Định mức xe nằm để bảo dưỡng và sửa chữa phụ thuộcvào trình độ quản lý kỹ thuật, tay nghề của công nhân, khảnăng cung ứng của vật tư, mức độ trang thiết bị phục vụ chobảo dưỡng sửa chữa.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI KỸ THUẬT CỦA Ô TÔ TRONG QUÁ
TRÌNH SỬ DỤNG 1
1.1 Ma sát và mòn 1
1.1.2 Mòn 2
1.2 Quy luật hao mòn của cặp chi tiết tiếp xúc 3
1.2.2 Đặc điểm mòn của cặp chi tiết tiếp xúc có trị số mòn sau chạy rà khác nhau 3
1.3 Sự hao mòn các chi tiết chủ yếu trong ô tô 3
1.4 Sự biến xấu tình trạng kỹ thuật của ô tôtrong qu trình sử dụng 4
1.4.2 Nguyên nhân cơ bản gây biến xấu trạng thái kỹ thuật của ô tô 4
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến tuổi bền sử dụng của ô tô 4
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng trong lĩnh vực sử dụng 4
CHƯƠNG II: CHẾ ĐỘ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ 5
2.1.2 Tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô 5
2.1.2.2 Tính chất của sửa chữa 5
2.1.3 Nội dung của một chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô 5
2.1.4 Những công việc chính của bảo dưỡng kỹ thuật 5
2.2 Chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô 6
2.2.2 Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô 6
2.2.3 Nội dung thao tác của các cấp bảo dưỡng và sửa chữa ô tô 7
2.2.4 Định mức thời gian xe nằm ở xưởng để bảo dưỡng và sửa chữa 7
2.2.5 Định mức khối lượng lao động trong bảo dưỡng sửa chữa 7
2.3 Tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô 8
2.3.2 Tổ chức quá trình công nghệ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô 9
2.3.2.2 Các phương pháp bảo dưỡng kỹ thuật 9
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG 12
3.1.2 Những tư liệu về kỹ thuật 12
3.2 Thứ tự và nội dung thiết kế quy trình công nghệ bảo dưỡng kỹ thuật 12
3.2.2 Xây dựng chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình 12
3.2.3 Lựa chọn các thiết bị cơ bản, các thiết bị công nghệ 12
3.2.4 Xây dựng sơ đồ công nghệ của quy trình bảo dưỡng 12
3.2.5 Tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo mẫu đã lập 13
3.2.6 Lập phiếu công nghệ 13
Trang 23.3 Các thiết bị dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa 13
3.3.1.2 Cầu cạn 13
3.3.1.3 Thiết bị nâng hạ 13
3.3.1.4 Cầu lật 14
3.3.1.5 Kích nâng thủy lực 15
3.3.2 Các thiết bị công nghệ dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên 15
3.3.2.2 Băng chuyền 15
3.3.2.3 Thiết bị kiểm tra và chạy rà Thiết bị kiểm tra, chẩn đoán kỹ thuật Mục đích: 16
CHƯƠNG IV: CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG Ô TÔ 19
Chẩn đoán bằng dụng cụ đo lường 19
Chẩn đoán bằng âm học 19
4.1.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống làm mát 21
4.1.2.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống làm mát 22
4.1.3 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống bôi trơn 22
4.1.3.2 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 22
4.1.4 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng 22
4.1.4.2 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng 23
4.1.5 Chẩn đoán bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel 24
4.1.5.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống cung cấp nhiên liệu liệu động cơ diesel 24
4.1.5.2 Kiểm tra, chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel 24 4.2 Công nghệ chẩn đoán và bảo dưỡng hệ thống gầm 25
Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật 25
4.2.1.2 Hộp số, hộp phân phối, truyền động các đăng 26
Công việc kiểm tra và bảo dưỡng 26
Công việc kiểm tra bảo dưỡng 27
4.2.2 Chẩn đoán và bảo bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống chuyển động 27
4.2.2.2 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống chuyển động 27
4.2.3 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phanh 28
4.2.3.2 Kiểm tra, chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật các bộ phận 29
4.2.4 Kiểm tra, chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái 33
4.2.4.2 Kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật chung 33
4.2.4.3 Kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận 34
Trang 34.3 Công nghệ chẩn đoán và bảo dưỡng hệ thống điện 36
4.3.2.3 Kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận trong hệ thống đánh lửa 39
4.3.2.4 Đặt lửa và điều chỉnh góc đánh lửa sớm 41
4.3.3.2 Các thiết bị khác 42
CHƯƠNG V: CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA Ô TÔ 43
5.1.1.2 Phương pháp sửa chữa trục khuỷu 43
5.1.2 Kiểm tra, sửa chữa bánh đà 44
5.1.3 Kiểm tra, sửa chữa bạc lót 44
5.1.4 Kiểm tra, sửa chữa thanh truyền 44
5.2 Sửa chữa pit-tông - xy lanh và cơ cấu phân phối khí 45
5.2.1.2 Kiểm tra xéc măng 45
5.2.1.2 Kiểm tra chốt pit-tông 46
5.2.2 Kiểm tra, sửa chữa xy lanh 46
5.2.2.2 Phương pháp sửa chữa xy lanh bằng gia công cơ khí 46
5.2.3 Sửa chữa cơ cấu phân phối khí 46
5.2.3.2 Kiểm tra, sửa chữa nhóm xupáp 47
5.2.3.3 Kiểm tra, sửa chữa trục cam, bạc lót và con đội 48
5.2.3.4 Kiểm tra cần bẩy và trục cần bẩy 49
5.2.3.6 Kiểm tra, điều chỉnh cơ cấu phân phối khí 49
5.3 Sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu của động cơ xăng 50
5.3.1.2 Kiểm tra, sửa chữa bơm điện Các hư hỏng của bơm điện 50
Kiểm tra và sửa chữa bơm điện 51
5.3.2 Kiểm tra, sửa chữa bộ chế hòa khí 51
5.3.2.2 Kiểm tra, sửa chữa bộ chế hòa khí 52
5.3.2.3 Kiểm tra, điều khiển bộ chế hòa khí trên xe 52
5.3.3 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống nhiên liệu phun xăng 52
5.3.3.2 Kiểm tra, chuẩn đoán hư hỏng của hệ thống 53
5.3.3.3 Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng của các cảm biến 53
5.3.3.4 Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng của bộ xử lý trung tâm (hộp đen) 53
5.4 Sửa chữa hệ thống nhiên liệu diesel 53
5.4.2 Sửa chữa các bộ đôi của bơm cao áp 54
5.4.3 Kiểm tra và điều chỉnh bơm cao áp kiểu dãy 54
5.4.4 Điều chỉnh bơm cao áp phân phối 55
Trang 45.5 Sửa chữa hệ thống bôi trơn 55
5.5.2 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn 55
5.6 Sửa chữa hệ thống làm mát 55
5.6.2 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống làm mát 56
PHẦN II CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA HỆ THỐNG GẦM 56
5.1.2 Kiểm tra, sửa chữa ly hợp ma sát 56
5.1.3 Kiểm tra, sửa chữa bi ến mô thủy lực 56
5.1.4 Kiểm tra, sửa chữa hộp số điều khiển bằng tay 56
5.2.1 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống treo 57
5.2.2 Kiểm tra, sửa chữa bánh xe 57
5.3.1 Các hư hỏng thường gặp của hệ thống lái 57
5.4.1 Các hư hỏng của hệ thống phanh 58
5.4.2 Sửa chữa các chi tiết của hệ thống phanh 58
5.4.2.2 Súc rửa và xả khí hệ thống phanh dầu 58
5.3. Sửa chữa hệ thống đánh lửa 58
5.3.2 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống đánh lửa 58
Trang 5CHƯƠNG I: SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI KỸ THUẬT
CỦA Ơ TƠ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
bề mặt đĩ Trong đa số các trường hợp ma sát đều gây nên những chi phí
vơ ích về năng lượng đồng thời tạo nên hao mịn chi tiết máy
Phân loại ma sát
Hình 1.1 Phân loại ma sát theo chuyển động tương
đối giữa hai vật ma sát
+ Theo sự chuyển động tương đối giữa hai vật thể ta cĩ:
- Ma sát trượt
- Ma sát lăn
- Ma sát quay
+ Theo trạng thái bề mặt ma sát của chi tiết và tính chất của vật liệu bơi trơn
- Ma sát khơ (ma sát ngồi)
- Ma sát giới hạn (ma sát trong)
- Ma sát ướt (ma sát trong) cịn gọi là ma sát thủy động học
- Ma sát nửa khơ
- Ma sát nửa ướt
1.1.2 Mịn
Trang 6Các khái niệm:
+ Quá trình mòn là quá trình phá hoại bề mặt và bề mặt kim loại của
các chi tiết tiếp xúc khi nó chuyển động tương đối do kết quả của lực masát kèm theo quá trình lý hóa phức tạp
+ Lượng hao mòn là kết quả của quá trình mòn làm thay đổi kích
thước, hình dáng, khối lượng hoặc trạng thái bề mặt chi tiết, mòn phá hủytương quan động học của các khâu lắp ghép
+ Độ chịu mòn là khả năng chống đỡ mòn của các vật liệu chế tạo
chi tiết hoặc cặp chi tiết phối hợp
Các phương pháp nghiên cứu về mòn của các chi tiết ô tô:
Để đánh giá sự hao mòn của chi tiết ô tô người ta thường dùng các phương pháp đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp
* Đo trực tiếp:
Chi tiết kiểm tra được tháo rời khỏi cụm và làm sạch để đo hoặc cân
Trang 7- Dùng dụng cụ vi trắc: thước cặp, pan me, đồng hồ so…
- Cân: Để đo lượng mòn của chi tiết như xéc măng, bạc trục… phương pháp
này xác định nhanh chóng lượng mòn nhưng không xác định được hình dạngmòn
- Phương pháp chuẩn nhân tạo: dùng dao khắc dấu bán nguyệt hoặc chóp
vuông lên mặt chi tiết, sau một thời gian làm việc chi tiết bị mòn ta đ o các thông
số chiều dài, chiều sâu của rãnh còn lại so với các giá trị chiều dài, chiều sâu banđầu sẽ đánh giá được mòn
* Đo gián tiếp:
Không cần tháo chi tiết ra khỏi cụm để kiểm tra
- Phân tích hàm lượng kim loại trong dầu.
