và cần thiết
Dạy học dự án là một trong những phương pháp dạy học tích cực nhằm rèn luyện cho học sinh giải quyết tốt vấn đề thực tiễn, phát triển năng lực tự học cho
học sinh Vì vậy, tôi đã nghiên cứu và quyết định thực hiện đề tài “Phát triển năng lực tự học của học sinh trong “Chuyên đề phân bón” theo chương trình giáo dục phổ thông mới bằng phương pháp dạy học dự án”
Trang 2II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Trong chương trình giáo khoa hiện hành, bài “PHÂN BÓN HÓA HỌC”, học sinh chủ yếu học lý thuyết một cách thụ động, các em chưa biết vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống của đời sống thực tế nên chưa tạo được hứng thú học tập Trong bối cảnh chương trình sách giáo khoa mới thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới đã sắp được triển khai áp dụng, việc phát triển năng lực tự học cho học sinh và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học là một vấn đề rất cấp thiết đối với giáo viên và học sinh
Một trong các biện pháp phát triển năng lực tự học của học sinh là phương pháp dạy học dự án, đây là một phương pháp dạy học tích cực Sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học hóa học có nội dung gắn liền với thực tiễn đạt được hiệu quả khá cao Dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, học sinh rất hứng thú, say mê, tìm tòi tài liệu ở mọi nguồn liên quan đến bài học Các em được phát triển bản thân, từ đó phát triển năng lực tự chủ và tự học
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Thông qua phương pháp dạy học dự án, học sinh nhận thấy mối gắn kết giữa lí thuyết với thực tiễn, từ đó nâng cao động cơ, hứng thú học tập của bản thân Học sinh phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực tự học, biết cách thức để chiếm lĩnh tri thức một cách có hiệu quả, sáng tạo đồng thời học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân
Học sinh không những nắm bắt được kiến thức lý thuyết tổng thể về phân bón mà còn hình thành cách tìm tòi dữ liệu thế nào cho nhanh, cách đưa ra ý tưởng, thống nhất ý kiến và trình bày sản phẩm thế nào để đạt hiệu quả Hơn thế nữa, các em không chỉ nhận thấy vai trò của phân bón hóa học trong việc tăng năng suất cây trồng có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội Các em còn thấy được những hệ lụy về sức khỏe con người, sinh vật và môi trường sống khi lạm dụng phân bón hóa học Từ đó, các em biết đặt mình vào thực tế, phải giải quyết ra sao, xử lý thế nào để có nền nông nghiệp phát triển
Trang 3bền vững Các em thấy hóa học không quá khó, hóa học thật thú vị và gần gũi
Các em có thể dần định hướng nghề nghiệp, bước đi trong tương lai Học sinh
rất hứng thú, say mê, tìm tòi tài liệu ở mọi nguồn liên quan đến bài học Các em được phát triển bản thân Từ đó phát triển năng lực tự chủ và tự học
Qua quá trình thực hiện dự án và trải nghiệm góp phần hình thành năng lực nhận thức kiến thức hóa học, năng lực tự học, tự tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Các em dần hình thành năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
1 Cơ sở lý luận
1.1 Năng lực tự học
1.1.1 Khái niệm năng lực tự học
Ta đã biết học có nghĩa là tự học, có hai cách học cơ bản
Một là: Cách học có phần bị động, từ ngoài áp vào dựa theo mô hình Pavlốp
Hai là: Cách học chủ động, tự bản thân mình tìm ra kiến thức theo mô hình Skinner
Về cách tự học thì mỗi người một vẻ tuỳ theo tư chất, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
Như vậy ta thấy rõ: năng lực tự học luôn tiềm ẩn trong mỗi con người Vậy năng lực tự học chính là nội lực phát triển của bản thân mỗi người học
Theo Nguyễn Kì, trong bất cứ con người Việt Nam nào trừ những người bị khuyết tật, tâm thần - đều tiềm ẩn một tiềm lực, một tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá đó là năng lực tự tìm tòi, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề thực tiễn, tự đổi mới, tự sáng tạo trong công việc hàng ngày gọi chung là năng lực tự học sáng tạo
“Năng lực tự học là tổng thể các năng lực cá thể, năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp và năng lực xã hội của người học tác động đến nội dung học trong những tình huống cụ thể nhằm đạt mục tiêu (bằng khả năng trí tuệ và vật chất, thái
độ, động cơ, ý chí v.v của người học) chiếm lĩnh tri thức kĩ năng”
Trang 41.1.2 Vai trò của năng lực tự học
Năng lực tự học sáng tạo đã làm nên biết bao nhà quân sự, chính trị, khoa học và văn hoá lỗi lạc của đất nước, của thế giới
Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá kiệt xuất của thế giới chính là tấm gương lớn của năng lực tự học sáng tạo
Năng lực tự học có bốn vai trò chính sau:
+ Tự tìm ra ý nghĩa, làm chủ các kĩ xảo nhận thức, tạo ra cầu nối nhận thức trong tình huống học
