1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại

226 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại
Người hướng dẫn ThS. Lương Huỳnh Anh Thư
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai
Chuyên ngành Kế Toán - Tài Chính
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 7,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lương Huỳnh Anh Thư 0937.150.727 Email: luonghuynhanhthu@dntu.edu.vn MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Quản trị chiến lược kinh doanh ngân hàng, quản trị vốn, nợ, tài sản, rủi ro,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Giảng viên:

ThS Lương Huỳnh Anh Thư

0937.150.727 Email:

luonghuynhanhthu@dntu.edu.vn

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Quản trị chiến lược kinh doanh ngân hàng, quản trị vốn,

nợ, tài sản, rủi ro, kết quả tài chính, công tác quản lý

nhân sự và Marketing ngân hàng

Từ đó giúp tiếp cận với các công nghệ ngân hàng và kỹ

thuật quản trị ngân hàng.

Vận dụng kỹ thuật quản trị ngân hàng tiên tiến ở các nước

phát triển vào thực tế hệ thống ngân hàng ở Việt Nam.

Giới thiệu về mặt kỹ thuật quản trị ngân hàng ở các lĩnh

vực như:

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về quản trị ngân hàng

Chương 2: Quản trị vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng.

Chương 3: Quản trị nợ.

NỘI DUNG

Chương 4: Quản trị tài sản

Chương 5: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

Chương 6: Quản trị kết quả tài chính của NHTM

Trang 3

TÀI LIỆU

1.Tài liệu bắt buộc:

[1]/[GT1] PGS.TS Trần Huy Hồng, Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, NXB

Lao động xã hội, Trường Đại Học Kinh Tế TP HCM, 2018

2.Tài liệu tham khảo:

[1]/[TL1] PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự, Giáo trình Câu hỏi và bài tập

nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Kinh tế TP HCM, Trường Đại Học Kinh Tế

TP HCM 2018

[2]/[TL2] PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng

thương mại, NXB Lao Động, Trường Đại Học Kinh Tế TP HCM 2014

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

Quản trị ngân hàng thương mại

Giảng viên:

ThS Lương Huỳnh Anh Thư

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG

Trang 5

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1

Nêu bật sự cần thiết của hoạt động quản trị ngân hàng.

Giới thiệu và làm rõ các khái niệm : quản trị, quản trị ngân

hàng, chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng.

Phác họa bức tranh toàn diện về các lĩnh vực quản trị ngân

hàng.

Đi sâu vào việc phân tích hoạt động hoạch định chiến lược

kinh doanh ngân hàng, các bước của quá trình này cũng

như việc tổ chức công tác hoạch định trên như thế nào.

Trang 6

Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại

Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

Đặc điểm kinh doanh ngân hàng Những khuynh hướng ảnh hưởng đến hoạt động

kinh doanh NH

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Khái niệm về quản trị

1

Các nguyên tắc quản trị

2

3 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng

Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng

4

5 Các lĩnh vực của quản trị ngân hàng

Trang 7

4 Mối liên hệ giữa chiến lược kinh doanh của NHTM

với chiến lược của NHTW

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÂN HÀNG

1.Tổng quan về hoạch định chiến lược kinh doanh

ngân hàng

3 Cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh ngân hàng

2 Tác dụng của

hoạch định chiến lược

kinh doanh ngân

hàng

Nội dung:

Nội dung

1.Phân cấp hoạch định

2 Xây dựng mối quan hệ giữa các cấp hoặc định

3 Thông báo kế hoạch.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

4 Tổ chức kiểm tra và điều chỉnh.

Trang 8

Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam :

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực

hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh

doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi

nhuận”.

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1.Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại

1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Hoạt động ngân hàng: Là họat động kinh doanh tiền tệ và

dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền

gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các

dịch vụ thanh toán.

KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 9

Theo luật các TCTD, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung

ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây :

Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Nguồn lực do NH kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai

KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ngân hàng thương mại

là một loại hình doanh nghiệp

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt.

Ngân hàng thương

mại là một trung

gian tài chính

Nhận xét :

Trang 10

Phân loại

Căn cứ vào hình thức sở hữu: NHTM nhà nước, cổ

phần, liên doanh, chi nhánh nước ngoài, nước nggoài.

Căn cứ vào sản phẩm ngân hàng

cung cấp cho khách hàng: Bán

buôn, bán lẻ, bán buôn và bán lẻ.

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: Chuyên doanh, kinh

doanh tổng hợp.

CÁC LOẠI HÌNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 11

CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản

Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản

Các nghiệp vụ ngoài bảng tổng kết tài sản

CÁC NGHIỆP VỤ TRONG BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN

Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản

Trang 12

Vốn tự có của ngân hàng thương mại bao gồm:

Vốn tự có cơ bản (Vốn cấp 1)

Vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 2)

NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN (NGHIỆP VỤ NỢ)

NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN (NGHIỆP VỤ NỢ)

Vốn tự có cơ bản (Vốn cấp 1): Vốn điều lệ thực có

(vốn đađược cấp, vốn đagóp), quỹ dự trữ bổ sung

vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát

triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia.

