Nhưng mà triệu tập thông qua đơn vị nào ví dụ như em nói là theo hội đồng quản trị nhưng bản chất là lâu nay là cái hội đồng quản trị nó không triệu tập họp thường niên nữa thì là hội đồng quản trị không làm đúng cái chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình rồi. Mà bây giờ mình tiếp tục cái cơ hội được quản trị thì chắc chắn là cái việc đấy nó cũng sẽ không thành. Thế thì ví dụ như trong trường hợp này luật quy định là mình có quyền nhưng thực hiện quyền thông qua cái gì: ví dụ như trường hợp này là cổ đông và nhóm cổ đông sở hữu từng đấy yêu cầu họp nhưng thông qua ban kiểm soát nếu ban kiểm soát không triệu tập được chẳng hạn thì mới đến lượt là yêu cầu đại hội đông cổ đông triệu tập được đúng không? Tức là cổ đông sẽ tự nhóm nhỏ lẻ với nhau để họp đúng không? nếu mà tính theo luật doanh nghiệp nhá. Thì thường thời điểm này ở cái điều một trăm bốn mươi đấy nó quy định là nếu như hội đồng quản trị mà không họp thì ban kiểm soát phải thay thế cái hội đồng quản trị. Thế trong trường hợp này công ty này có ban kiểm soát không? Cái điều một trăm bốn mươi đấy em thấy nóng là ý của chị là cổ đông họ có quyền yêu cầu điều tập rồi. Nhưng yêu cầu đấy thông qua trường hợp nào?
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: Vì sao sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử và
là một cuộc cách mạng trên lĩnh vực triết học?
Trả lời:
Ý 1: Sự ra đời triết học Mác-Lênin là một tất yếu lịch sử vì nó chính là
một sản phẩm lý luận của sự phát triển lịch sử nhân loại xuất hiện vào giữa thế kỷXIX với những điều kiện, tiền đề khách quan của nó Cụ thể:
- Điêu kiện kinh tế - xã hội
+ Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, dưới tác động của cuộc cách mạngcông nghiệp, phương thức sản xuất tư bản được củng cố và phát triển mạnh mẽ.Song các mâu thuẫn kinh tế và xã hội của nó cũng ngày càng bộc lộ rõ và gay gắt
+ Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, giaicấp vô sản đã từng bước xuất hiện trên vũ đài lịch sử với tính cách là một lựclượng chính trị độc lập tiên phong trong đấu tranh cho dân chủ và tiến bộ xã hội
+ Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đã đòi hỏi phải được soi sáng bởi
lý luận nói chung và triết học nói riêng Đồng thời, chính sự xuất hiện và phát triểncủa giai cấp vô sản cách mạng đã tạo ra cơ sở xã hội cho sự hình thành lý luận tiến
bộ và cách mạng
- Nguồn gốc lý luận
Triết Mác ra đời đã kế thừa những thành tựu đã đạt được trong lịch sử tưtưởng nhân loại, trong đó đã kế thừa thẳng và trực tiếp từ các đại biểu xuất sắc trongtriết học cổ điển Đức, kinh tế - chính trị học Anh và CNXH không tưởng Pháp
- Tiền đề về khoa học tự nhiên
Vào những năm đầu TK XIX, khoa học tự nhiên có sự phát triển mạnh mẽvới nhiều phát minh quan trọng đã làm bộc lộ rõ tính chất hạn chế và bất lực củaphương pháp tư duy siêu hình trong nhận thức thế giới, đồng thời tạo ra cơ sở đểhình thành phương pháp tư duy biện chứng Các phát minh đó là:
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng do R Maye người Đức xâydựng đã khẳng định sự thống nhất biện chứng của vận động vật chất
+ Thuyết tế bào của 2 nhà bác học người Đức Slayden và Swanơ đã khẳngđịnh sự thống nhất về nguồn gốc và hình thái của thế giới thực, động vật
Trang 2+ Thuyết tiến hóa của nhà sinh học người Anh Đácuyn tiếp tục khẳng định
sự thống nhất của giới sinh vật
Ý 2 : Sự ra đời Triết học Mác là một cuộc cách mạng trên lĩnh vực triết học
Sự ra đời của triết học Mác đã tạo nên sự biển đổi có ý nghĩa cách mạngtrong lịch sử phát triển của triết học nhân loại, thể hiện:
- Triết học Mác đã khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật với phépbiện chứng, tạo lập sự thống nhất không tách rời giữa chủ nghĩa duy vật và phépbiện chứng
- Triết học Mác đã mở rộng CNDVBC vào xem xét trong lĩnh vực xã hội, từ
đó sáng tạo ra CNDVLS - thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học làm chotriết học Mác trở thành CNDV triệt để
- Sự ra đời của triết học Mác đã xác lập sự thống nhất chặt chẽ giữa lý luận
và thực tiễn, làm cho triết học Mác không chỉ là công cụ giải thích thế giới mà còn