+ Làm chủ tri thức hiện diện trong chương trình học và tri thức siêu nhận thức qua các tình huống học
+ Tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lí thông tin từ môi trường xung quanh mình
+ Tự học, tự nghiên cứu, tự mình tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình, cá nhân hoá việc học, đồng thời hợp tác với các bạn trong cộng đồng lớp học dưới sự hướng dẫn của giáo viên - xã hội hoá lớp học
1.1.3 Phát triển năng lực tự học
Thực chất của việc phát triển năng lực tự học là hình thành và phát triển năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, giải pháp, biện pháp )
từ quá trình giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hoặc vào nhận thức kiến thức mới, năng lực đánh giá và tự đánh giá Để có phát triển năng lực tự học cho học sinh thì bản thân các em phải có ý chí quyết tâm cao độ, luôn tìm tòi phương pháp học tập tốt cho mình, phải học bằng chính sức mình, nghĩ bằng cái đầu mình, nói bằng lời nói của mình, viết theo ý mình, không rập khuôn theo câu chữ của thầy, rèn luyện khả năng độc lập suy nghĩ, suy luận đúng đắn và linh hoạt sáng tạo thông qua những câu hỏi và bài toán
1.2 Dạy học dự án
1.2.1 Khái niệm:
Trang 5Dạy học dự án (còn gọi là Dạy học dựa trên dự án) là cách thức tổ chức
dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết
hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày 1.2.2 Đặc điểm của dạy học dự án
− Định hướng thực tiễn: chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống Nhiệm
vụ của dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của người học Các dự án học tập có ý nghĩa thực tiễn xã hội, góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội Trong những trường hợp lí tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực
− Định hướng hứng thú người học: Người học được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra, hứng thú của người học cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án
− Mang tính phức hợp, liên môn: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ, vấn đề mang tính phức hợp
− Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lí thuyết cũng như rèn luyện kĩ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học
− Tính tự lực của người học: Trong dạy học theo dự án, người học cần tham gia tích cực, tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học, giáo viên chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ Tuy nhiên, mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng của người học và mức độ khó khăn của nhiệm vụ
− Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm Dạy học theo dự án đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng
Trang 6cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa học sinh và giáo viên cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án
− Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra không chỉ giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu bằng nhiều hình thức khác nhau với các quy mô khác nhau
1.2.3 Quy trình thực hiện dự án
Cách tiến hành dạy học dựa trên dự án cần được tiến hành theo ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
− Đề xuất ý tưởn v c n đề tài dự n Đề tài dự án có thể nảy sinh từ
sáng kiến của giáo viên, học sinh hoặc của nhóm học sinh Học sinh là người quyết định lựa chọn đề tài, nhưng phải đảm bảo nội dung phù hợp với mục đích học tập, phù hợp chương trình và điều kiện thực tế Để thực hiện dự án, học sinh phải đóng những vai có thực trong xã hội để tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyết công việc
− Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự n Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm
vụ cho các nhóm học sinh và những yếu tố khác liên quan đến dự án Trong công việc này, giáo viên là người đề xướng nhưng cũng cần tạo điều kiện cho học sinh tự chọn nhóm làm việc
− Lập kế hoạch thực hiện dự n Giáo viên hướng dẫn các nhóm học sinh
lập kế hoạch thực hiện dự án, trong đó học sinh cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những công việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện Ở giai đoạn này, đòi hỏi ở học sinh tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm Sản phẩm tạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự
án
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của giáo viên, học sinh tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao với các hoạt động: như đề xuất các phương án
Trang 7giải quyết và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu, tiến hành các thí nghiệm, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm Trong dự án, giáo viên cần tôn trọng kế hoạch đã xây dựng của các nhóm, cần tạo điều kiện cho học sinh trao đổi, thu thập tài liệu, tìm kiếm thông tin Các nhóm thường xuyên cùng nhau đánh giá công việc, chỉnh sửa để đạt được mục tiêu Giáo viên cũng cần tạo điều kiện cho việc làm chủ hoạt động học tập của học sinh và nhóm học sinh, quan tâm đến phương pháp học của học sinh … và khuyến khích học sinh tạo ra một sản phẩm