Trang 13

Vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 2): Phần gía trị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khóan đầu tư được định gía lại, Trái phiếu chuyển đổi hoặc

cổ phiếu ưu đai do tổ chức tín dụng phát hành có thời hạn dài, cc giấy nợ thứ cấp.

NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN (NGHIỆP VỤ NỢ)

Dịch vụ ngân quĩ, dịch vụ uỷ thác, tổ chức thanh toán không

dùng tiền mặt cho khách hàng, nhận quản lý tài sản qúy giá theo

yêu cầu khách hàng, kinh doanh vàng bạc, đá qúy, ngoại tệ, mua

bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu cho các

công ty, xí nghiệp, tư vấn về tài chính, đầu tư…

NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN (NGHIỆP VỤ NỢ)

Trang 14

NGHIỆP VỤ NGOÀI BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN

• Là những giao dịch không được ghi chép trên

bảng Cân đối kế toán của ngân hàng :

Các hợp đồng bảo lãnh tín dụng, trong đó

ngân hàng cam kết đảm bảo hoàn trả khoản

vay của khách hàng cho người thứ ba là người

cho vay

NGHIỆP VỤ NGOÀI BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN

Các hợp đồng trao đổi lãi suất, trong đó

ngân hàng cam kết trao đổi các khoản

thanh toán lãi của các chứng khoán nợ với

một bên khác.

Trang 15

NGHIỆP VỤ NGOÀI BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN

Các hợp đồng tài chính tương lai và hợp

đồng quyền chọn lai suất, trong đó ngân

hàng đồng ý giao hay nhận nhưng chứng

khoán từ một bên khác tại một mức giá

được bảo đảm.

NGHIỆP VỤ NGOÀI BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN

Hợp đồng cam kết cho vay, trong đó ngân

hàng cam kết cho vay tối đa tới một số vốn

nhất định trước khi hợp đồng hết hiệu lực.

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG

tín dụng và yếu về huy động vốn.

sự ưu đãi về ra đời trước hoặc sau.

vụ và rất trừu tượng, phức tạp đối với khách

hàng

ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG

Trang 17

nhiệm liên tục và kéo dài.

trung gian.

ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG

NHỮNG KHUYNH HƯỚNG ẢNH HƯỞNG

ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NH

Tài khoản kế toán ngân Hàng

Chứng từ kế toán ngân hàng

Tổ chức hồ sơ - sổ sách kế toán ngân hàng

Trang 18

 Sự nới lỏng các quy định của nhà nước.

 Số lượng ngân hàng ngày càng tăng.

 Sự nảy sinh nhanh chóng các dịch vụ ngân hàng.

 Sự thành thạo trong việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng của khách hàng ngày

càng gia tăng.

 Sự cải tiến công nghệ ngân hàng

 Sự gia tăng chi phí nghiệp vụ.

 Sự gia tăng tính nhạy cảm của lãi suất nguồn vốn huy động.

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Khái niệm về quản trị :

Quản trị là sự tác động của các chủ thể

quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt

được các mục tiêu nhất định đã đặt ra trong

điều kiện biến động của môi trường kinh

doanh.

Trang 19

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Quản trị là một qui trình không phải là một hành vi nhất thời

Mục tiêu của quản trị là với một nguồn tài nguyên sẵn

có phải đạt được các mục tiêu với một hiệu qủa cao nhất

Quản trị phải gắn liền với môi trường kinh doanh

Quản trị vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật

Tác động quản trị

Thông tin phản hồi

Trang 20

KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ

Sự vận dụng kiến thức tích lũy từ nhiều lĩnh vực.

Tổ chức bộ máy điều hành, bố trí, sắp xếp công việc một cách hợp lý, bố trí nhân sự phù hợp.

Trang 21

QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Khái niệm quản trị kinh doanh ngân hàng

Quản trị kinh doanh ngân hàng là việc thiết lập một chương trình hoạt động kinh doanh dài hạn và ngắn hạn cho một doanh nghiệp ngân hàng, xác định các nguồn tài nguyên sẵn có từ đó lãnh đạo nhân viên ngân hàng thực hiện các mục tiêu đã đề ra

1

KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Quản trị ngân hàng là việc thiết lập các chương trình hoạt

động kinh doanh để đạt các mục đích, mục tiêu kinh doanh

dài hạn và ngắn hạn của ngân hàng, là việc xác định và điều

hòa các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình, các mục

tiêu kinh doanh, đó là việc tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân

viên của ngân hàng thực hiện chương trình, các mục tiêu đã

đề ra

Trang 22

KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Quản trị kinh doanh Ngân hàng là hệ thống các hoạt động thống nhất,

phối hợp và liên kết các quá trình lao động của các nhân viên trong mỗi

Ngân hàng, nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kỳ, với

phương châm tối thiểu hoá các chi phí và hao tổn về nguồn lực được sử

dụng trong toàn bộ quá trình đó.