Các kim loại trên bề mặt chi tiết bị mòn được dầu bôi trơn tuần hoàn và đưa
về hộp đựng dầu (các-te dầu) Phân tích hàm lượng kim loại có trong dầu sẽ biếtđược lượng mòn của các chi tiết khác nhau trong động cơ
- Phương pháp đo phóng xạ
Người ta cấy chất đồng vị phóng xạ vào chi tiết cần nghiên cứu Khi phântích mạt kim loại chứa trong dầu bằng máy đo cường độ phóng xạ sẽ biết đượccường độ mòn của chi tiết
1.2 Quy luật hao mòn của cặp chi tiết tiếp xúc
1.2.1 Quy luật mòn của hai chi tiết tiếp xúc
Hình 1.1 Qui luật mòn của hai chi tiết tiếp xú c
Trang 81.2.2 Đặc điểm mòn của cặp chi tiết tiếp xúc có trị số mòn sau chạy rà
khác nhau
Hình 1.2 Đặc điểm mòn của cặp chi tiết tiếp xúc có trị số mòn sau chạy rà
khác nhau
1.3 Sự hao mòn các chi tiết chủ yếu trong ô tô
Tuổi bền sử dụng của ô tô được quyết định bởi một số tổng thành chính: động cơ,hộp số, cầu sau… Tuổi bền của mỗi tổng thành lại do tuổi bền của một số chi tiếtchính quyết định Trong các tổng thành của ô tô thì động cơ có nhiều chi tiết, cụm bịmòn nhiều nhất Khả năng làm việc của động cơ trước hết quyết định bởi tình trạng kỹthuật của những cặp chi tiết phối hợp như: xy lanh – xéc măng, trục khuỷu và các ổ
đỡ, cổ trục thanh truyền, cơ cấu phối khí… Thường người ta lấy mức độ mòn của xylanh làm mốc quyết định sửa chữa lớn động cơ
- Điều kiện làm việc của xéc măng – xy lanh
- Hao mòn của xy lanh:
+ Mòn hình côn theo hướng trục
+ Mòn hình ô van
+ Biện pháp chống hao mòn xy lanh
- Hao mòn của xéc măng
- Hao mòn của cổ trục và gối đỡ trục khuỷu
- Hao mòn các bánh răng truyền động
Trang 91.4 Sự biến xấu tình trạng kỹ thuật của ô tôtrong qu trình sử dụng
1.4.1 Đặc trưng sự biến xấu
Thông thường đánh giá sự biến xấu tình trạng kỹ thuật thông qua các chỉ tiêu
sau: - Giảm tính năng động lực: công suất động cơ bị giảm, sức kéo của xe bị
giảm, xe không đạt tốc độ tối đa, thời gian gia tốc và quãng đường tăng tốc tăng lên
- Giảm tính kinh tế nhiên liệu: tiêu hao nhiên liệu và tiêu hao dầu nhờn tăng lên
- Giảm tính năng an toàn: lực phanh giảm, quãng đường phanh tăng lên,phanh ăn không đều ở các bánh xe gây mất ổn định, các cơ cấu điều khiển nặng vàkhông chính xác
- Giảm độ tin cậy: khi làm việc xe thường xuyên có sự cố kỹ thuật hay phải dừng xe để sửa chữa
1.4.2 Nguyên nhân cơ bản gây biến xấu trạng thái kỹ thuật của ô tô
Nguyên nhân cơ bản gây biến xấu tình trạng kỹ thuật của các chi tiết, các cụm,các tổng thành của ô tô là: do hao mòn, do kim loại bị mỏi, các chi tiết bi biến dạng,gãy vỡ Gãy vỡ do sai sót của chế tạo hoặc sai sót do sử dụng, sửa chữa Các mốighép bị lỏng, không đảm bảo khe hở của các cặp chi tiết tiết tiếp xúc, không đảmbảo độ đồng tâm, vuông góc giữa các trục…
Tính chất lý hóa của nhiên liệu, nguyên vật liệu chạy xe bị biến chất, tạo cặntrong hệ thống làm mát, bôi trơn, tạo muội trong buồng cháy…Trong rất nhiềunguyên nhân kể trên thì nguyên nhân hao mòn các chi tiết là cơ bản và quan trọngnhất
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến tuổi bền sử dụng của ô tô
1.5.1 Nhân tố thiết kế chế tạo
Trong lĩnh vực thiết kế chế tạo ta phải kể đến các nhân tố ảnh hưởng của kết cấu, vật liệu chế tạo và chất lượng gia công chi tiết
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng trong lĩnh vực sử dụng
Các nhân tố ảnh hưởng này có thể chia làm ba nhóm:
- Nhóm thứ nhất gồm những nhân tố khách quan không phụ thuộc vào con người như ảnh hưởng của đường xá và khí hậu
- Nhóm thứ hai có một phần phụ thuộc vào con người sử dụng như: ảnh hưởng của chế độ sử dụng xe và vật liệu khai thác
- Nhóm thứ ba hoàn toàn phụ thuộc vào con người như: chất lượng lái xe, chất lượng bảo dưỡng và sửa chữa
Trang 10CHƯƠNG II: CHẾ ĐỘ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ 2.1 Các khái niệm cơ bản về bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
2.1.1 Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô
Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật là duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của ô tô,ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra, thấy trước các hư hỏng để kịp thời sửa chữa,đảm bảo cho ô tô vận hành với độ tin cậy cao
Mục đích của sửa chữa nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết,tổng thành của ô tô đã bị hư hỏng nhằm khôi phục lại khả năng làm việc của
chúng
2.1.2 Tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô
2.1.2.1 Tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật
Bảo dưỡng kỹ thuật mang tính chất cưỡng bức, dự phòng có kế hoạch nhằmphòng ngừa các hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng Bảo dưỡng kỹ thuậtphải hoàn thành một khối lượng và nội dung công việc đã định trước theo địnhngạch do nhà nước ban hành Ngày nay trong thực tế bảo dưỡng kỹ thuật còn theoyêu cầu của chẩn đoán kỹ thuật
2.1.2.2 Tính chất của sửa chữa
Sửa chữa nhỏ được thực hiện theo yêu cầu do kết quả kiểm tra của bảo dưỡngcác cấp Sửa chữa lớn được thực hiện theo định ngạch km xe chạy do nhà nước banhành
Ngày nay sửa chữa ô tô chủ yếu theo phương pháp thay thế tổng thành, do vậyđịnh ngạch sửa chữa lớn được kéo đài hoặc không tuân theo quy định mà cứ hỏngđâu thay đấy
2.1.3 Nội dung của một chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô
Một chế độ bảo dưỡng và sửa chữa hoàn chỉnh phải bao gồm 5 nội dung sau:
Các hình thức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật và định ngạch sửa chữa lớn
Nội dung thao tác của một cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô
Định mức thời gian xe nằm tại xưởng để bảo dưỡng và sữa chữa
Định mức khối lượng lao động cho mỗi lần vào cấp bảo dưỡng, sửa chữa ô tô
2.1.4 Những công việc chính của bảo dưỡng kỹ thuật
Ở các cấp bảo dưỡng khác nhau có những nội dung công việc khác nhau ở cáctổng thành khác nhau, song chúng đều phải thực hiện những công việc sau:
Bảo dưỡng mặt ngoài của ô tô
Kiểm tra và chẩn đoán kỹ thuật
Công việc điều chỉnh và siết chặt
Trang 11 Công việc bôi trơn
Công việc về lốp xe
Công việc về nhiên liệu và nước làm mát
2.2 Chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô
2.2.1 Hình thức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