là công cụ cải tạo thế giới
- Sự ra đời của triết học Mác đã xác lập sự thống nhất chặt chẽ giữa tínhkhoa học và tính cách mạng
- Triết học Mác là TGQ khoa học của giai cấp công nhân - giai cấp tiến bộ
và cách mạng nhất, có lợi phù hợp với lợi ích cơ bản của nhân dân lao động và sựphát triển của xã hội
- Sự ra đời của triết học Mác đã khắc phục được quan niệm không đúng coitriết học là “khoa học của các khoa học” Từ đó đã xác định được đúng đắn mốiquan hệ giữa triết học với khoa học cụ thể
Trang 3CHỦ ĐỀ 2: Vai trò của triết học trong đời sống xã hội Vai trò của triết học Mác - Lênin đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người.
Trang 4Trả lời:
Ý 1: Vai trò của triết học trong đời sống xã hội.
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới;
về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
- Triết học có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội con người được
thể hiện qua các chức năng, trong đó có 2 chức năng cơ bản là:
+ Chức năng thế giới quan: là toàn bộ những quan niệm của con người về
thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới
đó Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan; triết học giữ vai trò định hướngcho quá trình củng cố và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồngtrong lịch sử
+ Chức năng phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là một hệ thống
những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và thực tiễn của conngười Triết học với tư cách là hệ thống quan điểm lý luận về thế giới, không chỉbiểu hiện là một thế giới quan nhất định mà còn biểu hiện là một phương pháp luậnphổ biến chỉ đạo mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người
- Triết học định hướng cho các ngành khoa học cụ thể đi vào nghiên cứu cáclĩnh vực cụ thể của thế giới
- Chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung và triết học Mác - Lênin nói riêng là lýluận khoa học và cách mạng soi đường cho giai cấp công nhân và nhân dân laođộng trong cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc đang diễn ra trong điều kiện
mới, dưới hình thức mới
Ý 2: Vai trò của triết học Mác - Lênin đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người
Triết học Mác – Lênin là triết học do Mác và Ăngghen xây dựng vào giữa thế
kỷ XIX trên cơ sở kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọng nhất của tư duytriết học nhân loại, đồng thời được Lênin phát triển, hoàn thiện vào đầu thế kỷ XX
Vai trò của triết học Mác-Lênin được thể hiện thông qua chức năng thế giớiquan và phương pháp luận
- Chức năng thế giới quan của triết học Mác - Lênin
Trang 5+ Triết học Mác - Lênin đem lại thế giới quan duy vật biện chứng, là hạtnhân thế giới quan cộng sản.
Thế giới quan duy vật biện chứng là hệ thống những quan điểm, quan niệmduy vật và biện chứng của con người về thế giới cũng như vị trí, vai trò của conngười trong thế giới đó
+ Vai trò của thế giới quan duy vật biện chứng:
* Định hướng cho con người nhận thức thế giới đúng đắn
* Chỉ đạo hoạt động thực tiễn có hiệu quả
* Là cơ sở để xác lập nhân sinh quan tích cực
* Là cơ sở khoa học để đấu tranh với thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phảnkhoa học
- Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin
+ Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhấtcho nhận thức và thực tiễn của con người Trên cơ sở các nội dung duy vật biệnchứng của mình, triết học Mác - Lênin xây dựng hệ thống những quan điểm,những nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung để chỉ đạo hoạt động nhậnthức và thực tiễn
+ Vai trò phương pháp luận của triết học Mác - Lênin:
* Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc, nhữngquy tắc, những yêu cầu, những chỉ dẫn cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
* Hệ thống các khái niệm, nguyên lý, quy luật, phạm trù là công cụ nhậnthức giúp con người phát triển tư duy lý luận khoa học, đó là tư duy phản ánh đốitượng ở tầm bản chất, quy luật
Trang 6CHỦ ĐỀ 3: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện trong phép biện chứng duy vật? Ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm này?