đó cần phải học, phải qua thực tế, con người mới rút ra được bài học cho bản thân mình Hơn nữa, lạm dụng phân bón hóa học làm dư thừa khi sử dụng gây
tác hại tới sức khỏe con người và môi trường
Liệu rằng có phải tất cả người dân quê tôi đều biết bón phân hợp lí? Nông sản quê tôi liệu có an toàn 100%? Khi tôi đưa câu hỏi này cho học sinh, các em rất háo hức muốn tìm câu trả lời
Với phương châm đổi mới cách dạy, tôi nhận thấy thiết kế kế hoạch dạy học theo phương pháp dạy học dự án, học sinh sẽ có thể tìm được đáp án cho các câu hỏi trên Hơn nữa thông qua thực hiện dự án, các em có những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng đáng quý để bài học trở nên không quá khó, không xa
Trang 8vời Bởi lẽ, kinh nghiệm là tất cả những gì cá nhân có được từ hoạt động thực tiễn của mình Dựa vào kinh nghiệm cá nhân sẽ dễ dàng tạo dựng được những quan hệ thân thiện, kích thích nhu cầu, gợi ra những liên hệ hữu cơ giữa bài học
và cuộc sống, củng cố ý chí và niềm tin, phát triển năng lực tự học của người học
Chương 2 Một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tự học và thiết
kế quy trình dạy học dự án phát triển năng lực tự học trong “Chuyên đề phân bón” theo chương trình giáo dục phổ thông mới
2.1 Một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh
2.1.1 Yêu cầu học sinh tự học sách giáo khoa (SGK), sách tham khảo
Một trong những công cụ không thể thiếu để phục vụ cho tự học là SGK SGK là tài liệu học tập, tài liệu khoa học, vừa là nguồn cung cấp kiến thức phong phú cho người học, vừa là phương tiện chủ yếu để người dạy tổ chức hoạt động đọc
SGK chứa đựng những kiến thức khoa học cơ bản và hệ thống nên học sinh
có thể lĩnh hội kiến thức một cách logic, ngắn gọn và khái quát nhất SGK có một vị trí đáng kể trong việc nắm vững kiến thức nói chung và phát huy tính tính cực hoạt động trí tuệ của học sinh
Với tư cách là nguồn cung cấp kiến thức cơ bản cho học học sinh, SGK được sử dụng để tổ chức:
- Lĩnh hội kiến thức mới
- Ôn tập củng cố kiến thức đã học trên lớp
- Trả lời các câu hỏi và bài tập, qua đó vừa lĩnh hội kiến thức, vừa rèn luyện thao tác tư duy
SGK là nguồn cung cấp tri thức quan trọng nhất mà đa số học sinh đều có Trong quá trình học tập, SGK đối với học sinh là nguồn tư liệu cốt lõi, cơ bản để tra cứu, tìm tòi Tư liệu tra cứu được từ SGK phải trải quá một chuỗi các thao tác tư duy logic Do đó, trong quá trình làm việc với SGK học sinh không những nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện các thao tác tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ
Trang 9xảo đọc sách Đây là hai mặt quan trọng có quan hệ tương hỗ thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình học sinh độc lập làm việc với SGK
Dưới sự tổ chức, định hướng của giáo viên có thể cho phép tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu SGK của học sinh theo một phổ rộng: Từ việc nghiên cứu SGK để ghi nhớ tái hiện các sự kiện, tư liệu đến việc nghiên cứu SGK để giải quyết một nhiệm vụ nhận thức sáng tạo
Bằng các phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ giúp học sinh giải mã được kiến thức có trong SGK bằng các ngôn ngữ riêng như: Sơ đồ, bảng biểu,
đồ thị, thí nghiệm,…do đó học sinh chủ động lĩnh hội được kiến thức, nhớ lâu hơn, khả năng vận dụng sáng tạo hơn và kích thích được hoạt động học tập tích cực của học sinh, tức là học sinh vừa nắm vững được kiến thức, vừa nắm vững được phương pháp đi tới kiến thức đó và phát triển tư duy
Tùy thuộc vào trình độ của học sinh ở mỗi lớp khác nhau mà giáo viên có thể đặt ra các yêu cầu khác nhau khi đọc Và cần phải tiến hành rèn luyện phương pháp tự đọc cho học sinh một cách thường xuyên để nâng cao chất lượng đọc Từ đó giúp học sinh có thể tự đọc hiểu tài liệu bằng cách tự mình đặt
ra các câu hỏi và bài tập ngay cả khi không có người đặt ra các câu hỏi và bài tập
Để học sinh sử dụng tốt SGK và Sách tham khảo cần bồi dưỡng cho học sinh một số kỹ năng cơ bản sau:
a Dạy kỹ năn tự đ c SGK dể rút ra được những nội dun cơ bản, tách nội dung chính, bản chất từ tài liệu đ c được
Đây là một yêu cầu rất quan trọng trong dạy học vì học sinh không nhất thiết phải nhớ hết thông tin trong SGK, tài liệu tham khảo mà cần phải biết chắt lọc những kiến thức trọng tâm, cơ bản nhất
Nội dung của biện pháp này là rèn cho học sinh khi đọc một đoạn bài nào đó các em phải biết tách ra nội dung chính, nghĩa là trả lời được câu hỏi Đó là:
- Nội dung kiến thức đề cập tới vấn đề gì? đã đề cập tới những khía cạnh nào?