Bảo dưỡng kỹ thuật gồm 3 cấp:
Bảo dưỡng kỹ thuật hằng ngày: BDN
Bảo dưỡng kỹ thuật cấp I: BD1
Bảo dưỡng kỹ thuật cấp II: BD2
Sửa chữa gồm 2 cấp:
Sửa chữa thường xuyên: SCTX
Sửa chữa lớn
2.2.2 Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô
Tùy theo điều kiện khai thác mà chọn điều kiện bảo dưỡng cho phù hợp:
- Xe sử dụng ở đường xấu, vùng núi giảm 10% hành trình
- Xe kéo rơ moóc được giảm (5-10)% hành trình
- Bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày được tiến hành trong thời gian xe hoạt độngtrên đường và sau mỗi ngày xe hoạt động về
Trang 122.2.3 Nội dung thao tác của các cấp bảo dưỡng và sửa chữa ơ tơ
- Bảo dưỡng thường xuyên bao gồm các cơng việc sau: quét dọn, rửa, lau khơ,dầu mỡ, kiểm tra vặn chặt và sửa chữa nhỏ mà quá trình vận hành xe phát hiệnđược Do lái xe, phụ xe làm trước, trong hoặc sau khi vận chuyển, cĩ thể nghỉ dọcđường hoặc về xưởng
- Bảo dưỡng cấp I: bao gồm tồn bộ cơng việc bảo dưỡng thường xuyên vàthêm cơng việc về điện, tháo kiểm tra thử nghiệm máy phát điện, máy khởi động,
ắc quy… cĩ quy định cụ thể trong điều lệ
- SCTX là sửa chữa vặn chặt, nĩ mang tính chất đột xuất, hỏng đâu sửa đĩ
2.2.4 Định mức thời gian xe nằm ở xưởng để bảo dưỡng và sửa chữa
- Thời gian xe nằm ở xưởng để bảo dưỡng, sửa chữa được tính từ lúc xe vào
xưởng đến lúc xong việc và xe ra xưởng
- Thời gian nằm trong giờ khai thác là thời gian xe ngừng vận chu yển để đưavào xưởng bảo dưỡng, sửa chữa, thời gian này được trừ vào kế hoạch vận chuyển
Đơn vị thời gian cho BD1, BD2, SCTX, là giờ còn BD2, SCL làngày
Bảng 2.3 Là định mức thời gian xe nằm để bảo dưỡng,
sửa chữa
Cấp
Loại xe
BDN (giờ)
BD1 (giờ)
BD2 (ngày)
SCTX (giờ)
SCL (ngày)
0,2-5-64-52-31-2
333,5
21,521
3025287
Lưu ý:
- Sửa chữa thường xuyên ước lượng tính cho 1000 km xechạy Định mức xe nằm để bảo dưỡng và sửa chữa phụ thuộcvào trình độ quản lý kỹ thuật, tay nghề của công nhân, khảnăng cung ứng của vật tư, mức độ trang thiết bị phục vụ chobảo dưỡng sửa chữa
2.2.5 Định mức khối lượng lao động trong bảo dưỡng sửa chữa
Định mức khối lượng lao động là số giờ cơng để thực hiện tồn bộ nội
dung của cấp bảo dưỡng hoặc sửa chữa
Trang 13Việc tiến hành tính định mức khối lượng lao động người tacó thể bấm giờ thao tác, thống kê khối lượng lao động thựctế để tính bình quân.
Bảng 2.4 Đơn vị tính khối lượng lao động là
người-giờ
2.3 Tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ơ tơ
2.3.1 Xí nghiệp vận tải ơ tơ
Xí nghiệp vận tải ơ tơ
Loại xí nghiệp này vừa thực hiện chức năng vận chuyển hàng hĩa hoặc hànhkhách vừa làm các chức năng bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, bảo quản ơ tơ, tự cungcấp các vật tư: dầu, mở, nhiên liệu, bánh xe, phụ tùng thay thế… nhằm duy trì tìnhtrạng kỹ thuật tốt của xe cho xí nghiệp
Xí nghiệp chuyên bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT) và sửa chữa nhỏ
Nhiệm vụ của xí nghiệp này chỉ đơn thuần là bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữanhỏ Nĩ khơng cĩ chức năng vận tải và khơng cấp phát nhiên liệu Xí nghiệpchuyên này chỉ phục vụ cho các đơn vị vận tải nhỏ khơng cĩ cơ sở bảo dưỡnghoặc xe tư nhân hoặc xe các cơ quan hành chính sự nghiệp… cĩ nhu cầu bảodưỡng kỹ thuật và sửa chữa khi cần thiết
8-1010-1210-12 6-8
180-200190-210180-200170-190
8-108-1010-128-10
Trang 14Hình 2.2 Sơ đồ quá trình sản xuất của xí nghiệp chuyên
BDKT và sửa chữa nhỏ
Nhà máy sửa chữa lớn.
Nhiệm vụ của nhà máy này chuyên sửa chữa lớn ơ tơ và các tổng thành
Ga ra đỗ xe
Cĩ nhiệm vụ nhận và bảo quản ơ tơ là chính nhưng cũng cĩ ga ra nhận thêm
nhiệm vụ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa nhỏ
Ở các nước tiên tiến người ta thường làm ga ra nhiềutầng có tầng ngầm, tầng nổi, cách đưa xe lên các tầng bảodưỡng và sửa chữa cũng khác nhau Chủ yếu bảo quản xe tưnhân, ga ra được xây dựng gần khu nhà ga, khách sạn, công sởlớn, khu chung cư lớn, các điểm nghỉ mát, khu du lịch…
Trạm bảo dưỡng mặt ngồi, tra dầu mỡ, cấp nhiên liệu
Nhiệm vụ trạm này là bảo dưỡng mặt ngồi, tra dầu mỡ, rửa xe, xì khơ,
cung cấp nhiên liệu chạy xe, chất lỏng làm mát
2.3.2 Tổ chức quá trình cơng nghệ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ơ tơ
Tra dầu mỡ
Trạm giao
nhận xe
Sửa chữa thường xuyên
Bảo dưỡng mặt
ngoài
Bảo dưỡngkỹ thuật
Chẩn đoán kỹ thuật
Trang 15xả, mặt bích các đăng…) hoặc công việc bổ sung dầu động
cơ, dầu hộp số, dầu tay lái… ta gọi phần việc nhỏ của côngviệc chính là nguyên công
Quá trình cơng nghệ
Là trình tự tiến hành những cơng việc chủ yếu hay những nguyên cơng bảodưỡng phù hợp với những điều kiện kỹ thuật đã chọn Quá trình bảo dưỡng kỹthuật ơ tơ cần phải tổ chức sao cho đạt chất lượng cao mà chi phí thấp
Phiếu cơng nghệ
Là văn bản pháp lệnh, quy định những nhiệm vụ bảo dưỡng hoặc sửa chữa bắtbuộc phải thực hiện Trên phiếu cơng nghệ ghi rõ: thứ tự các nguyên cơng, vị tríthực hiện, dụng cụ, thiết bị cần dùng, bậc thợ, định mức thời gian, các tiêu chuẩn kỹthuật
Trạm bảo dưỡng, sửa chữa
Gồm diện tích xây dựng để tiến hành cơng việc bảo dưỡng và sửa chữa Ởtrạm cĩ thể trang bị những thiết bị, dụng cụ, đồ nghề cần thiết, cĩ các gian bảodưỡng, các gian sản xuất
Vị trí làm việc (vị trí bảo dưỡng và sửa chữa)
Nơi đưa xe vào làm cơng tác bảo dưỡng sửa chữa nĩ bao gồm diện tích đỗ xe,diện tích xung quanh để thiết bị dụng cụ đồ nghề, nơi làm việc của cơng nhân.Thực hiện được các thao tác thuận lợi, an tồn
2.3.2.2 Các phương pháp bảo dưỡng kỹ thuật
- Phương pháp tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật trên các trạm vạn năng (cịn gọi là trạm tổng hợp):
Phương pháp bảo dưỡng này là mọi nguyên công trong quátrình bảo dưỡng của từng cấp được thực hiện khép kín tại một
vị trí (trừ bảo dưỡng mặt ngoài)
Hình 2.4 Vị trí bảo dưỡng và sửa chữa.
a) Vị trí tận đầu b) Vị trí thông qua
Việc bảo dưỡng xe có thể do một tổ hợpï bao gồm nhiềucông nhân có ngành nghề chuyên môn riêng (thợ máy, gầm,
Trang 16điện, điều chỉnh, tra dầu mỡ…) hoặc một đội công nhân màmột người biết nhiều nghề Những thợ đó làm việc riêngcủa mình theo các nguyên công đã được quy định trong quátrình công nghệ Có thể bảo dưỡng trên những vị trí tận đầuhoặc thông qua.