Trả lời:
Trang 7Ý 1: Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Khái niệm mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa
lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật,hiện tượng trong thế giới
Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các
sự vật, hiện tượng của thế giới
- Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, khách quan,nhiều vẻ phong phú nhưng không ngang bằng nhau
+ Liên hệ có tính khách quan:
Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là cái vốn có củachúng không phụ thuộc vào ý thức của con người và loài người, hay do một lựclượng thần bí nào quy định
Tính khách quan của liên hệ là do tính thống nhất vật chất của thế giới quy định.+ Liên hệ có tính phổ biến:
Bất cứ sự vật hiện tượng nào tồn tại cũng có mối liên hệ với sự vật hiện ợng khác, các yếu tố, các bộ phận, các quá trình, các giai đoạn phát triển trong một
tư-sự vật cũng có liên hệ với nhau Không có tư-sự vật, hiện tượng nào tồn tại trong tư-sự
cô lập, tách rời với các sự vật, hiện tượng khác
Tính phổ biến của liên hệ là do tính thống nhất vật chất của thế giới quy định + Liên hệ của sự vật có tính đa dạng, phong phú:
Mối liên hệ của các sự vật có nhiều loại khác nhau: mối liên hệ bên trong vàmối liên hệ bên ngoài; mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp; mối liên hệ tấtnhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên; mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bảnchất; mối liên hệ về không gian và mối liên hệ về thời gian
Song, các mối liên hệ có vai trò, vị trí không như nhau đối với sự tồn tại pháttriển của sự vật Có mối liên hệ quyết định đến quá trình tồn tại và phát triển của
sự vật và hiện tượng, có mối liên hệ chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật
Ý 2: Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 8- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện Quanđiểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần phải xem xét sự vật, hiệntượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố,giữa các mặt của chính sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự vật,hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác
- Trong nhận thức và thực tiễn phải có trọng tâm, trọng điểm, không dàn dềumột cách chung chung Chống quan điểm siêu hình, chủ nghĩa triết chung và thuậtnguỵ biện
CHỦ ĐỀ 4: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển trong phép biện chứng duy vật? Ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm này?
Trả lời
Ý 1: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển trong phép biện chứng duy vật
Nguyên tắc phát triển cũng là một trong những nguyên tắc phương pháp luận
cơ bản, quan trọng của hoạt động nhận thức thực tiễn Cơ sở lý luận của nguyên tắcphát triển là nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật
Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của
sự vật.
- Nêu nội dung nguyên lý: Mọi sự vật đều vận động, biến đổi không ngừng,nhưng phát triển là khuynh hướng chung của thế giới, mang tính khách quan, phổbiến và đa dạng phong phú
- Phân tích nội dung nguyên lý:
+ Phát triển mang tính khách quan:
Sự phát triển của sự vật không phụ thuộc vào ý thức của con người và loàingười mà diễn ra tự thân Bởi vì, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản
Trang 9thân sự vật Đó là, trong sự vật liên tục nảy sinh và giải quyết những mâu thuẫn.Nhờ đó sự vật luôn luôn phát triển
+ Phát triển mang tính phổ biến:
Sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy; ở bất cứ sựvật, hiện tượng nào của thế giới khách quan
+ Phát triển mang tính đa dạng, phong phú:
Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, mọi hiện tượng, song mỗi
sự vật, mỗi hiện tượng lại có quá trình phát triển khác nhau Tồn tại ở không gian,thời gian khác nhau, sự phát triển của sự vật sẽ khác nhau Trong quá trình pháttriển của sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật, hiện tượng khác Sự tác động đó
có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật, đôi khi có thể làm thay đổichiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí làm cho sự vật có những bước thụt lùi
Ý2: Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm phát
triển Đó là, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn đòi hỏi không chỉ nắm bắt
những cái hiện đang tồn tại ở sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triểntrong tương lai của chúng, phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như nhữngbiến đổi có tính chất thụt lùi Song phải thấy khuynh hướng phát triển của sự vật để
có được niềm tin khoa học
- Kiên quyết khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn
CHỦ ĐỀ 5: Phân tích nội dung qui luật chuyển hóa từ những thay đổi
về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này?