- Trong số các đặc điểm, hiện tượng đã mô tả thì cái gì là cơ bản, quan trọng?
Trang 10Để trả lời được câu hỏi đặt ra, học sinh phải tự lực diễn đạt được nội dung chính đã đọc được và đặt tên đề mục cho phần, đoạn bài đã đọc Khi đó học sinh thực chất đã nắm được kiến thức tức là đã phần nào tự lĩnh hội được kiến thức mới
* Ví dụ:
Khi dạy “C uyên đề phân bón”, giáo viên có thể yêu cầu học sinh đọc nội
dung cả chuyên đề rồi ghi những nội dung mà mình cho là cần thiết ra giấy Sau
đó giáo viên cho mỗi học sinh một số câu hỏi và bài tập yêu cầu học sinh trả lời: + Phân bón hóa học là gì?
+ Kể tên các loại phân bón hóa học vô cơ mà em biết?
+ Kể tên các loại phân bón hóa học hữu cơ mà em biết?
+ Thành phần phân đạm, phân lân, phân kali chứa các nguyên tố dinh
- Bước 1: Học sinh phải đọc qua nội dung thông tin
- Bước 2: Học sinh đọc câu hỏi do giáo viên đưa ra và xác định câu hỏi cần hỏi về vấn đề gì
- Bước 3: Tìm tài liệu, đoạn thông tin có nôi dung liên quan đến vấn đề này
- Bước 4: Đọc và lựa chọn kiến thức theo đúng nội dung câu hỏi đưa ra để trả lời
Ví dụ: Khi dạy phần phân lân trong “C uyên đề phân bón”, giáo viên
hướng dẫn học sinh tự đọc SGK về thành phần, tính chất phân lân, sau đó yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi trong phiếu học tập:
Bài 1: Một loại phân supephotphat kép có chứa 75% muối canxi
đihidrophotphat còn lại gồm các chất không chứa photpho Độ dinh dưỡng của
loại phân lân này là?
A 39,74% B 45,51% C 19,87% D 91,02
Bài 2: Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng,
Trang 11còn lại là SiO2 Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là:
A 6,10 B 49,35 C 50,70 D 60,20
Bài 3: Một loại phân lân có thành phần chính Ca(H2PO4)2.2CaSO4 và 10,00% tạp chất không chứa photpho Hàm lượng dinh dưỡng trong loại phân lân đó là
A 36,42% B 28,40% C 25,26% D 31,00% Bài 4: Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ
không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là
A 53,62% B 34,20% C 42,60% D 26,83%
c Hướng dẫn đ c SGK sau giờ h c trên lớp
Để bài học đạt hiệu quả nhất, giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục đọc phần nào mà trên lớp chưa thực hiện xong Ngoài ra, giáo viên giới thiệu thêm một vài tài liệu tham khảo yêu cầu học sinh nghiên cứu để mở rộng kiến thức, đồng thời đưa ra những câu hỏi để kiểm tra khả năng tự đọc, tự nghiên cứu của học sinh ở nhà như thế nào
Ví dụ: Trong quá trình dạy “C uyên đề phân bón”, giáo viên giới thiệu
nguồn tài liệu tra cứu thông tin, để học sinh có thể trao đổi, tham khảo để hoàn thành các câu hỏi trong bộ câu hỏi định hướng:
+ www.hoahocvaungdung.com
+ www.chemistry.com
2.1.2 Phát triển năng lực tự học theo chuyên đề
Chương trình Hóa học lớp 11 chiếm một tỉ lệ đáng kể trong các đề thi đại học, và vì phần chuyên đề phân bón ở lớp 11 là phần khó nên việc nắm vững các kiến thức trong phần này là rất quan trọng, là cái gốc để học sinh có thể “học” Hóa tốt và biết cách áp dụng vào những vấn đề trong thực tiễn đời sống
Một trong những biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh là hướng dẫn học sinh biết cách tự học một số chuyên đề điển hình trong chương trình Hóa học nói chung và trong chuyên đề phân bón Hóa học lớp 11 nói riêng
Trang 12* Trước khi học về một chuyên đề nào đó giáo viên có thể yêu cầu học sinh
về nhà tự tìm tòi các tài liệu hoặc tự đề xuất các câu hỏi và bài tập có liên quan đến chuyên đề sắp học Trong quá trình tự nghiên cứu đó giáo viên phải hướng dẫn, định hướng cho học sinh các công việc cần thực hiện
Chẳng hạn như:
+ Tìm tòi, sưu tầm các câu hỏi và bài tập liên quan tới chủ đề;