Ưu điểm của hai phương pháp này là:
Có thể bảo dưỡng được nhiều mác kiểu xe khác nhau,việc tổ chức bảo dưỡng đơn giản, không phụ thuộc vào thờigian dừng để bảo dưỡng ở các vị trí
Nhược điểm chủ yếu là: hạn chế áp dụng những thiết bịchuyên dùng, khó cơ giới hóa quá trình bảo dưỡng do vậy giáthành bảo dưỡng tăng, giảm hệ số ngày xe tốt của xí nghiệp(vì thời gian xe bảo dưỡng lâu) Phương pháp này thường ápdụng cho những xí nghiệp có quy mô nhỏ, ít thiết bị chuyêndùng, có nhiều mác kiểu xe hoặc cấp bảo dưỡng có nộidung phức tạp
- Bảo dưỡng kỹ thuật trên các trạm chuyên mơn hĩa:
Thực chất của phương pháp này là các nguyên công củaquy trình công nghệ bảo dưỡng được chia ra các vị trí chuyênmôn hóa nằm trên tuyến Trạm bảo dưỡng và các côngnhân được chuyên môn hóa một loại công việc, phối hợp vớinhau một cách hợp lý
- Bảo dưỡng kỹ thuật trên tuyến dây chuyền:
Công việc bảo dưỡng được tiến hành theo từng vị tríchuyên môn nằm trên tuyến các vị trí ở đây thuộc loạithông qua, các xe di chuyển theo hướng thẳng Để đảm bảocông việc trên tuyến hoạt động được nhịp nhàng, yêu cầuthời gian xe dừng ở mỗi vị trí làm việc phải bằng biểu thức:
= = = = = constTrong đó :
t1, t2, t3…tn: là khối lượng lao động ở các vị trí 1, 2, 3 … n
p1, p2, p3,…, pn: là số công nhân tương ứng với số vị trí ởmỗi vị trí trên tuyến có từ (1-3) công nhân chuyên môn hóatheo ngành nghề và có các thiết bị chuyên dùng phục vụ chonguyên công bảo dưỡng
Tuyến dây chuyền có loại hoạt động liên tục và loại hoạtđộng gián đoạn có chu kỳ
- Tuyến hoạt động liên tục:
Tuyến hoạt động liên tục là tổ chức quá trình công nghệ
Trang 17bảo dưỡng được tiến hành khi ô tô di chuyển liên tục trong khuvực bảo dưỡng Do phải bảo dưỡng trong khi xe vẫn di chuyểnnên tốc độ di chuyển xe phải chậm từ (0,8-1,50) m/phút.
Loại này áp dụng cho bảo dưỡng đơn giản như bảo dưỡnghàng ngày
- Tuyến hoạt đông gián đoạn: có chu kỳ là xe không dichuyển liên tục mà dừng lại ở các vị trí để tiến hành cácnguyên công trong quy trình bảo dưỡng Tốc độ di chuyển xetương đối nhanh khoảng 15 m/phút Loại này thường áp dụngcho bảo dưỡng cấp 1, bảo dưỡng cấp 2
- Phương pháp chuyên mơn hĩa nguyên cơng:
Là phương pháp tiến hành khối công việc của một cấpbảo dưỡng kỹ thuật đã được phân phối cho một số trạmchuyên môn hóa nhưng sắp đặt song song nhau Nhóm côngviệc hay nguyên công được kết hợp chặt chẽ sau mỗi trạm.Trong đó lấy những công việc hay nguyên công tổng hợp theocác loại tổng thành hay hệ thống Bảo dưỡng được tiến hànhtrên những trạm vị trí tận đầu, thời gian dừng trên mỗi vị tríphải bằng nhau nhưng đồng thời phải độc lập của các vị trí.Tổ chức bảo dưỡng theo phương pháp này là sẽ tạo khảnăng chuyên môn hóa các thiết bị Cơ giới hóa quá trình bảodưỡng, nâng cao được năng suất lao động và chất lượng bảodưỡng
Tổ chức sửa chữa ô tô trong xí nghiệp vận tải ô tô baogồm sửa chữa hàng ngày trực tiếp trong xí nghiệp, sữa chữalớn trong nhà máy riêng hay trong phân xưởng sửa chữa Sửachữa ô tô và các tổng thành được thực hiện theo nhu cầu,phương pháp tổ chức sửa chữa sẽ được học trong chương V
“công nghệ sửa chữa ô tô”
Sửa chữa hàng ngày trong xí nghiệp vận tải ô tô được tiến hành trên các trạm riêng
Trang 18CHƯƠNG III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO
DƯỠNG
3.1 Các tư liệu cần thiết để lập quy trình bảo dưỡng kỹ thuật
3.1.1 Những tư liệu về tổ cức sản xuất
Những tư liệu về tổ chức sản xuất bao gồm:
- Số, kiểu, loại xe cần bảo dưỡng kỹ thuật
- Số lượng xe của một loại cần bảo dưỡng đối với mỗi cấp trong một ngày đêm
- Trình độ bậc thợ, mức độ chuyên môn hóa của của thợ, số lượng thợ
- Mức độ ưu tiên khác nhau giữa thời gian xe nằm và chi phí sản xuất
- Tình hình trang thiết bị, cung cấp vật tư, nguyên liệu…
3.1.2 Những tư liệu về kỹ thuật
Chế độ bảo dưỡng hiện hành, xu thế phát triển của chẩn đoán, bảo
dưỡng kỹ thuật, đặc điểm khai thác và sử dụng xe của xí nghiệp
Các đặc tính và yêu cầu kỹ thuật của các chi tiết lắp ghép, các cụm,
các tổng thành, các thông số kỹ thuật để kiểm tra, điều chỉnh…
3.2 Thứ tự và nội dung thiết kế quy trình công nghệ bảo dưỡng kỹ thuật 3.2.1 Lựa chọn các phương pháp tổ chức sản xuất
Với mỗi phương pháp tổ chức khác nhau ta có thể thực hiện được nộidung bảo dưỡng kỹ thuật theo một trình tự, phương thức khác nhau Dựavào điều kiện thực tế của xí nghiệp ta lựa chọn phương pháp tổ chức sảnxuất cho phù hợp tại trạm bảo dưỡng (vạn năng, chuyên môn hóa, hoặcchuyên môn hóa theo tổng thành…)
3.2.2 Xây dựng chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình
Khi đã lựa chọn được phương pháp tổ chức sản xuất ta tiến hành
xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình theo:
Lựa chọn phân bố định mức thời gian, nhân lực
Nghiên cứu nội dung bảo dưỡng các cấp
Nghiên cứu bản vẽ kết cấu để xác định phương pháp tháo lắp cần
thiết khi bảo dưỡng,
Dựa vào phương pháp tổ chức sản xuất đã chọn, dựa vào công
việc ta lựa chọn định mức thời gian cho phù hợp với trình độ bậc thợ
Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật, thông số và giá trị kiểm tra, điều chỉnh
3.2.3 Lựa chọn các thiết bị cơ bản, các thiết bị công nghệ
Trang 19Dựa vào kiểu mác xe, số lượng xe, điều kiện của xí nghiệp để trang bịnhững thiết bị phù hợp với phương pháp tổ chức sản xuất đ ể phát huyhết tính năng tác dụng của thiết bị.
3.2.4 Xây dựng sơ đồ cơng nghệ của quy trình bảo dưỡng
Sơ đồ cơng nghệ của quy trình bảo dưỡng tốt nhất là thể hiện dướidạng sơ đồ tháo lắp kết hợp với bảo dưỡng Tuy nhiên về nội dung khibảo dưỡng khơng tháo hoặc lắp tất cả các chi tiết như khi sửa chữa lớn
Trên sơ đồ phải chỉ rõ được thời điểm, đối tượng bắt đầu tác động vàthời điểm, đối tượng kết thúc tác động bảo dưỡng kỹ thuật Chỉ rõ thứ tự,thời gian hồn thành các cơng việc bảo dưỡng Kiểm tra, điều chỉnh hoặcngười ta lập sơ đồ cơng nghệ theo dạng bắt đầu và kết thúc là tổng thànhhoặc cụm
3.2.5 Tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo mẫu đã lập
Dựa vào các bước tính tốn ta tiến hành lấy nhĩm cơng nhân cần thiếtnhư đã tính để bảo dưỡng mẫu quy trình cơng nghệ đ ã lập và theo dõi,bấm giờ để hiệu chỉnh lại các tính tốn ban đầu cho phù hợp với điềukiện kỹ thuật, đảm bảo chất lượng
3.2.6 Lập phiếu cơng nghệ
Sơ đồ cơng nghệ cĩ tính tổng quát giúp cho người tổ chức giám sát,
theo dõi nhưng chưa đầy đủ vì vậy phải lập phiếu cơng nghệ chi tiết hơn
Trong phiếu cơng nghệ sẽ chỉ rõ thứ tự, vị trí, chi tiết, nội dung thaotác, trang thiết bị sử dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng thợ, cấp bậc thợ,thời gian hồn thành của từng cơng việc và tồn bộ quy trình
Sơ đồ cơng nghệ và phiếu cơng nghệ là hai văn bản chính thức và
đầy đủ của một quy trình bảo dưỡng kỹ thuật
3.3 Các thiết bị dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa
3.3.1 Thiết bị cơ bản dùng trên trạm bảo dưỡng và sửa chữa
3.3.1.1 Hầm bảo dưỡng
Hầm bảo dưỡng là thiết bị vạn năng thường dùng ở các xí nghiệp vậntải ơ tơ, các trạm bảo dưỡng, dùng để kiểm tra ở trạm đăng kiểm Nĩđảm bảo đồng thời cho phép thực hện các cơng việc từ mọi phía
Phân loại hầm:
- Theo chều rộng: hầm rộng, hầm hẹp
- Theo cách xe vào, ra: hầm tận đầu và hầmthông qua
- Theo kết cấu có: hầm ở giữa hai bánh xe,
Trang 20hầm ở hai bên cạnh xe, hầm nâng, hầm treobánh xe.