Quản trị kinh doanh Ngân hàng là hệ thống các hoạt động thống nhất,

phối hợp và liên kết các quá trình lao động của các nhân viên trong mỗi

Ngân hàng, nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kỳ, với

phương châm tối thiểu hoá các chi phí và hao tổn về nguồn lực được sử

dụng trong toàn bộ quá trình đó.

KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Hoạch định chiến

lược kinh doanh

Xác định các nguồn tài nguyên

Xây dựng, bố trí, lãnh đạo các nguồn lực

Trang 23

Cấp bậc, tuyến hoặc “xích lãnh đạo”.

Trật tự hoặc sắp xếp người và vật đúng chỗ cần thiết.

Trang 24

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Quản trị theo quan điểm truyền thống luôn bao gồm bốn yếu tố

3) Bằng những kỹ thuật công nghệ nhất định;

4) và là những hoạt động bên trong tổ chức, thiết lập và duy trì các quan hệ, các quy tắc làm việc bên trong

tổ chức nhằm đảm bảo cho tổ chức hoạt động

có hiệu quả.

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Việc chỉ ra những nét đặc trưng của quản trị trong lĩnh

vực kinh doanh ngân hàng là công việc rất khó khăn, tuy

nhiên cũng có thể nêu ra vài điểm cơ bản:

 Thứ nhất: Quản trị ngân hàng hướng tới sự phối, kết

hợp các nguồn lực con người và vật chất trong các quá

trình sản xuất, cung ứng các dịch vụ ngân hàng.

Trang 25

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

 Thứ hai: Quá trình cung cấp dịch vụ của ngân hàng là

việc tiến hành nhiều hoạt động khác nhau mà qua đó

lợi ích của các bên liên quan đến ngân hàng được đáp

ứng Những dịch vụ này không tồn tại hữu hình, không

tồn trữ được, dễ thay đổi, gắn bó và không tách rời với

người hoặc thiết bị làm ra dịch vụ.

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Thứ ba: Trong thời đại ngày nay trình độ kythuật,

công nghệ trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ ngân

hàng phát triển ở mức độ cao, Nhà quản trị ngân

hàng cần nhìn nhận công việc mà họ phải thực hiện

như là quá trình tổ chức, lanh đạo công việc sản

xuất và cung cấp thông tin.

Trang 26

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

hàng về mặt lý thuyết cung là một lĩnh vực khoa học mới mẻ.

Điều đó được thể hiện trên nhiều điểm như có nhiều khái niệm

và nguyên tắc quản trị được đưa ra nhưng vẫn chưa có sự thống

nhất, chưa chi rõ phương pháp riêng biệt và đặc thù của quản trị,

tình hình thiếu hụt kỹ năng và kiến thức quản trị có thể áp dụng

có hiệu quả và phổ biến trong thực tiễn kinh doanh của các ngân

3 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng :

Trang 27

3 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng :

LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC, SÁCH LƯỢC ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU

XÁC ĐỊNH

CÁC MỤC TIÊU

HOẠCH ĐỊNH

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

3 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng :

Các bộ phận, phòng ban gắn kết với nhau hỗ trợ

nhau hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu

Quản lý các bộ phận cùng với nhân viên,

gắn năng lực với công việc, nhiệm vụ

Trên cơ sở các công việc phải làm tổ

chức các bộ phận thực hiện công việc

Trang 28

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

3 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng :

Khả năng xây dựng môi trường

Khả năng khích lệ Khả năng nhận thức

Trang 29

3 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng:

KIỂM TRA

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Theo dõi đối tượng quản

4 Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng :

• Vạch ra chiến lược kinh doanh và tổ chức bộ máy để thực hiện tốt mối

quan hệ với khách hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

• Tập hợp khả năng cá nhân thành khả năng tập thể, mục tiêu đạt được vì

thế mà tăng hiệu quả lên gấp nhiều lần.

• Khả năng quản trị quyết định rất nhiều để tạo ra sự thống nhất ý chí và

sự phối hợp hài hòa của các thành viên trong tổ chức.

• Quản trị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực (tài nguyên, nhân

lực, vật lực…)

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

Trang 30

4 Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng :

• Quản trị là một yêu cầu khách quan do mục tiêu và sự

cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường quyết định.

• Quản trị giúp phân công lao động trong Ngân hàng

một cách hợp lý

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG

5 Các lĩnh vực của quản trị ngân hàng :

Quản trị tài sản Nợ - tài sản Có.