+ Tự tìm ra các phương án giải quyết các câu hỏi và bài tập đó;
+ Sau đó phải biết phân dạng hệ thống các câu hỏi và bài tập đó
+ Yêu cầu học sinh chỉ ra những lỗi hay mắc phải khi giải quyết một dạng bài nào đó
* Hoạt động trên lớp:
- Giáo viên tổ chức cho cá nhân hoặc nhóm trình bày sản phẩm trước tập thể lớp, các cá nhân hoặc nhóm khác cùng thảo luận hoặc bổ sung Sau đó, giáo viên sẽ đưa ra kết luận cuối cùng của buổi thảo luận, tổng kết để đưa ra những nội dung chính của chủ đề nghiên cứu
- Giáo viên tổ chức kiểm tra, đánh giá kiến thức cũng như năng lực tự học thông qua giải quyết các câu hỏi và bài tập
Nếu học sinh tự lực nghiên cứu một chuyên đề theo các bước như trên thì học sinh sẽ nắm rất vững và nhớ lâu những kiến thức đó
Ví dụ: Khi học về vấn đề “C uyên đề phân bón”
- Giáo viên có thể chia lớp thành 5 nhóm;
- Yêu cầu các nhóm về nhà sưu tầm hoặc tự đề xuất các bài tập liên quan đến kiến thức của “Chuyên đề phân bón” (cả tự luận và trắc nghiệm)
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập đã sưu tầm được
- Phân dạng các bài tập đó
- Nếu có thể hãy chỉ ra những lỗi sai hay mắc phải khi giải các bài tập đó
- Giáo viên thu lại các câu hỏi và bài tập của các nhóm, nhận xét đánh giá (chú ý đưa ra những hướng dẫn cụ thể đối với các kiến thức sai lệch, nhầm lẫn của học sinh)
- Tổ chức trao đổi, thảo luận trên lớp dưới những hình thức khác nhau
Trang 13- Tổ chức kiểm tra học sinh bằng một bài vừa trắc nghiệm vừa tự luận
- Giáo viên có thể trực tiếp đánh giá hoặc hướng dẫn cụ thể cho học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
2.1.3 Phát triển năng lực tự học thông qua làm việc ở nhà
Làm việc ở nhà là một trong những yếu tố cần thiết nhằm giúp cho tự củng
cố, tự đào sâu, tự mở rộng, tự khám phá kiến thức Những công việc tự học ở nhà của học sinh đối với môn hóa học đó là ôn tập nắm vững kiến thức đã học ở trên lớp, hệ thống hóa kiến thức đã học, lập bảng biểu, lập bảng báo cáo thí nghiệm cho bài sau, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập do giáo viên yêu
cầu, đối với học sinh khá, giỏi cần phải đưa ra bài tập khó, bài tập nâng cao
Để học sinh làm việc ở nhà có hiệu quả giáo viên phải có những hướng dẫn, yêu cầu cụ thể, tránh yêu cầu chung chung, hình thức, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra việc học sinh chuẩn bị bài ở nhà và khuyên khích kịp thời những học sinh thực hiện tốt trước lớp Việc học tập ở nhà của học sinh giáo viên rất khó kiểm tra theo dõi do đó cần phải thường xuyên nhắc nhở, giao việc và kiểm tra một cách liên tục để các em hình thành thói quen ý thức tự học
tự nghiên cứu, phối hợp với giáo viên bộ môn, phụ huynh học sinh, và cán sự lớp để theo dõi đôn đốc, có kế hoạch điều chỉnh kịp thời, uốn nắn, xây dựng nề nếp học tập của học sinh
2.1.4 Phát triển năng lực tự học cho học sinh bằng phương pháp dạy học dự
án
Phương pháp dạy học dự án là cách thức tổ chức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày Trong quá trình thực hiện dự án học sinh phải tự tìm tòi, sưu tầm các câu hỏi và bài tập liên quan tới chuyên đề, tự tìm ra các phương án giải quyết các câu hỏi và bài tập đó Học sinh cũng tự nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo, tự làm việc ở nhà, trải nghiệm thực tế từ đó phát triển năng lực tự học
Trang 142.2 Thiết kế quy trình và tổ chức dạy học phát triển năng lực tự học trong
“Chuyên đề phân bón” theo chương trình giáo dục phổ thông mới bằng phương pháp dạy học dự án
2.2.1 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng (Bước quan trọng nhất của việc thiết
kế dự án)
- Câu hỏi khái quát: Làm thế nào để phát triển nông nghiệp bền vững?