Hình 3.1 Các loại hầm dùng trong bảo dưỡng và
sửa chữa
3.3.1.2 Cầu cạn
Cầu cạn là cầu nâng bố trí cao hơn mặt đất từ 0,7 – 1,4 m cĩ độ dốc
(20 – 25)% để ơ tơ lên xuống dễ đàng
3.3.1.3 Thiết bị nâng hạ
Thiết bị nâng dùng để nâng ơ tơ lên khỏi mặt sàn với độ độ cao nào
đĩ để thuận tiện cho bảo dưỡng và sửa chữa Thiết bị nâng cĩ thể cố định,
di chuyển, xách tay, cĩ loại dẫn động cơ khí, thủy lực hoặc dẫn độngbằng điện
Hình 3.2 Các thiết bị nâng hạ.
Trang 21a, b: thiết bị nâng thủy lực loại 1 tông, 2 pit-tông
pit-c: thiết bị nâng kiểu điện loại 2 trục.d: thiết bị nâng kiểu điện loại 4 trục
3.3.1.4 Cầu lật
Dùng để nghiêng ơ tơ dưới những gĩc khác nhau nhưng khơng
lớn hơn 60o Cầu cĩ thể được dẫn động bằng cơ khí, ở hình 3.3a hoặc
dẫn động bằng điện 3.3b
Hình 3.3 (a): dẫn động cơ khí: (b): dẫn động điện.
Chú ý: khi dùng cầu lật phải tháo ắc quy ra khỏi
xe, đồng thời nút kín các lỗ đổ dầu, nước, dầu phanhnhiên liệu…
3.3.1.5 Kích nâng thủy lực
Loại kích nâng từng cầu (hoặc từng bánh xe) để bảo
dưỡng, sửa chữa chỉ rõ trên hình 3.4.
Trang 223.3.2 Các thiết bị cơng nghệ dùng trong bảo dưỡng và sửa
chữa thường xuyên.
Các thiết bị công nghệ là các thiết bị trực tiếptham gia vào tác động của quá trình công nghệ bảodưỡng và sửa chữa nó bao gồm thiết bị rửa xe, tra dầumỡ, cấp phát nhiên liệu, băng chuyền và bằng chạyrà…
3.3.2.1 Thiết bị rửa xe
Rửa xe được thực hiện theo định kỳ trước khi vào các cấp bảo dưỡng
và sửa chữa hoặc sau những hành trình làm việc xe bị bám bùn hoặc chởnhững vật liệu gây ăn mịn hĩa học… mục đích rửa xe để bảo vệ lớp sơncủa vỏ xe, hạn chế sự ơ xy hĩa các thiết bị bám bùn đất
3.3.2.2 Băng chuyền
Băng chuyền dùng để di chuyển ơ tơ từ vị trí này sang vị trí khác tên cáctuyến bảo dưỡng kỹ thuật Có loại băng chuyền chuyển độngliên tục với tốc độ thấp, thường dùng trong bảo dưỡng
Trang 23thường xuyên và loại băng chuyền gián đoạn có chu kỳ,thường dùng trong bảo dưỡng cấp 1, cấp 2.
Hình 3.6 Một số loại băng chuyền.
(a) băng chuyền kéo; (b) băng chuyền nâng; (c)băng chuyền chịu lực
Băng chuyền kéo hình (a) người nối pađơxốc của ôtô ở phía trước với dây cáp 2 và băng chuyền vớimóc khóa 1
Băng chuyền nâng hình (b) loại này thường dùngtrong bảo dưỡng cấp 2, bánh xe ô tô được đặt ngangtrên băng chuyền, thường dùng loại băng chuyền nângchuyển động dọc nhưng cũng có loại chuyển động ngang.Băng chuyền chịu tải hình (c), loại này thường dùngtrong bảo dưỡng cấp 2, có thể làm việc ở phía dưới vàbên cạnh được thuận lợi, cầu xe được mở khóa với băngchuyền và chuyển động cùng băng chuyền
3.3.2.3 Thiết bị kiểm tra và
chạy rà Thiết bị kiểm tra,
chẩn đốn kỹ thuật Mục
đích:
- Xác định xe cĩ cần bảo dưỡng hay sửa chữa khơng
- Xác định khối lượng cơng việc, khối lượng lao động trong bảo
dưỡng và sửa chữa nhỏ
- Đánh giá chất lượng cơng tác sau khi bảo dưỡng và sửa chữa
Thiết bị chạy rà, thử nghiệm
Trang 24- Các thiết bị chạy rà, thử nghiệm được dùng để nghiên cứu, thử
nghiệm các tổng thành, ơ tơ sau khi chế tạo hoặc sau khi bảo dưỡng và
sửa chữa chúng
- Mục đích thiết bị này là giúp cho việc đánh giá chất lượng cơng tác
chế tạo, sửa chữa lắp ráp Vì vậy thiết bị này mang chức năng chạy rà,
thử nghiệm
Thiết bị tra dầu, mỡ, cấp nhiên liệu
- Thiết bị tra dầu, mỡ gồm: thiết bị bơm mỡ và thiết bị tra dầu.
Thiết bị bơm mỡ dùng để bơm mỡ vào những nơi bơi trơn bằng mỡ như:
ổ bi của khớp các -đăng, chốt chuyển hướng, ổ bi của bạc mở ly hợp…
Hình 3.7 Bơm mỡ bằng tay.
1- dầu bơm để tỳ vào các vú mỡ; 2- ống dẫn mỡ;3- van bi một chiều;
4- pit-tông bơm; 5- êcu; 6- lỗ dẫn mỡ; 7- tay đẩy; lò xo; 9- xy lanh chứa mỡ;
8-10- nắp đậy; 11- tay bơm; 12- pit-tông của xy lanh
Hình 3.8 Bơm mỡ điện cơ.
1- các bánh răng truyền động; 2- van một chều; động cơ điện; 4- lưới lọc mỡ; 5- cánh vít xoắn vận
Trang 253-chuyển mỡ; 6- pit-tông bơm mỡ; 7- xy lanh bơm mỡ; con đội gắn với pit-tông bơm; 9- cánh gạt mỡ; 10-thùng đựng mỡ; 11- cam lệch tâm dẫn động pit-tông bơm mỡ; 12- vỏ.
8 Thiết bị tra dầu: thiết bị tra dầu bằng tay cấp dầu với khối lượng ít
Hình 3.9 Thiết bị tra dầu bằng tay Hình 3.10 Thiết bị tra dầu.
a-dùng cho những nơi cần dung tích dầu lớn; 1- thùng chứa dầu; 2- ống hút
b- dùng cho những nơi cần dung tích dầu nhỏ; 3- động cơđiện và bơm dầu; 4- lọc dầu; 5- cột cấp dầu; 6- đồng hồ báo mức dầu đã cấp; 7- súng tra dầu; 8- công tắc.Thiết bị tra dầu có nhiệm vụ tra dầu vào cacte dầucủa: động cơ, hộp số, cầu chủ động, hộp tay lái… mỗikhi thay dầu hoặc bổ sung dầu
Khi cấp dầu với khối lượng lớn người ta dùng thiết
bị tra dầu
Hình 3.10 giới thiệu cột tra dầu động cơ, dầu từ
thùng chứa được bơm hút đưa đến cột tra dầu, trong cộtcó súng tra dầu và đồng hồ báo mức dầu đã cấp
- Thiết bị cấp nhiên liệu: thơng thường nhiên liệu được chứa trong
các thùng cĩ dung tích lớn chơn ngầm dưới đất.Cột nhiên liệu đặt trênmặt đất, nhiên liệu được hút lên qua hệ thống bơm dẫn động bằng động cơđiện
Thảo luận (sinh viên chuẩn bị trước các câu hỏi bên dưới)
1 Trình bày những tư liệu cần thiết để lập quy trình bảo dưỡng kỹ thuật
2 Trình bày nội dung thiết kế quy trình cơng nghệ bảo dưỡng kỹ thuật
Trang 263 Nêu những thiết bị dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên.
4 Xây dựng một quy trình bảo dưỡng cho một gara sửa chữa
khoảng 15 xe/ngày
Trang 27CHƯƠNG IV: CƠNG NGHỆ BẢO DƯỠNG Ơ TƠ 4.1 Cơng nghệ chẩn đốn và bảo dưỡng động cơ
4.1.1 Chẩn đốn, bảo dưỡng kỹ thuật cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, pít- tơng – xy lanh và cơ cấu phân phối khí
4.1.1.1 Kiểm tra, chẩn đốn tình trạng kỹ thuật
Chẩn đốn theo kinh nghiệm
+ Quan sát màu sắc khí xả
+ Quan sát hơi thừa ở lỗ đổ dầu hoặc lỗ thơng giĩ các-te
+ Quan sát chân sứ bugi
+ Theo dõi tiêu hao dầu nhờn:
Chẩn đốn bằng dụng cụ đo lường
Đo áp suất cuối kỳ nén (PC)
Đo lượng lọt hơi tương đối
Đo độ chân khơng trong họng hút
Đo lượng lọt hơi xuống các-te
Chẩn đốn bằng âm học
+ Triệu chứng thông thường biểu thị mức độ hư hỏngcủa động cơ là độ ồn và vị trí xuất hiện tiếng kêu, tiếng gõvà rung động
Trong động cơ thường có hai loại tiếng kêu:
- Tiếng kêu ở đường ống nạp, ống xả gọi là tiếng kêu khíđộng lực, thường bỏ qua loại tiếng kêu này
- Tiếng kêu cơ giới là sự va đập, tiếng gõ kim loại giữa cácchi tiết máy lắp ghép với nhau và có sự chuyển dịch tương đốivới nhau, trong quá trình làm việc do mòn nên khe hở lắp ghéptăng lên
Hình 4.1.4 Nghe tiếng gõ động cơ.
