- Mỗi hàng hóa có một hay nhiều công dụng mà không phải ngay một lúc đã phát hiện được hết mà nó phải được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học và công nghệ - Giá tr
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NĂM 2020
MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Họ và tên: NGUYỄN THỊ THU THẢO
Mã sinh viên: 1973402011469 Chuyên ngành: NGÂN HÀNG Khóa/Lớp sinh viên: CQ57/15.03 Lớp tín chỉ: CQ57/15.3_LT2 Giảng viên: VŨ THỊ HỒNG THẮM
HÀ NỘI – NĂM 2020
Trang 2P a g e 2 | 30
MỤC LỤC
1 Sản xuất hàng hóa 4
2 Hàng hóa 4
2.1 Khái niệm và thuộc tính của hàng hóa 4
2.2 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa 5
2.3 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa 6
3 Tiền tệ 8
3.1 Nguồn gốc và bản chất của Tiền 8
3.1.1 Nguồn gốc của Tiền 8
3.1.2 Bản chất của tiền 9
3.2 Chức năng của Tiền 9
4 Khái niệm và đặc trưng chung của nền kinh tế thị trường 12
5 Quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ 12
6 Nguồn gốc của giá trị thặng dư 13
6.1 Công thức chung của tư bản 13
6.2 Hàng hóa sức lao động 14
6.3 Sự sản xuất giá trị thặng dư 15
6.4 Tư bản bất biến và Tư bản khả biến 16
6.5 Tiền công 17
6.6 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản 17
6.6.1 Tuần hoàn của tư bản 17
6.6.2 Chu chuyển của tư bản 18
6.6.3 Tư bản cố định và tư bản lưu động 19
7 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư 19
8 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư 20
8.1 Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối 20
8.2 Sản xuất giá trị thặng dư tương đối 20
9 Bản chất của tích lũy tư bản 21
10 Các nhân tố ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ 22
11 Chi phí sản xuất, bản chất lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, lợi nhuận bình quân, lợi nhuận thương nghiệp 22
Trang 3P a g e 3 | 30
11.1 Chi phí sản xuất (k) 22
11.2 Bản chất của Lợi nhuận (p) 22
11.3 Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận 22
11.4 Lợi nhuận bình quân 23
11.5 Lợi nhuận thương nghiệp 23
12 Lợi tức 24
12.1 Lợi tức 24
12.2 Tỷ suất lợi tức 24
13.Địa tô tư bản chủ nghĩa 24
13.1.Địa tô tư bản chủ nghĩa (R) 24
13.2 Các loại địa tô TBCN 25
13.3 Giá cả đất đai 25
14 Khái niệm, đặc trưng kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 26
14.1 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 26
14.2 Đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam (5 tiêu trí) 26
15 Tính tất yếu khách quan và nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 27
15.1 Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 27
15.2 Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 27
Trang 4P a g e 4 | 30
1 Sản xuất hàng hóa
a Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng cho bản thân mà để trao đổi, mua bán trên thị trường
b Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời, khi có đủ hai điều kiện sau:
- Thứ nhất, phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các ngành,
nghề khác nhau
Phân công lao động xã hội nên mỗi người chỉ sản xuất sẽ làm một công việc cụ thể, vì vậy họ chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định Song, cuộc sống của mỗi người lại có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, phải trao đổi sản phẩm cho nhau Phân công lao động xã hội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng hơn, đa dạng hơn
– Thứ hai, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất
Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, do đó xác định người
sở hữu tư liệu sản xuất là người sở hữu sản phẩm lao động
Quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất làm cho người sản xuất độc lập, đối lập nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện ấy người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua mua- bán hàng hoá, tức là phải trao đổi dưới những hình thái hàng hoá
=>Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có đồng thời hai điều kiện trên, nếu thiếu một trong hai điều kiện ấy thì không có sản xuất hàng hoá và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hoá
2 Hàng hóa
2.1 Khái niệm và thuộc tính của hàng hóa
a Khái niệm
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của
con người thông qua trao đổi, mua bán
Hàng hóa có nhiều loại: Hàng hóa hữu hình – Hàng hóa vô hình; Hàng hóa thông thường – Hàng hóa đặc biệt; Hàng hóa tư nhân – Hàng hóa công cộng
b Hai thuộc tính của hàng hóa
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị
* Giá trị sử dụng của hàng hóa