- Câu hỏi b i c: Phân bón có ý nghĩa như thế nào đối với nông nghiệp?
- Câu hỏi nội dung :
1 Phân bón là gì?
2 Kể tên một số loại phân bón được dùng phổ biến trên thị trường Việt Nam?
3 Phân bón vô cơ là gì? Gồm những
loại nào?
4 Vai trò của một số chất dinh dưỡng
trong phân bón vô cơ cần thiết cho cây
trồng?
5 Quy trình sản xuất một số loại phân
bón vô cơ?
6 Cách sử dụng và bảo quản của một
số loại phân bón thông dụng? Tác dụng
của các loại phân đó với cây trồng?
7 Nêu thành phần, tính chất hóa học và
cách điều chế từng loại phân bón hóa
học?
8 Loại đất phù hợp để bón từng loại
phân đó? Thời điểm bón cho cây? Liều
lượng bón bao nhiêu là hiệu quả nhất?
9 Giải thích các chỉ số ghi trên bao bì
của một số loại phân bón hóa học khác
13 Phân bón hữu cơ là gì? Gồm những loại nào?
14 Sự hình thành phân bón hữu cơ?
15 Thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ?
16 Vai trò của phân bón hữu cơ,
cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ?
17 Ảnh hưởng của các loại phân
bón này tới môi trường như thế nào? Cách xử lí khi bị ô nhiễm?
Trang 1512 Tác động của việc sử dụng phân
bón đến môi trường? Nêu cách xử lí khi
Nhóm 2 Tìm hiểu về phân lân
Nhóm 3 Tìm hiểu về phân kali
Nhóm 4 Tìm hiểu về một số loại phân bón khác
Nhóm 5 Tìm hiểu về phân bón hữu cơ
Các nhóm trả lời bộ câu hỏi định hướng đối với phân bón do nhóm tìm hiểu
+ Học sinh thảo luận trong nhóm để lập kế hoạch nhiệm vụ cần thực hiện trong dự án, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm, hoàn thành biên bản làm việc nhóm
Trang 16+ Cung cấp cho từng học sinh: Phiếu hướng dẫn thực hiện dự án (có đầy đủ yêu cầu về nội dung, hình thức, thời hạn nộp sản phẩm dự án, nguồn tra cứu thông tin) và nội dung bộ câu hỏi định hướng
+ Cung cấp cho mỗi nhóm sổ theo dõi dự án, tiêu chí, thang điểm đánh giá sản phẩm dự án, phân công nhiệm vụ trong nhóm
+ Giáo viên theo dõi, góp ý, tư vấn cho các nhóm học sinh xây dựng kế hoạch
STT Nội dung
công việc
Người thực hiện
Thời gian hoàn thành
Trang 17b Thực hiện dự án (Thực hiện ngoài giờ lên lớp: Thời gian 2 tuần)
Học sinh làm việc theo nhóm và cá nhân theo kế hoạch Giáo viên giữ vai trò là người hướng dẫn và hỗ trợ học sinh Để thực hiện được dự án, học sinh cần thu thập, xử lí và tổng hợp thông tin với các hoạt động như: tìm kiếm và nghiên cứu tài liệu, đề xuất các phương án giải quyết và kiểm tra, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm,….Từ đó học sinh lên phương án trình bày sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm và nộp cho giáo viên đúng thời hạn (trước ngày báo cáo 3 ngày)
c Công bố sản phẩm
Các nhóm học sinh cử đại diện báo cáo kết quả quá trình thực hiện dự án của mình trước lớp Học sinh theo dõi phỏng vấn các nhóm báo cáo Đồng thời các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm (mẫu vật, tranh ảnh, …)
d Đánh giá
Giáo viên đánh giá về quá trình thực hiện dự án của học sinh, trong đó chú trọng về kĩ năng và thái độ, đánh giá sản phẩm của các nhóm dựa vào tiêu chí trong phiếu; Học sinh tự đánh giá sản phẩm của nhóm và đánh giá sản phẩm của nhóm khác Việc đánh giá cần rút ra được ưu, nhược điểm của dự án để rút kinh nghiệm cho dự án sau Ngoài ra việc đánh giá còn được tiến hành trong cả quá trình thực hiện dự án thông qua quan sát, sổ theo dõi dự án,…giúp kiểm soát
được quá trình học tập tự học của học sinh
2.2.3 Công cụ đánh giá sản phẩm của học sinh
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỰ ÁN CỦA HỌC SINH