Trang 28a) Thiết bị nghe 1: bộ phận thu nhận âm thanh; 2: bộ phậnkhuyếch đại âm thanh; 3: bộ phận truyền âm; 4: tai nghe
b) Các vị trí nghe tiếng gõ: 1: vị trí để nghe tiếng gõ bánhrăng cam – bánh răng trục cơ; 2: vị trí để nghe tiếng gõ củaxupáp và đế xupáp (loại treo);
3: vị trí để nghe tiếng gõ của tông – xéc măng, chốt tông và đầu nhỏ thanh truyền; 4: vị trí để nghe tiếng gõ củacổ trục cam; 5: vị trí để nghe tiếng gõ của cổ trục chính; 6: nghebánh đà
pít-4.1.1.2 Bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền, pít-tơng - xy lanh và
cơ cấu phối khí
Kiểm tra, vặn chặt các bulơng, gu-dơng nắp máy và ống nạp, ống xả
Hình 4.1.5 Thứ tự vặn chặt nắp máy của một số loại
động cơ
Tùy theo vật liệu chế tạo nắp máy mà nhà chế tạo quyđịnh vặn chặt lúc máy nguội hoặc máy nóng Thông thườngnắp máy là hợp kim nhôm thì vặn chặt lúc máy nguội, cònnắp máy là gang hợp kim thì vặn chặt lúc máy nguội hoặcnóng đều được
Mômen vặn nắp máy phải đúng tiêu chuẩn nếu nhỏ quábuồng cháy dễ bị hở, nếu lớn quá bulông (hoặc gudông) dễ
bị đứt, nếu vặn không đều nắp máy dễ bị vênh
Làm sạch muội than
Động cơ sau một thời gian làm việc sẽ phát sinh muội thanbám vào trong buồng cháy, đỉnh pít-tông, rãnh pít-tông lắpxéc măng, mặt làm việc của xupáp và đế xupáp… gây bókẹt xéc măng, xupáp bị kênh, dễ gây cháy kích nổ, làm giảm
Trang 29công suất, tăng tiêu hao nhiên liệu, tăng lượng hao mòn xylanh.
Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp
Để cho xupáp đóng được kín, mở được hết, trong quá trìnhlàm việc của động cơ dưới tác dụng của nhiệt độ cao nhàchế tạo thường qui định có khe hở nhiệt giữa đuôi xupáp vàđầu con đội Trong quá trình làm việc khe hở này bị thay đổilàm cho xupáp đóng không kín, bị kênh, dễ cháy rỗ, muội thandễ bám vào, hoặc xupáp mở không hết hành trình làm chonạp không đầy, thải không sạch
Hình 4.1.6 Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp.
a,b) Đối với xupáp đặt: 1: căn lá kiểm tra; 2: con đội; 3: cờ lê
14 giữ mặt vát con đội; 4: lò xo xupáp; 5: bulông điều chỉnh; 6:êcu hãm; 7: cờ lê 12 vặn chặt êcu hãm; 8: cờ lê 12 vặnchặt êcu điều chỉnh
c,d) Đối với xupáp treo: 1: vít điều chỉnh; 2: êcu hãm; 3: đầuđòn gánh (cò mổ); 4: căn lá kiểm tra
* Kiểm tra: Để xupáp đóng hoàn toàn
- Dùng một căn lá có chiều dày bằng khe hở tiêu chuẩnphải lọt qua
- Dùng một căn lá có chiều dày lớn hơn khe hở tiêuchuẩn là 0,02 mm không lọt qua Nếu kiểm tra thấy khe hởnhiệt không đúng ta phải tiến hành điều chỉnh lại khe hởnhiệt
* Điều chỉnh khi xupáp đóng hoàn toàn
Trang 30Ta có thể xác định thời điểm đóng của các xupáp đểkiểm tra, điều chỉnh theo các cách sau:
- Điều chỉnh các xupáp của từng máy: Quay trục khuỷucủa động cơ để pít-tông của xylanh số một ở ĐCT cuối hàmhtrình nén (dấu trên bánh đà trùng với dấu ở vỏ ly hợp hoặcdấu ở puly trùng với dấu ở thân máy) ta tiến hành kiểm travà điều chỉnh các xupáp của xy lanh số một Khi điều chỉnhxong ta quay trục khuỷu đi một góc bằng góc công tác củađộng cơ, tiến hành điều chỉnh các xupáp của các xy lanh tiếptheo theo thứ tự làm việc của các xy lanh trong động cơ
Thí dụ: động cơ 8 xy lanh có thứ tự nổ là 1-5-4-2-6-3-7-8 mỗilần quay trục khuỷu đi 90º; Động cơ 6 xy lanh mỗi lần quay trụckhuỷu 120º; Động cơ 4 xy lanh mỗi lần quay trục khuỷu 180º
- Điều chỉnh đồng thời các xupáp của các xy lanh khácnhau
Đối với động cơ có nhiều xy lanh sẽ có nhiều xupáp đóngcùng một thời điểm cho nên ta có thể điều chỉnh nhiềuxupáp cùng một lúc
4.1.2 Chẩn đốn, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống làm mát
4.1.2.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống làm
mát
Trong quá trình làm việc nước làm mát thường quá nĩng do: thiếu nước, van
hằng nhiệt hỏng, rị rỉ két nước, cặn bẩn bám vào các vách làm mát, dây đai
dẫn động bơm, quạt giĩ chùng, bơm hỏng… Vì vậy phải thường xuyên kiểm tra
4.1.2.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống làm mát
Kiểm tra – bổ sung nước làm mát
Kiểm tra, điều chỉnh độ căng dây đai dẫn động
Kiểm tra van hằng nhiệt
Xúc rửa hệ thống làm mát
4.1.3 Chẩn đốn và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống bơi trơn
4.1.3.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống
bơi trơn
Trong quá trình sử dụng dầu bơi trơn động cơ thường bị hao hụt và biến chấtdo: pít-tơng – xéc măng – xy lanh bị mịn, dầu nhờn sục lên buồng cháy, khí cháy lọtxuống các-te làm tăng sự rị rỉ dầu qua các gioăng đệm, làm biến chất dầu nhờn tạothành keo cặn, mạt kim loại lẫn trong dầu, cĩ thể do nhiên liệu, nước lẫn vào dầu…
4.1.3.2 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống bơi trơn
+ Kiểm tra, xem xét bên ngồi:
Trang 31- Phải thường xuyên kiểm tra mức dầu bằng thước thămdầu, mức dầu nằm giữa vạch max-min là đủ, nếu thiếu phảibổ sung dầu đúng mã hiệu, chủng loại.