Trang 5P a g e 5 | 30
Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
con người
Giá trị sử dụng của một hàng hóa có các đặc điểm:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định Với ý nghĩa như vậy, giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn Giá trị sử dụng xác định mặt nội dung vật chất của hàng hóa và nó là căn cứ để phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác
- Mỗi hàng hóa có một hay nhiều công dụng mà không phải ngay một lúc đã phát hiện được hết mà nó phải được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học và công nghệ
- Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, nó là nội dung vật chất của của cải
- Giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng cho người trực tiếp sản xuất ra nó
mà cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán Điều đó đòi hỏi người sản xuất hàng hóa phải luôn quan tâm đến nhu cầu xã hội nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó Vì thế, có thể nói, giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi
* Giá trị của hàng hóa
Để hiểu được giá trị của hàng hóa thì trước hết phải hiểu được giá trị trao đổi của hàng hóa
-> Giá trị trao đổi là quan hệ về số lượng, là tỷ lệ trao đổi giữa những hàng hóa có giá trị sử
dụng khác nhau
Ví dụ: 1m2 vải = 10 kg gạo
Giá trị hàng hóa là hao phí lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thái biểu hiện của giá trị ra bên ngoài
Giá trị hàng hóa là một quan hệ xã hội, nó biểu thị mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
Giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa
2.2 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt, đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng C Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt đó
Trang 6P a g e 6 | 30
định Khoa học- kỹ thuật càng phát triển, các hình thức lao động cụ thể càng đa dạng phong phú
b Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hoá, không kể đến hình thức cụ thể của nó, đó là sự hao phí sức lao động nói chung của con người về cơ bắp, thần kinh, trí óc
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa
Lao động trừu tượng là lao động đồng nhất và giống nhau về chất
* Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động:
- Tính chất tư nhân biểu hiện ở chỗ: việc sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai
là công việc riêng của cá nhân chủ sở hữu về tư liệu sản xuất Vì vậy, lao động đó mang tính chất tư nhân, hay lao động cụ thể của người sản xuất là biểu hiện của lao động tư nhân
- Tính chất xã hội biểu hiện ở chỗ: lao động của người sản xuất hàng hóa, nếu xét về mặt hao
phí sức lực nói chung, tức lao động trừu tượng, thì nó luôn là một bộ phận của lao động xã hội thống nhất, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội, nên lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động xã hội
* Lao động tư nhân và lao động xã hội có mâu thuẫn với nhau:
- Sản phẩm do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra có thể không ăn khớp hoặc không phù hợp với nhu cầu xã hội
- Mức hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xã hội có thể chấp nhận được
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân lao động xã hội là mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền
sản xuất hàng hóa
2.3 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
a Lượng giá trị của hàng hóa
Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định
* Lượng lao động đã tiêu hao đó được đo bằng thời gian lao động Thời gian lao động này phải được xã hội chấp nhận, không phải là thời gian lao động của đơn vị sản xuất cá biệt, mà
là thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với một trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định
Trang 7là C) + Hao phí lao động sống hay giá trị mới được tạo ra (V+m)
Giá trị của hàng hóa = C + V + m
b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Tất cả những yếu tố nào ảnh hưởng đến thời gian lao động xã hội cần thiết đều ảnh hưởng đến
số lượng giá trị của hàng hóa:
*Thứ nhất, năng suất lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản
phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hoá
Năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ lành nghề của người lao động, trình độ phát triển khoa học - công nghệ, phương pháp tổ chức, quản lý lao động, quy mô và hiệu quả của tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên…