Trang 10Trả lời:
Ý1: Vị trí qui luật
Đây là qui luật về cách thức vận động phát triển phổ biến của các sự vậttrong thế giới
Ý2: Trình bày nội dung qui luật
- Nêu nội dung qui luật:
Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng Sự vận động,phát triển của mọi sự vật, hiện tượng đều diễn ra theo cách thức từ những sự thay đổi
về lượng đến điểm nút phá vỡ độ tạo ra bước nhảy làm chất cũ mất đi chất mới ra đời.Khi chất mới ra đời tác động trở lại đến sự biến đổi của lượng mới
- Nêu các khái niệm: lượng, chất, độ, điểm nút, bước nhảy
- Phân tích nội dung qui luật:
+ Mọi sự vật trong thế giới đều là một thể thống nhất giữa chất và lượng
Đó là, mọi sự vật đều có chất và lượng của nó Chất và lượng của sự vật khôngthể tồn tại tách rời nhau, chất bao giờ cũng tồn tại trên cơ sở lượng và lượng bao giờcũng biểu hiện chất không có chất thuần túy và lượng thuần túy Đồng thời, quan hệgiữa chất và lượng là quan hệ xác định, lượng nào thì chất đó và ngược lại
+ Quá trình vận động phát triển của mọi sự vật bao giờ cũng đi từ sự thayđổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Bởi vì, lượng và chất thống nhất chặt chẽ không tách rời nhau, chất bao giờcũng được biểu hiện thông qua một lượng nhất định, lượng là lượng của chất Do
đó, lượng phải có sự thay đổi tăng hoặc giảm đến một giới hạn cuối cùng của độ làđiểm nút thì phá vỡ độ tạo ra bước nhảy, làm thay đổi chất của sự vật
Lượng biến đổi dẫn tới thay đổi về chất bao giờ cũng gắn với những điềukiện nhất định
+ Chất mới ra đời tác động trở lại sự biến đổi của lượng mới
Bởi vì, lượng và chất thống nhất chặt chẽ với nhau, đồng thời lại luôn tácđộng lẫn nhau, nên khi chất mới ra đời tạo ra điều kiện mới, khả năng mới cho sựthay đổi của lượng mới
Ý3: Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 11- Để thúc đẩy sự vật phát triển phải kiên trì tích luỹ về lượng tạo điều kiệncho sự biến đổi về chất Khi tích lũy đủ về lượng phải quyết tâm tiến hành bướcnhảy, tạo sự thay đổi về chất.
- Kiên quyết chống sự chủ quan nóng vội và bảo thủ trì trệ trong nhận thức
Ý2 Nội dung qui luật
- Nêu nội dung qui luật:
Chiều hướng cơ bản sự vận động phát triển của thế giới khách quan là tiếnlên, nhưng diễn ra quanh co phức tạp theo hình xoáy ốc, cái mới xuất hiện dườngnhư quay lại sự vật ban đầu, nhưng trên cơ sở cao hơn Cái mới sẽ tất thắng
- Nêu các khái niệm: Phủ định và phủ định biện chứng.
+ Phủ định theo nghĩa chung nhất là sự thay thế sự vật này bằng sự vật kháctrong quá trình vận động và phát triển
+ Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân,
là mắt khâu trong quá trình phát triển dẫn đến sự ra đời của sự vật mới tiến bộ hơn
sự vật cũ
Trang 12- Phân tích nội dung qui luật:
+ Chiều hướng phát triển cơ bản của mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới
là tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đếnhoàn thiện Bởi vì, phát triển diễn ra thông qua phủ định biện chứng
+ Con đường phát triển tiến lên diễn ra quanh co, phức tạp theo hình xoắn ốc
Đó là quá trình phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra theo chu kỳ pháttriển Trong mỗi chu kỳ phát triển gồm 2 lần phủ định cơ bản làm cho sự phát triểncủa sự vật đi từ cái khẳng định ban đầu đến cái phủ định và đến cái phủ định củaphủ định Kết thúc một chu kỳ cũng là mở đầu một chu kỳ tiếp theo Sự phát triểnnhư vậy biểu thị con đường phát triển xoắn ốc phản ánh tính liên tục, tính lặp lại,tính kế thừa và tiến lên vô tận của sự phát triển
Trong quá trình phát triển không loại trừ có bước thụt lùi tạm thời, thất bạitạm thời, đi chệch tạm thời khỏi quỹ đạo phát triển
+ Cái mới tất yếu thắng lợi
Bởi vì, cái mới là cái ra đời phù hợp với quy luật vận động và phát triển của
sự vật, nó là cái đại diện cho xu hướng phát triển của sự vật, do đó nó ngày càngphát triển Còn cái cũ là cái không còn phù hợp với quy luật vận động và phát triểnnữa, do đó sớm hay muộn nó sẽ bị quy luật đào thải
Ý3 Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào hoạt động y học
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo sự vật phải tìm ra chiềuhướng phát triển của sự vật để tác động thúc đẩy sự vật phát triển
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tích cực phát hiện cái mới và ủng hộcái mới, tạo điều kiện cho cái mới chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu Kiên quyết chống lạinhững khuyng hướng phủ định sạch trơn hoặc kế thừa nguyên xi trong xây dựng cái mới
Trang 14CHỦ ĐỀ 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các giai đoạn, cấp độ của quá trình nhận thức?