+ Kiểm tra chất lượng dầu bơi trơn:
- Giữa các chu kỳ thay dầu bôi trơn ta vẫn phải kiểm trachất lượng dầu bôi trơn Dầu biến xấu chất lượng dầu chủyếu qua màu sắc, độ nhớt của dầu (mức độ loãng, đặc)
+ Bảo dưỡng các bầu lọc và đường ống dẫn:
- Trên hầu hết các lại ô tô chế tạo trong thời gian gần
đây đều dùng bầu lọc ly tâm để tăng cường năng suất vàchất lượng lọc Bầu lọc này cũng được định kỳ tháo ra, kiểmtra phần ruột lọc (rôto) phải quay được dễ dàng sau đó rửasạch bằng dầu diesel hoặc dầu hỏa, thổi khô bằng khí nén Khibảo dưỡng không được tháo tung rôto ra mà chỉ siết (vặn)chặt lại các ốc hãm đầu trục
+ Thay dầu bơi trơn:
- Chu kỳ thay dầu bôi trơn phụ thuộc vào loại động cơ và
được qui định bởi số giờ làm việc hoặc định ngạch bảo dưỡngcủa nhà chế tạo
4.1.4 Chẩn đốn và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu
động cơ xăng
4.1.4.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống cung
cấp nhiên liệu động cơ xăng
+ Việc cung cấp nhiên liệu bị thiếu, thừa hoặc tắc và gián đoạn:
- Dạng hư hỏng này nói chung do sự tắc, kẹt lâu dài hay tức
thời ở thùng chứa, bơm xăng, đường ống dẫn, bầu lọc, bộchế hòa khí…
Cụ thể như:
- Tắc lỗ thông hơi trên nắp thùng chứa xăng
- Tắc màng lọc, cốc lọc, tắc bơm xăng
- Màng bơm xăng bị chùng, thủng, lò xo quá yếu, cần bơm quá nóng, kẹt van kim, tắc giclơ,
+ Đặc tính làm việc của bộ chế hịa khí bị thay đổi:
- Bộ chế hòa khí ngày càng được cải tiến và hoàn thiệnđể có đặc tính làm việc ngày càng gần với đặc tính lý tưởngphù hợp với mọi chế độ phụ tải, tốc độ quay… thông qua việcthay đổi, điều tiết hệ số dư không khí
4.1.4.2 Chẩn đốn và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu
động cơ xăng
Trang 32+ Chẩn đốn chung tình trạng kỹ thuật:
- Để chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật người ta dựa vào
việc phân tích các sản phẩm của quá trình cháy Thành phầncủa khí xả bao gồm:
- Khí không cháy (nitơ): N2
- Cháy chưa hoàn hảo (ô xit các bon): CO
- Cháy chưa hết ( oxi, hơi nước): O2, H2O
- Đã cháy ( các bon níc): CO2, hơi nước
- Một số ít: H2, CH2, SO2…
Phân tích chẩn đoán khí xả không những để đánh giá màcòn là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ ô nhiễmđến môi trường, ảnh hưởng đến điều kiện tồn tại của tráiđất chúng ta, cho nên quá trình cháy của động cơ hiện nayđược đánh giá qua tiêu chuẩn khí xả ( còn gọi là tiêu chuẩnmôi trường)
Người ta dựa vào thành phần khí CO; O2; CO2; NOx; CH có mộtsố đặc tính vật lý không giống nhau so với N2 để chế tạo racác loại phân tích khí xả
9796
112101
154159
+ Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật:
- Bảo dưỡng thùng chứa, đường ống dẫn và cốc lọc: thường xuyên kiểm tra làm sạch lỗ thông hơi ở thùng
chứa, siết chặt các đầu nối để tránh nước lọt vào đườngống và thùng chứa
- Kiểm tra, bảo dưỡng bơm xăng: Bơm xăng ở một số xe
có thể dùng kiểu bơm màng dẫn động bằng cơ khí hoặc mộtsố xe khác dùng bơm xăng điện dạng cuộn dây hút và lõithép điều khiển bằng má vít hoặc mạch bán dẫn
Trang 33Hình 4.1.11 Áp lực kế
1: Đồng hồ đo áp suất; 2: giá treo; 3: đường ống;
4: van ba ngả; 5: đường ống nối với bộ chế hòa khí
- Kiểm tra, bảo dưỡng bộ chế hòa khí: hầu hết các trạm bảo dưỡng, sửa chữa đều kiểm tra, bảo dưỡng từng phần việc cụ thể bằng thiết bị chuyên dùng sau đó lắp ráp lại và kiểm tra tổng hợp tình trạng kỹ thuật của bộ chế hòa khí trên động
cơ đang hoạt động bằng thiết bị phân tích khí xả Việc kiểm tra trên băng thử ít được sử dụng
- Kiểm tra lưu lượng thông qua các giclơ: Các gíclơ trong
chế hòa khí có đường kính rất nhỏ nên người ta dùng phươngpháp kiểm tra lưu lượng thông qua trong một thời gian để đánhgiá đường kính của gíclơ Gíclơ bị tắc hoặc mòn rộng làm ảnhhưởng đến dư lượng không khí , ảnh hưởng đến quá trìnhcháy, đến chỉ tiêu môi trường
- Kiểm tra bộ hạn chế tốc độ: Hầu hết các bộ hạn chế
tốc độ lắp trên xe đều có phần tử đàn hồi (lò xo, màng cao su) và đều có xu hướng giảm độ cứng làm cho tốc độ hạn chế của động cơ thấp hơn tốc độ hạn chế lúc động cơ còn mới Các bộ hạn chế tốc độ của động cơ xăng thường bố trí
ở bộ chế hòa khí, khi bảo dưỡng các cấp cao người ta kiểm travà điều chỉnh độ cứng của lò xo kéo bướm ga Đối với bộ hạn chế tốc độ kiểu ly tâm – chân không ( lắp trên xe Zil-130 ) cần phải đưa nó về trạng thái làm việc để kiểm tra (cũng
điều chỉnh bằng cách thay đổi sức căng lò xo)
- Điều chỉnh chạy chậm không tải: Đối với những trạm
bảo dưỡng có thiết bị hiện đại người ta kiểm tra và điềuchỉnh chế độ chạy chậm không tải, kết hợp giữa điều chỉnh
α với phân tích thành phần khí xả… trên các thiết bị chuyêndụng Nhưng đại bộ phận sau khi bảo dưỡng, sửa chữa người tađiều chỉnh chạy chậm không tải ngay trên xe, theo kinh nghiệm
Trang 34khi điều chỉnh chạy chậm không tải yêu cầu tình trạng kỹthuật của các hệ thống (đánh lửa, góc đánh lửa sớm, khehở bugi, má vít phải tốt, đúng tiêu chuẩn) đều phải tốt
+ Chẩn đốn và bảo dưỡng một số bộ phận chính của hệ thống cung cấp
nhiên liệu kiểu phun xăng điện tử:
- Kiểm tra các cảm biến: các cảm biến của hệ thống phun
xăng điện tử được kiểm tra bằng thiết bị chuyên dùng máyhiện sóng, VOM…
- Kiểm tra bảo dưỡng bơm xăng
- Kiểm tra sự thông mạch và đóng ngắt của các rơ le
- Kiểm tra vòi phun xăng
4.1.5 Chẩn đốn bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel
Trong quá trình làm việc hệ thống cung cấp nhiên liệu thường gặp nhiều hư
hỏng, những hư hỏng ở các bộ phận này đều dẫn đến:
- Thiếu hoặc thừa nhiên liệu
- Tắt nhiên liệu, cung cấp liệu khơng đều hoặc khơng cung cấp nhiên liệu.
4.1.5.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống cung
cấp nhiên liệu liệu động cơ diesel
+ Thơng thường tắc nhiên liệu hoặc khơng cung cấp nhiên liệu làm cho máy
chết ngay, hoặc máy đang làm việc sẽ yếu dần rồi chết hẳn
+ Thiếu hoặc thừa nhiên liệu đều làm biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ
thống cung cấp nhiên liệu
4.1.5.2 Kiểm tra, chẩn đốn và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp
nhiên liệu động cơ diesel
+ Chẩn đốn chung tình trạng kỹ thuật
+ Bảo dưỡng kỹ thuật
+ Lắp bơm cao áp vào vị trí của nĩ trên động cơ
4.2 Cơng nghệ chẩn đốn và bảo dưỡng hệ thống gầm
4.2.1 Chẩn đốn và bảo dưỡng hệ thống truyền lực
4.2.1.1 Kiểm tra, chẩn đốn và bảo dưỡng kỹ thuật ly hợp
Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân
+ Đĩng ly hợp hay bị giật: cĩ thể do lái xe nhả nhanh bàn đạp ly hợp hoặc hànhtrình của bàn đạp khơng đảm bảo, vịng bi nhả ly hợp khơng ép đều lên các đầu địn
mở, đĩa ép bị mịn, lị xo triệt tiêu dao động xoắn hỏng, động cơ bắt khơng chặt vớikhung xe…
+ Ly hợp cắt khơng hồn tồn: cĩ thể do hành trình tự do lớn mà tổng hành
trình của ly hợp, cơ cấu điều khiển cắt ly hợp thủy lực cĩ lẫn bọt khí…
Trang 35+ Ly hợp trượt: khơng cĩ hành trình tự do, hoặc lị xo yếu, gãy, bề mặt đĩa
ma sát mịn, dính dầu, mỡ, cháy, chai, hoặc do chân lái xe luơn đặt trên bàn đạp
ly hợp
…
Kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật
+ Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp ly hợp: Hành trình tự do của bànđạp ly hợp gián tiếp phản ánh khe hở giữa đầu đòn mở với
ổ bi mở ly hợp trực tiếp ảnh hưởng đến sự trượt và mở khôngdứt khoát của ly hợp Nguyên tắc của điều chỉnh là: làm thayđổi chiều dài đòn dẫn động để thay đổi khe hở giữa ổ binhả ly hợp với đầu đòn mở đảm bảo khoảng (1 ÷3) mm
Hình 4.2.1 Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của
bàn đạp ly hợp
a) Kiểm tra hành trình tự do; b) Điều chỉnh hành trình tự do đốivới loại dẫn động cơ khí; c) Điều chỉnh hành trình tự do đối vớiloại dẫn động thủy lực
1: bàn đạp ly hợp; 2: đòn dẫn động; 3: lò xo hồi vị; 4: dẫnđộng đến càng cua mở ly hợp; 5: êcu chỉnh để thay đổi chiềudài đòn dẫn động; 6: càng cua mở ly hợp; 7: bitê;
8: êcu hãm; 9: khung xe; 10: đòn mở ly hợp
+ Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp: ta vặn ê cu điều chỉnh(hình 4.2.1b) hoặc ống ren điều chỉnh (5) (hình 4.2.1c) để làmthay đổi chiều dài đòn dẫn động (2), làm thay đổi khe hở giữa
ổ bi nhả ly hợp (7) với các đòn mở (10) sẽ gián tiếp làm thayđổi hành trình tự do của bàn đạp Tùy theo kết cấu cụ thểtrên các loại ô tô khác nhau mà tiến hành điều chỉnh sao cho
Trang 36phù hợp với các kết cấu đó.