* Thứ hai, Cường độ lao động là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt
động lao động trong sản xuất (phản ánh sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động)
Khi tăng cường độ lao động lên, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên tương ứng còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm thì không đổi Xét về bản chất, việc tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động
* Thứ ba, mức độ phức tạp của lao động
Mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định đến số lượng giá trị của hàng hóa Theo mức độ phức tạp của lao động, có thể chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người lao động bình thường nào không cần phải
trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được
Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên
môn lành nghề
Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn C Mác viết “Lao động phức tạp chỉ là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa, hay nói đúng hơn, là lao động giản đơn được nhân bội lên”
Trang 8P a g e 8 | 30
3 Tiền tệ
3.1 Nguồn gốc và bản chất của Tiền
Sự phát triển các hình thái giá trị trong nền sản xuất và trao đổi hàng hóa trải qua quá trình phát triển từ thấp đến cao, quá trình này cũng chính là lịch sử hình thành tiền tệ (4 hình thái):
3.1.1 Nguồn gốc của Tiền
a Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên
Đây là hình thái phôi thai của giá trị, nó xuất hiện ở giai đoạn đầu của trao đổi hàng hoá, khi trao đổi mang tính ngẫu nhiên, người ta trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác
VD: 1m vải = 5kg thóc hoặc Hàng hoá A = 5 hàng hoá B
Giá trị của hàng hoá A được biểu hiện ở giá trị sử dụng của hàng hoá B, còn hàng hoá B dùng làm hình thái biểu hiện giá trị của hàng hoá A Hàng hoá A ở vào hình thái giá trị tương đối, còn hàng hoá B (mà giá trị sử dụng của nó biểu hiện giá trị của hàng hoá A) thì ở vào hình thái ngang giá Quan hệ trao đổi đó chỉ có tính chất ngẫu nhiên, trực tiếp hàng lấy hàng, tỷ lệ trao đổi cũng là ngẫu nhiên
Hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá là hình thái phôi thai của tiền tệ
b Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị
Khi lực lượng sản xuất phát triển, sau phân công lao động xã hội lần thứ nhất, năng suất lao động xã hội tăng lên thì sản phẩm thặng dư cũng nhiều hơn, do đó, trao đổi hàng hóa cũng thường xuyên hơn Khi đó, một hàng hóa có thể được trao đổi với nhiều hàng hóa khác
c Hình thái chung của giá trị
Khi lực lượng sản xuất phát triển hơn một bậc nữa, sản phẩm thặng dư sẽ nhiều hơn nữa làm cho trao đổi hàng hóa ngày càng phát triển, dần dần xuất hiện hàng hóa trung gian trong trao đổi Những hàng hóa trung gian phải mang tính thông dụng, có ý nghĩa kinh tế đối với một bộ tộc, một địa phương, một vùng… Khi đã có hàng hóa trung gian, người ta dễ dàng hơn trong việc trao đổi lấy hàng hóa mà họ cần Hình thái mở rộng của giá trị đã phát triển thành hình thái chung của giá trị
Ví dụ: 2kg thóc
5 cái bàn = 1m vải
Trang 9- Thứ nhất, nó cũng là một hàng hoá, chúng có cả giá trị sử dụng và giá trị Giá trị sử dụng
của vàng, bạc như dùng làm đồ trang sức, làm các chi tiết sản phẩm công nghiệp… Giá trị của vàng, bạc được đo bằng lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bao gồm hao phí lao động để tìm kiếm, khai thác, chế tác vàng bạc Vì vậy, chúng có thể mang trao đổi với các hàng hoá khác
- Thứ hai, nó có những ưu điểm từ thuộc tính tự nhiên như: thuần nhất, dễ chia nhỏ, dát mỏng,
ít hao mòn, dễ vận chuyển, với trọng lượng nhỏ nhưng có giá trị cao
3.2 Chức năng của Tiền
Tiền có 5 chức năng:
a Thước đo giá trị
Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hóa
Trang 10P a g e 10 | 30
Muốn đo lường giá trị của hàng hóa, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền tệ không cần phải là tiền thật, mà chỉ là tiền trong ý niệm, trong tưởng tượng
Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa, hay giá cả hàng hóa là hình
thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Giá cả của hàng hoá chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+ Giá trị của hàng hoá
+ Giá trị của tiền tệ
+ Quan hệ cung - cầu về hàng hoá
Trong đó giá trị vẫn là nhân tố quyết định
b Phương tiện lưu thông
Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiền tệ là môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
Để làm chức năng này đòi hỏi phải có tiền mặt
Công thức: H - T - H,
Thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền làm cho quá trình mua bán, trao đổi diễn ra