Quản trị vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng.

Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.

Quản trị kết quả tài chính.

Trang 31

1.Tổng quan về hoạch định chiến lược kinh doanh

ngân hàng

hành động dài hạn nhằm đạt được những mục tiêu kinh

doanh ngắn hạn hoặc dài hạn của ngân hàng.

 Mục tiêu của ngân hàng : mục tiêu định tính, mục tiêu

định lượng.

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÂN HÀNG

1.Tổng quan về hoạch định chiến lược kinh doanh ngân

hàng

Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng : là tất cả các

công việc nhằm phác họa phương hướng hoạt động và chuẩn

bị cho tương lai của một ngân hàng trên cơ sở sử dụng tối ưu

các nguồn lực hiện có và sẽ có trong phạm vi của môi trường

được dự đoán nhằm đạt được tất cả các mục tiêu đề ra.

 Giải đáp ba câu hỏi : ngân hàng đang ở đâu? Ngân hàng muốn

đến đâu? Đạt đến đó bằng cách nào?

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÂN HÀNG

Trang 32

1 Tổng quan về hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng

Phân loại hoạch định :

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÂN HÀNG

Hoạch định chiến lược

• Chiến lược ổn định.

• Chiến lược phát triển.

• Chiến lược cắt giảm để tiết kiệm.

• Chiến lược phối hợp.

Cầu nối giữa việc hình thành một chiến lược hiệu quả

và một kết quả mong muốn.

Nhận dạng và tận dụng các cơ hội; thích nghi và ứng

phó với các thay đổi của môi trường kinh doanh.

Định hướng phương hướng hoạt động cho ngân hàng.

Công cụ kiểm tra hoạt động quản trị của ngân hàng.

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÂN HÀNG

Trang 33

3 Cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh ngân hàng

nghề nghiệp.

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÂN HÀNG

4 Mối liên hệ giữa chiến lược kinh doanh của NHTM với chiến lược của NHTW :

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NGÂN HÀNG

Chiến lược của NHTW

Chi phối về quy mô và định hướng hoạt

động.

Mang tính tổng quát, thể hiện đường lối,

chủ trương, chính sách phát triển KT - XH

của Đảng và Nhà nước

Chiến lược của NHTM

Bộ phận thực hiện chiến lược của NHTW.

Phục vụ cho các doanh nghiệp, nhà sản xuất thực hiện chiến lược kinh doanh của họ.

Trang 34

-Hoạch định các nghiệp

vụ hàng ngày

1 Phân cấp hoạch định :

Quản trị viên cấp cao nhất (HĐQT) :

• Xác định mục tiêu, đường lối của chính sách dài hạn.

• Tài nguyên (số lượng, chất lượng).

• Kinh phí thực hiện.

• Người kiểm soát, chịu trách nhiệm.

• Kết quả mong muốn.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Trang 35

1 Phân cấp hoạch định :

Quản trị viên cấp trung gian (Ban điều hành ngân hàng) :

• Xác định mục tiêu ngắn hạn.

• Xây dựng chiến lược thực hiện.

• Kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất để thực hiện.

• Cách thức phối hợp các bộ phận.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1 Phân cấp hoạch định :

Cấp cơ sở (quản trị viên) :

• Xác định khối lượng công việc

• Phân giao quyền hạn đến từng cá nhân

• Lập tiến trình

• Tiện nghi, cơ sở vật chất cung cấp chi tiết

• Huấn luyện chỉ đạo thực hiện

• Báo cáo công việc, xác định kết quả, đưa ra biện pháp sửa chữa

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Trang 36

2 Xây dựng mối quan hệ giữa các cấp hoạc định :

• Quan hệ chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn

• Quan hệ phê duyệt và kiểm soát

• Quan hệ báo cá tiến trinh và cho ý kiến điều chỉnh

3 Thông báo kế hoạch.

4 Tổ chức kiểm tra và điều chỉnh.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Trang 37

KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

Quản trị ngân hàng

thương mại

Giảng viên:

ThS Lương Huỳnh Anh Thư

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ VÀ SỰ AN TOÀN CỦA NGÂN HÀNG

Trang 38

Khái quát gồm 8 nội dung:

6.QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ

Trang 39

Khái quát gồm 8 nội dung:

7.CÁC HỆ SỐ AN TOÀN LIÊN QUAN ĐẾN VỐN TỰ CÓ

‐ + Vốn tự có cơ bản

‐ + Vốn tự có bổsung

Trang 40

Vốn

tự

Theo Luật các Tổ chức tín dụng vốn tự có bao gồm phần giá trị thực có của

vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của tổ chức tín dụng theo quy định của ngân hàng Nhà nước.

+ Vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 2): Phần giá

trị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi

do tổ chức tín dụng phát hành có thời hạn dài

Ngày đăng: 25/01/2022, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w