Hành trình tự do của loại dẫn động cơ khí lớn hơn loại dẫnđộng thủy lực, hành trình tự do của bàn đạp ly hợp một số xethông dụng cho trong bảng dưới đây
Bảng IV- 2.1
Loại ô tô Hành trình tự do của bàn đạp
ly hợp (mm)UAZ
4.2.1.2 Hộp số, hộp phân phối, truyền động các đăng
Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân
Tình trạng kỹ thuật của hộp số và trục các đăng khi biến xấu là:
- Thường phát sinh tiếng kêu và rung giật do trục, các ổ bi các bánh răng bị
mịn, hoặc mịn các rãnh then hoa, ổ bi kim, hoặc lỏng các bulơng mặt bích cácđăng…
- Cĩ hiện tượng nhảy số do các rãnh răng bị mịn, cơ cấu khĩa, hãm thanh
trượt bị mịn, vào số khĩ do bộ đồng tốc bị hỏng …
Cơng việc kiểm tra và bảo dưỡng
4.2.1.3 Bảo dưỡng cầu chủ động
Những hư hỏng thường gặp và nguyên nhân
Cầu chủ động bao gồm phần vỏ cầu và các cặp bánh răng truyền động lắp bêntrong, cho nên trong quá trình làm việc thường xảy ra các hư hỏng, phần vỏ cầu bị
rị rỉ dầu, bị rạn nứt, các ổ bi bị rơ, các cặp bánh ră ng bị mịn, dập, gãy, sứt mẻ…gây nên tiếng ồn, tiếng gõ kim loại khác thường Sự ăn khớp của cặp bánh răngtruyền lực chính khơng đúng, khe hở ăn khớp quá lớn… cũng gây tiếng ồn khi làmviệc, gây giật xe khi thay đổi tốc độ
Trang 37Cơng việc kiểm tra bảo dưỡng
+ Kiểm tra, điều chỉnh độ khe hở dọc trục của ổ bi trục chủ động bánh răng
truyền lực chính
+ Kiểm tra điều chỉnh độ khe hở dọc trục của trục bánh răng cơn bị động
(hoặc trục trung gian) trong truyền lực chính hai cấp
+ Kiểm tra, điều chỉnh độ rơ của ổ bi vỏ vi sai
+ Kiểm tra điều chỉnh khe hở ăn khớp (khe hơ cạnh) các cặp bánh răng cơn
xoắn truyền lực chính
+ Kiểm tra sự ăn khớp (vết tiếp xúc) của cặp bánh răng cơn xoắn truyền lực
chính
4.2.2 Chẩn đốn và bảo bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống chuyển động
4.2.2.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống
chuyển động
Các dầm cầu trước thường bị cong, xoắn do quá tải, các ổ đỡ bị mịn, chốt
chuyển hướng, cam quay mịn ảnh hưởng đến tính năng dẫn hướng của xe
Hệ thống treo giảm khả năng đàn hồi, giảm chấn thủy lực c hảy dầu mất tácdụng, nhíp bị nứt, gãy giảm độ cứng, cao su hạn chế độ võng động bị dập, hỏngnên dễ bị va đập dầm cầu và khung xe
Khe hở giữa các lá nhíp lớn, ắc nhíp và bạc bị mịn, gãy bulơng trung tâm hoặctrượt vấu định vị, bulơng quang nhíp bị lỏng… ơ tơ chuyển động sẽ cĩ tiếng ồn,tiếng kêu ken két lớn Khi chốt chuyển hướng bị mịn, ổ bi moay-ơ bánh xe bị rơ,dầm cầu bị cong… sẽ làm cho các gĩc đặt của bánh xe dẫn hướng bị thay đổi, gâylái nặng và xe bị lạng về một phía
Khi lốp xe mịn khơng đều làm giảm độ bám và khơng cân bằng càng làm lốp mịn nhanh
4.2.2.2 Chẩn đốn và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống chuyển động
Khung xe: Khung xe có thể bị rạn nứt, cong xoắn, đứt đinh tán,
bị xô lệch, bị gỉ… khi kiểm tra có thể dùng mắt quan sáthoặc tháo các tổng thành ra khỏi khung, dùng dây dọi đểkiểm tra cong, xoắn Nếu thấy hư hỏng tiến hành bảo dưỡnghoặc sửa chữa
Dầm cầu:
+ Kiểm tra vỏ cầu: Quan sát để kiểm tra rạn nứt, tháo dầm cầu
ra khỏi xe có thể dùng dây dọi, thước đo góc chuyên dùng đểkiểm tra cong, xoắn hoặc có thể dùng thiết bị chuyên dùngđể kiểm tra và nắn cong, xoắn (thiết bị có ba kích thủy lực theophương thẳng đứng và hai bên có thể xoay theo phương ngang,
Trang 38hệ thống đồng hồ để kiểm tra, nắn cong theo phương thẳngđứng và nắn xoắn Có hai kích thủy lực theo phương nằm ngangđể nắn cong theo mặt phẳng ngang dầm cầu) + Kiểm tra, điều chỉnh ổ bi moay-ơ bánh xe: ác ổ bi moay-ơ bánh xe phảiđảm bảo cho bánh xe quay tự do nhưng không được có khe hởdọc trục quá lớn, được kiểm tra bằng đồng hồ so hay kinhnghiệm
+ Kiểm tra khe hở chốt chuyển hướng: Trong quá trình làm việc chốtchuyển hướng thường bị mòn nên có khe hở giữa chốt vàbạc chốt theo chiều hướng kính, giữa mặt cam quay và mặtdầm cầu mòn tạo khe hở hướng trục, làm cho bánh xe dẫnhướng bị lắc, va đập, không ổn định khi chuyển động, lái khó,lốp mòn không đều
+ Kiểm tra, diều chỉnh các gĩc đặt của bánh xe dẫn hướng:
Hình 4.2.8 Giới thiệu các góc đặt của bánh xe dẫn
hướng
- Bảo dưỡng cơ cấu treo: Trong quá trình làm việc các lá nhíp hoặclò xo trụ bị giảm tính đàn hồi làm độ võng lớn hơn bìnhthường dễ làm lốp cọ vào thân xe nên nhanh mòn, các lánhíp có thể bị nứt, gãy dẫn tới lệch cầu xe và khó điềukhiển xe Các ắc nhíp và bạc ắc bị mòn làm xe dao động vàphát sinh tiếng kêu Bộ giảm xóc có thể gãy, hỏng, hoặcmòn phớt chắn dầu, khớp nối, van, lò xo… làm rò rỉ dầunên tính năng giảm chấn của xe kém đi nhiều
- Bảo dưỡng lốp xe và bánh xe: Trong quá trình sử dụng lốp xe bị mònvà mòn không đều gây nên mất cân bằng nhất là với xecon có tốc độ cao sẽ làm cho bánh xe dẫn hướng dao độngmạnh, khó lái dễ gây tai nạn, lốp mòn làm giảm khả năngbám của bánh xe với mặt đường Sự mòn không đều có thể
Trang 39do áp suất trong lốp xe không đúng qui định, lốp bị quá tải,các góc đặt của bánh xe dẫn hướng không đúng tiêu chuẩnqui định, một phần do phân bố tải trọng khi chất hàng hóa vàtình trạng của mặt đường.
Hình 4.2.14 Sơ đồ thay đổi vị trí bánh xe.
4.2.3 Chẩn đốn và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phanh
Hệ thống phanh giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyểnđộng của ô tô, nó đảm bảo an toàn cho hành hóa, hànhkhách và phương tiện Hệ thống phanh tốt sẽ nâng cao đượctốc độ trung bình, nâng cao năng suất, hạ giá thành vậnchuyển Chất lượng của hệ thống phanh được đánh giá bằngcác thông số PPmax, JPmax, tpmin, SPmin và ổn định hướng của ô tôkhi phanh Trong quá trình sử dụng chất lượng của hệ thốngphanh giảm dần
4.2.3.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật
+ Những hư hỏng làm biến xấu tính trạng kỹ thuật của hệ thống phanh:
- Mòn cơ cấu phanh: má phanh và tang trống hoặc đĩa phanh
bị mòn, bề mặt má phanh chai cứng, làm giảm hệ số ma sát,giảm hiệu quả phanh Do khe hở giữa má phanh và tang trốngngày càng tăng, hành trình tự do của bàn đạp lớn… làm cholực phanh giảm, quãng đường phanh tăng
- Mòn và hư hỏng các chi tiết, các bộ phận dẫn độngphanh
- Đối với phanh dầu có thể: mòn pít-tông – xy lanh chính,phụ, trương nở cuppen, không khí lọt vào hệï thống dẫn độngphanh, bẹp các đường ống…
- Đối với phanh hơi: mòn pít-tông- xéc măng – xy lanh máynén khí, biến cứng các màng cao su trong van phân phối hoặc