dễ dàng thuận lợi nhưng đồng thời nó cũng làm cho việc mua bán tách rời nhau cả về không gian và thời gian (có thể bán mà chưa mua, hay mua ở nơi này bán ở nơi kia), do đó nó làm tăng lên khả năng khủng hoảng kinh tế
Số lượng tiền cần thiết trong lưu thông được xác địmh theo công thức
𝑉
Trong đó:
M: là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông
Q: Là số lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường
P: Là giá cả trung bình của một hàng hoá
G: Là tổng giá cả của hàng hoá
V: số vòng lưu thông của đồng tiền cùng loại
Điều kiện: Tất cả các nhân tố nói trên được xem xét trong cùng một thời gian và trên cùng một
không gian
Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ nghịch với số vòng quay của đồng tiền
c Phương tiện thanh toán
Kinh tế hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định thì tất yếu sẽ nảy sinh việc mua bán chịu, do đó tiền có chức năng phương tiện thanh toán
Trang 11Gc: là tổng giá cả hàng hoá bán chịu
Ttt: tổng số tiền khấu trừ cho nhau
T: là tổng số tiền thanh toán đến kỳ hạn trả
V: là số vòng lưu thông của đồng tiền cùng loại
d Phương tiện cất trữ
Tiền là hiện thân của giá trị, đại biểu cho của cải xã hội, nên nó có thể thực hiện được chức năng phương tiện cất trữ Làm chức năng này, tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại để khi cần có thể đem ra mua hàng
Chỉ có tiền đủ giá trị như tiền vàng, bạc và các của cải bằng vàng, bạc mới thực hiện chức năng phương tiện cất trữ
Sự cất trữ tiền làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa Nếu sản xuất hàng hóa giảm sút, hàng hóa ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông và được cất trữ Ngược lại, nếu sản xuất hàng hóa tăng lên tức là hàng hóa nhiều thì đồng tiền đó quay trở lại lưu thông
e Tiền tệ thế giới
Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia và hình thành quan hệ buôn bán giữa các nước, thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới
Thực hiện chức năng này tiền làm nhiệm vụ:
+ Phương tiện lưu thông, mua bán hàng hóa;
+ Phương tiện thanh toán, dự trữ quốc tế và các hoạt động ngoại thương, tín dụng, tài chính; + Di chuyển của cải từ nước này sang nước khác
Làm chức năng tiền tệ thế giới, tiền tệ phải có giá trị thật sự, phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được công nhận trên phạm vi quốc tế Trên thực tế, chỉ có đồng tiền của những nước có nền kinh tế mạnh mới đảm nhiệm được chức năng tiền tệ thế giới
Tóm lại, tiền tệ có năm chức năng, những chức năng này ra đời cùng với sự phát triển của sản
xuất và lưu thông hàng hóa Các chức năng có quan hệ mật thiết với nhau, thông thường, tiền làm nhiều chức năng cùng một lúc
Trang 12b Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường
Thứ nhất, có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua
hoạt động của các thị trường bộ phận
Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh là môi trường, là động
lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh; lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội khác là động lực của các chủ thể sản xuất kinh doanh; nhà nước là chủ thể thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội
Thứ tư, là nền kinh tế mở, thị trường quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế
5 Quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ
a Quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị Quy luật giá trị là quy luật chi phối cơ chế thị trường và chi phối các quy luật kinh tế khác; các quy luật kinh tế khác là biểu hiện yêu cầu của quy luật giá trị mà thôi
* Về nội dung, quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết
- Trong sản xuất, người sản xuất phải luôn tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết
- Trong tao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt
* Trong nền kinh tế hàng hóa, quy luật giá trị có những tác động cơ bản sau:
- Thứ nhất, điều tiết việc sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Thứ hai, tự phát thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- Thứ ba, thực hiện sự bình tuyển tự nhiên và phân hoá người sản xuất thành người giàu, người nghèo
b Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa
ở mỗi thời kỳ nhất định
Trang 13Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì
số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:
Trong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V là số vòng quay trung bình của tiền tệ