Trường THPT GIAO THỦY Lớp : 11B… , nhóm…
Ngày … tháng … năm…
Tên bài học/ dự án học tập: ……… Tên học sinh: ……… Hãy đánh dấu (x) vào ô tương ứng để thể hiện mức độ đạt được của nhóm em/ nhóm bạn trong sản phẩm dự án
STT Tiêu chí đánh giá sản
phẩm
Tự đánh giá mức độ phát triển năng lực sáng tạo/ Điểm đạt được
Trang 18Rất tốt (9-10 đ)
Tốt (7-8đ)
Đạt (5-6đ)
Chưa đạt (0-4đ)
Trang 196 Lên kế hoạch chi tiết và khoa học 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
7 Thể hiện được vai trò trong nhóm 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
8 Xem xét vấn đề dưới nhiều quan
điểm khác nhau 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
9 Đơn giản hóa các ý kiến phức tạp 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
10 Có sự tương tác giữa các thành viên
trong nhóm và các cá nhân, tổ chức khác
PHIẾU ĐÁNH GIÁ B I TRÌNH CHIẾU POWERPOINT ẤN PHẨM
Nội dung trình bày:
Nhóm thực hiện ……… N y …
N óm đ n i ………
0 Không đạt 1 Trung bình 2 Khá 3 Tốt 4 Xuất sắc
(K oan tròn c o điểm từng mục)
Trang 20Bố
cục
1 Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
2 Giới thiệu được cấu trúc phần trình
10 Có liên hệ với kiến thức đã học 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
11 Có cập nhật thông tin mới 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
12 Có trích dẫn nguồn tài liệu tham
13 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
14 Người trình bày thể hiện được cảm
hứng
0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
15 Giọng nói to, rõ ràng, khúc triết ,
âm lượng vừa phải 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
16 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
17 Thể hiên sự tự tin, nhiệt tình khi
trình bày, có giao tiếp bằng ánh mắt với người tham dự
Trang 2123 Không bị lệ thuộc phương tiện, phối
hợp nhịp nhàng giữa diễn giảng với trình chiếu
0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
24 Trả lời hết câu hỏi người dự 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
25 Phân bố thời gian hợp lí 0 1 2 3 4 0 1 2 3 4
Tổng /100
Xếp loại Xuất sắc: 90 – 100 điểm Xếp loại Tốt: 80 - 89 điểm
Xếp loại Khá: 65 – 79 điểm Xếp loại Trung bình: 50 - 64 điểm
1 Nội dung kiến thức
(1) Trình bày được phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất; việc sử dụng phân bón phụ thuộc vào các loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây, vùng đất khác nhau (2) Tìm hiểu được thông tin về một số loại phân bón được dùng phổ biến trên thị trường Việt Nam
(3) Phân loại được các loại phân bón vô cơ: Phân bón đơn, đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn (đạm, lân, kali); phân bón trung lượng; phân bón vi lượng; phân bón phức hợp; phân bón hỗn hợp
(4) Mô tả được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong phân bón vô cơ cần thiết cho cây trồng
(5) Giới thiệu một số cơ sở sản xuất phân bón vô cơ ở Việt Nam
Trang 22(6) Trình bày được cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón thông dụng
(7) Phân loại được phân bón hữu cơ: phân hữu cơ truyền thống; phân hữu
cơ sinh học; phân hữu cơ khoáng
(8) Nêu được thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ (9) Trình bày được vai trò của phân bón hữu cơ, cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ
(10) Nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường
2 Năng lực
Năng lực hoá học
Nhận thức hoá học 11 Nêu được vai trò của phân bón hóa học với cây trồng
12 Tìm hiểu được thông tin về một số loại phân bón vô cơ