Ý 1: Mối quan hệ biện chứng giữa các giai đoạn của quá trình nhận thức
Biện chứng của quá trình nhận thức được hiểu theo nghĩa chung nhất như V I.Lênin đã chỉ ra: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượngđến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý của sự nhận thứchiện thực khách quan”
* Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng:
- Trực quan sinh động còn được gọi là giai đoạn nhận thức cảm tính: đây là
giai đoạn con người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các sự vật nhằmnắm bắt các sự vật ấy Đây là giai đoạn đầu, giai đoạn thấp của quá trình nhận thức
Trực quan sinh động bao gồm 3 hình thức là cảm giác, tri giác và biểu tượng + Cảm giác là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện
tượng khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người Cảmgiác là nguồn gốc của mọi sự hiểu biết, là kết quả của sự chuyển hóa những nănglượng kích thích từ bên ngoài thành yếu tố của ý thức
+ Tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang trực
tiếp tác động vào các giác quan Tri giác nảy sinh dựa trên cơ sở của cảm giác,
là sự tổng hợp của nhiều cảm giác So với cảm giác thì tri giác là hình thức nhậnthức cao hơn, đầy đủ hơn, phong phú hơn về sự vật
Ví dụ: khi tiếp xúc với quả cam thì tri giác đem lại cho ta về màu sắc, hìnhthù, độ sần của nó, vị thơm mát của cam
Trang 15Như vậy, nếu cảm giác mới đem lại hình ảnh một thuộc tính riêng lẻ bềngoài của sự vật, thì tri giác phản ánh ở trình độ cao hơn, nó phản ánh sự vật mộtcách đầy đủ hơn, phong phú hơn những thuộc tính bề ngoài của sự vật.
Nhiều lần tri giác về sự vật trong nhận thức của ta xuất hiện hình thức phảnánh mới là biểu tượng
+ Biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai
đoạn trực quan sinh động Đó là hình ảnh có tính đặc trưng và tương đối hoànchỉnh còn lưu lại trong bộ óc người về sự vật khi sự vật đó không còn trực tiếp tácđộng vào các giác quan
Tư duy trừu tượng hay còn gọi là nhận thức lý tính là giai đoạn tiếp theo
nhưng cao hơn về chất so với nhận thức cảm tính, nó phản ánh sâu sắc bản chất, quyluật bên trong của sự vật, hiện tượng
- Giai đoạn tư duy trừu tượng của quá trình nhận thức diễn ra qua các hình
thức: khái niệm, phán đoán và suy luận.
+ Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc
tính bản chất của sự vật Sự hình thành khái niệm là kết quả của sự khái quát, tổnghợp biện chứng các đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay một lớp sự vật
+ Phán đoán là hình thức cơ bản của tư duy, nó liên kết các khái niệm lại với
nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đốitượng
+ Suy luận cũng là hình thức cơ bản của tư duy, liên kết các phán đoán lại với
nhau để rút ra tri thức mới Khái niệm, phán đoán, suy luận là các hình thức cơ bản
kế tiếp nhau trong giai đoạn nhận thức lý tính có mối quan hệ thống nhất với nhau
- Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính: có mối quan hệ hữu cơ không tách rời.