6 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
6.1 Công thức chung của tư bản
Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện thành một số tiền nhất định, nhưng bản thân tiền không phải
là tư bản
Có hai loại tiền: loại tiền tệ thông thường và loại tiền tệ đóng vai trò là tư bản
+ Tiền tệ thông thường lưu thông theo công thức (Tiền trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn):
Trang 14P a g e 14 | 30
T – H – T’ (Trong đó: T’= T +t , t>0) là công thức chung của tư bản, vì sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó Số tiền trội ra lớn hơn được gọi là GTTD; số tiền ứng ra ban đầu với mục đích thu được GTTD trở thành tư bản
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Để có được giá trị thặng dư mà vẫn tuân thủ các quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hóa, đặc biệt là quy luật giá trị, thì trên thị trường cần xuất hiện phổ biến một loại hàng hóa
có giá trị sử dụng đặc biệt là tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Hàng hóa đó là hàng hóa sức lao động
6.2 Hàng hóa sức lao động
a Khái niệm
Theo C.Mác: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận
dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Hay nói cách khác: Sức lao động là toàn
bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và được người đó sử dụng vào sản xuất
- Sức lao động là cái có trước, là tiềm năng sẵn có trong con người, còn lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động
- Sức lao động là yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất trong mọi thời đại
b Hai điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa
- Một là, người lao động phải là được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình
và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hoá
- Hai là, người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực hiện lao động và
cũng không còn của cải gì khác, muốn sống chỉ còn cách bán sức lao động
c Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
* Giá trị của hàng hóa sức lao động
Giá trị hàng hóa sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái
sản xuất ra sức lao động quyết định
- Giá trị hàng hoá sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Cụ thể:
Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết về cơ sở vật chất và tinh thần để tái sản xuất
ra sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân
Hai là, chi phí đào tạo người công nhân
Trang 15P a g e 15 | 30
Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công
nhân
Hàng hóa SLĐ bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử
* Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng của sức lao động là công dụng của sức lao động, là tính hữu ích thể hiện ở chỗ
có thể thỏa mãn nhu cầu của người mua là sử dụng vào quá trình lao động
Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt vì:
+ Phương thức tồn tại và mua bán của nó (chỉ bán quyến sử dụng, chứ không bán quyền sở hữu, chỉ bán trong một thời gian nhất định chứ không bán hẳn)
+ Khi được sử dụng nó tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó, đó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư
6.3 Sự sản xuất giá trị thặng dư
a Quá trình sản xuất GTTD là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Quá trình nhà tư bản tiêu dùng hàng hóa sức lao động và tư liệu lao động để sản xuất giá trị thặng dư có hai đặc điểm:
- Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản
- Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của chủ tư bản
b Ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Để sản xuất sợi, chủ tư bản cần phải mua tư liệu sản xuất và thuê lao động Giả định:
+ Nhà tư bản ứng ra số tiền mua: 10kg bông = 10$;
Hao mòn máy móc để chuyển 10kg bông sang dạng sợi = 2$;
Thuê lao động trong một ngày lao động = 3$
Giả sử kéo 10kg bông thành sợi mất 6 giờ và mỗi giờ công nhân tạo ra được một giá trị 0,5$ (0,5$ x 6 = 3$)
Vậy giá trị của 1 kg sợi là:
Giá trị của 10 kg bông chuyển vào : 10$
Giá trị của máy móc chuyển vào : 2$
Giá trị mới do công nhân tạo ra : 3$
Tổng cộng : 15$
Nếu quá trình lao động chỉ dừng lại ở đó (công nhân làm việc 6 giờ) thì không có giá trị thặng
dư Nhưng trên thực tế quá trình lao động luôn kéo dài hơn 6 giờ vì tiền lương nhà tư bản thuê công nhân là một ngày chứ không phải là 6 giờ Nếu ngày lao động là 12 giờ, thì tương tự như
6 giờ LĐ đầu tiên, người LĐ cũng tạo ra 10kg bông với tổng giá trị là 15$, với kết cấu giá trị