và hữu cơ được dùng phổ biến trên thị trường Việt Nam
13 Phân loại được các loại phân bón vô cơ và hữu cơ
14 Nêu được thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón
15 Trình bày được vai trò của phân bón hữu cơ, cách sử dụng và bảo quản của một sốloại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ
16 Nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến môi
trường
Tìm hiểu thế giới tự
nhiên dưới góc độ
hoá học
17 Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
phân bón đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học
18 Vận dụng được kiến thức về phân bón hóa học để nâng
cao năng suất cây trồng
Phẩm chất chủ yếu Trung thực 19 Thống nhất giữa nội dung báo cáo và các kết quả thí
nghiệm trong quá trình thực hiện
Trang 23Trách nhiệm 20 Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn cho bản thân
và người khác, và môi trường
Chăm chỉ 21 Kiên trì, nhiệt tình tham gia các công việc của tập thể,
vượt khó trong công việc
Năng lực chung Giải quyết vấn đề và
tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện dự án
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
a) Các thiết bị dùng để trình diễn, chứng minh
− Tranh ảnh giới thiệu và một số loại phân bón hóa học
– Có đủ thiết bị, dụng cụ, hóa chất
− Dụng cụ bảo hộ lao động (găng tay cao su loại dài tay, khẩu trang,…)
− Laptop, điện thoại thông minh, mạng internet,…
b) Học liệu điện tử:
+ Phần mềm: phần mềm để tính toán; phần mềm thí nghiệm ảo
+ Video tình trạng sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp
+ Phiếu đánh giá hoạt động của học sinh
+ Bộ câu hỏi trắc nghiệm đánh giá cuối giờ học
+ Bộ câu hỏi định hướng cho học sinh:
- Câu hỏi khái quát: Làm thế nào để phát triển nông nghiệp bền vững?
- Câu hỏi b i c: Phân bón có ý nghĩa như thế nào đối với nông nghiệp?
- Câu hỏi nội dung :
Trang 241 Phân bón là gì?
2 Kể tên một số loại phân bón được dùng phổ biến trên thị trường Việt Nam?
3 Phân bón vô cơ là gì? Gồm những
loại nào?
4 Vai trò của một số chất dinh dưỡng
trong phân bón vô cơ cần thiết cho cây
trồng?
5 Quy trình sản xuất một số loại phân
bón vô cơ?
6 Cách sử dụng và bảo quản của một
số loại phân bón thông dụng? Tác dụng
của các loại phân đó với cây trồng?
7 Nêu thành phần, tính chất hóa học và
cách điều chế từng loại phân bón hóa
học?
8 Loại đất phù hợp để bón từng loại
phân đó? Thời điểm bón cho cây? Liều
lượng bón bao nhiêu là hiệu quả nhất?
9 Giải thích các chỉ số ghi trên bao bì
của một số loại phân bón hóa học khác
12 Tác động của việc sử dụng phân
bón đến môi trường? Nêu cách xử lí khi
bị ô nhiễm?
13 Phân bón hữu cơ là gì? Gồm những loại nào?
14 Sự hình thành phân bón hữu cơ?
15 Thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ?
16 Vai trò của phân bón hữu cơ,
cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ?
17 Ảnh hưởng của các loại phân
bón này tới môi trường như thế nào? Cách xử lí khi bị ô nhiễm?
Trang 25c) Các thiết bị dùng để thực hành : bộ dụng cụ thử tính chất của các loại phân bón hóa học vô cơ
2 Học sinh
a) Thiết bị, công cụ hỗ trợ
− Dụng cụ, cây trồng, giá thể, các loại phân bón
− Dụng cụ bảo hộ lao động (găng tay cao su loại dài tay, khẩu trang,…)
b) Nguồn tài liệu tham khảo:
− Sách giáo khoa Hóa học
− Một số website về quy trình sản xuất, hướng dẫn sử dụng và bảo quản
PPDH, KTDH chủ đạo
Phương pháp dự
án kết hợp với đàm thoại gợi
mở
Phương pháp vấn đáp
Công cụ: Câu hỏi
Tìm hiểu các
nguyên tố dinh
(11), (12), (23), (24)
(1), (3)…