+ Nhận thức cảm tính là cơ sở, tiền đề cung cấp tài liệu trực tiếp cho nhậnthức lý tính
+ Nhận thức lý tính thường xuyên tác động trở lại nhận thức cảm tính làmcho nó được định hướng và bảo đảm sự chính xác trong quá trình phản ánh Tuy
Trang 16nhiên, từ nhận thức cảm tính tới nhận thức lý tính phải có bước nhảy vọt về chấttrên cơ sở đủ tài liệu chính xác và khả năng khái quát cao của tư duy.
* Từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn
- Thực tiễn là mục đích của quá trình nhận thức nên khi có được tri thức về bảnchất và quy luật của sự vật thì phải trở về thực tiễn để chỉ đạo thực tiễn
- Tri thức đạt được ở giai đoạn tư duy trừu tượng là kết quả của sự phản ánhgián tiếp sự vật nên phải trở về thực tiễn để kiểm tra tính chân lý của nó và để tiếptục bổ sung, phát triển nhận thức
Ý 2: Các cấp độ nhận thức
- Trên cơ sở trình độ xâm nhập vào bản chất của đối tượng, ta có thể phân chia thành nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận
+ Nhận thức kinh nghiệm: là nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học Kết quảcủa nhận thức kinh nghiệm là những tri thức kinh nghiệm Tri thức này có hai loại làtri thức kinh nghiệm thông thường và tri thức kinh nghiệm khoa học
* Tri thức kinh nghiệm thông thường là tri thức được hình thành từ sự quan sáttrực tiếp hàng ngày về cuộc sống và lao động sản xuất
* Tri thức kinh nghiệm khoa học là tri thức thu được từ sự khảo sát các thínghiệm khoa học
* Hai loại tri thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, xâm nhập vào nhau tạonên tính phong phú, sinh động của nhận thức kinh nghiệm
+ Nhận thức lý luận: là loại nhận thức gián tiếp, trừu tượng và khái quát về bản
chất, quy luật của các sự vật, hiện tượng Kết quả của nhận thức lý luận là tri thức lýluận thể hiện chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn và có hệ thống hơn
+ Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là hai giai đoạn nhận thức khác nhau, nhưng có quan hệ biện chứng với nhau
* Nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức lý luận, gắn bó chặt chẽ vớithực tiễn tạo thành cơ sở hiện thực để kiểm tra, sửa chữa, bổ sung cho lý luận đã có vàtổng kết, khái quát thành lý luận mới
Trang 17* Nhận thức lý luận mang tính hệ thống, khái quát cao, có thể đi trước những
dữ kiện kinh nghiệm, hướng dẫn sự hình thành những tri thức kinh nghiệm có giá trị,lựa chọn những kinh nghiệm hợp lý để phục vụ cho hoạt động thực tiễn, góp phầnlàm biến đổi đời sống của con người Thông qua đó mà nâng những tri thức kinhnghiệm từ chỗ là cái cụ thể, riêng lẻ, đơn nhất trở thành cái khái quát, phổ biến
CHỦ ĐỀ 8: Chân lý là gì? Các đặc tính cơ bản và tiêu chuẩn của chân lý? Ý1 Nêu khái niệm chân lý
Chân lý là những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thựctiễn kiểm nghiệm
Ý2 Trình bày các tính chất của chân lý
- Tính khách quan của chân lý là tính độc lập về nội dung phản ánh của nóđối với ý thức của con người và loài người
Chân lý có tính khách quan vì: đối tượng phản ánh của nhận thức là các sựvật hiện tượng tồn tại khách quan trong thế giới Do đó, nội dung của chân lý là dođối tượng tồn tại khách quan mà nó phản ánh quy định chứ không phải do chủquan con người áp đặt
- Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý
+ Tính tuyệt đối của chân lý là tính phù hợp hoàn toàn đầy đủ giữa nội dungphản ánh của tri thức với hiện thực khách quan
+ Tính tương đối của chân lý là tính phù hợp nhưng chưa hoàn toàn đầy đủgiữa nội dung phản ánh của những tri thức với hiện thực khách quan
Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý luôn có sự thống nhất biệnchứng chặt chẽ với nhau
Chân lý vừa có tính tuyệt đối và tương đối vì: nhận thức của con người vừa
có tính toàn năng vừa có tính không toàn năng