Những chú thích cho các menu Merge Points Gộp nút lại Align Points/… Hiệu chỉnh nút, thanh, đối tượng Move Points/… Dịch chuyển nút, thanh, đối tượng Expand/Shrink… Kéo dãn phần tử tấm M
Trang 1GIÁO TRÌNH
(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)
BIÊN SOẠN: NGUYỄN MẠNH TRƯỜNG
Email: nguyenmanhtruong@dntu.edu.vn
Trang 2Đồng nai, tháng 8/2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA ĐIỆN, ĐIỆN TỬ - CƠ KHÍ & XÂY DỰNG
PHẦN CƠ BẢN
-BIÊN SOẠN: NGUYỄN MẠNH TRƯỜNG
Email: nguyenmanhtruong@dntu.edu.vn
- Đây là một phần mềm dựa trên thuật toán phần tử hữu hạn, tuy nhiên có rất
nhiều cải tiến đáng kể nhằm tăng tốc quá trình tính toán cũng như nhập số liệu đầu
vào
- Phần mềm Etabs được sử dụng để phân tích kết cấu các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, đặc biệt là nhà cao tầng Nói như thế không có nghĩa rằng
Etabs chỉ giải quyết được bài toán phân tích kết cấu cho nhà cao tầng, mà cần hiểu
rằng Etabs được trang bị các công cụ để thực hiện việc phân tích kết cấu nhà cao
tầng một cách thuận lợi nhất (so với các sản phẩm khác của hãng CSI)
- Việc phân tích kết cấu cuối cùng nhằm mục đích tìm ra được nội lực (dùng để
thiết kế cốt thép), phản lực (dùng để thiết kế móng), và các giá trị về chuyển vị
(dùng để kiểm tra kết cấu ở trạng thái giới hạn về điều kiện sử dụng) Etasb đã
được thừa nhận là một chuẩn công nghiệp cho phần mềm Phân tích và Thiết kế
Công trình Ngày nay, phần mềm này quen thuộc với các kỹ sư xây dựng và trong
Trang 3Các phần mềm phân tích kết cấu của hãng CSI
CSI Bridge: tính toán cầu
CSI Sap 2000: tính toán kết cấu phức hợp
CSI Etabs: Tính toán nhà cao tầng
CSI Safe: Tính toán bản sàn
CSI Perform-3d: Phân tích kháng chấn, động đất
CSI Col: Tính toán cột
Trang 4Export Xuất dữ liệu ra các phần mềm khác
Print Setup Cài đặt in ấn
Print Preview for… Xem chế độ in các màn hình đồ họa
Print Graphic In các màn hình đồ họa
Print Table In các bảng kết quả
Trang 5it Undo (Ctr+Z)Công cụ Hủy bỏ thao tác vừa thực hiệnÝ nghĩa
Redo (Ctr+Y) Khôi phục thao tác vừa thực hiện
Cut (Ctr+X) Cắt đối tượng, nhóm đối tượng
Copy (Ctr+C) Sao chép đối tượng
Paste (Ctr+V) Dán đối tượng
Add to model… Thêm vào mô hình có sẵn
Replicate Các kiểu sao chép đối tượng
Edit Grid data Chỉnh sửa dữ liệu lưới trục
Edit Story data Chỉnh dữ liệu cao độ
Edit Ref Planes Thêm, bớt mặt bằng
Edit Ref Lines Thêm, bớt các đường phụ
II Những chú thích cho các menu
Merge Points Gộp nút lại
Align Points/… Hiệu chỉnh nút, thanh, đối tượng
Move Points/… Dịch chuyển nút, thanh, đối tượng
Expand/Shrink… Kéo dãn phần tử tấm
Merge Areas Gộp phần tử tấm
Mesh Areas Chia phần tử tấm
Joint Lines Nối phần tử thanh
Divide Lines Chia phần tử thanh
Extrude Point to… Hiệu chỉnh nút tới đối tượng thanh
Extrude Line to… Hiệu chỉnh đối tượng thanh thành mặt
II Những chú thích cho các menu
Trang 6iew Set 3D ViewCông cụ Tạo góc nhìn 3D Ý nghĩa
Set Plan View Tạo mặt bằng muốn quan sát
Set Elevation View Tạo mặt đứng muốn quan sát
Set Building Limits Tạo số tầng quan sát trong một giới hạn nào đó
Set Building Option Thiết lập giới hạn hiển thị mà người dùng cần
Rubber Band Zoom Xem theo vùng
Resrore Full View Xem toàn bộ màn hình
Previous Zoom Quay trở lại view nhìn trước đó
Zoom in one Step Phóng lớn màn hình
Zoom out one Step Thu nhỏ màn hình
Measure Đo kích thước, chu vi và góc
Change Axes… Thay đổi hệ trục tọa độ
Show Selection… Hiển thị mô hình trong vùng được chọn
Show All Hiển thị toàn bộ màn hình
Save Custom View Lưu khung nhìn tự chọn
Show Custom View Xem khung nhìn tự chọn
Refresh View Cập nhật những thay đổi
Create OpenGL… Tạo phối cảnh kết cấu với công nghệ tạo ảnh
Trang 7Material Properties Thiết lập thông số vật liệu
Frame Sections Khai báo tiết diện phần tử thanh
Wall/Slab/Deck… Khai báo tiết diện phần tử tấm
Diaphragms Khai báo chọn phần tử tâm cứng
Groups Tạo vàn quản lý kết cấu theo nhóm
Sections Cuts Chọn các mặt cắt cần xuất nội lực
Static Load Cases Khai báo các tải trọng tác dụng lên công trình
Load Combinations Khai báo các tổ hợp tải trọng có khả năng xuất
hiện trong công trìnhMass Soure Khai báo khối lượng gây dao động cho công trình
II Những chú thích cho các menu
Select Object Chọn đối tượng
Reshape Object Thay đổi tọa độ
Draw Point Objects Vẽ nút
Draw Line Objects Vẽ phần tử thanh
Draw Areas Objects Vẽ phần tử tấm
Draw Developed Vẽ mặt phẳng định nghĩa
Draw Section Cut Vẽ mặt cắt
Draw Dimension Line Đo kích thước các đường thẳng
II Những chú thích cho các menu
Trang 8ect at Pointre/in WindowCông cụ Chọn đối tượng theo điểm hoặc vùngÝ nghĩa
Intersecting Line Chọn bằng đường thẳng
on XY Plan Chọn đối tượng trong mặt phẳng XY
on XZ Plan Chọn đối tượng trong mặt phẳng XZ
on YZ Plan Chọn đối tượng trong mặt phẳng YZ
by Group Chọn các nhóm đã được định nghĩa
by Frame Sections Chọn theo tiết diện thanh đã khai báo
by Wall/Slab/Deck… Chọn theo tiết diện tấm đã khai báo
by Link Properties Theo các đối tượng link
by Line Object Type Theo chủng loại đối tượng thanh
by Area Object Type Theo chủng loại đối tượng tấm
II Những chú thích cho các menu
by Story Level Chọn đối tượng theo tầng
All Chọn tất cả đối tượng
Invert Chọn đảo đối tượng chưa được chọn trong mô
hìnhDeselect Hủy chọn đối tượng
Get Previous Selection Chọn lại đối tượng được chọn trước đó
Clear Selection Hủy chọn tất cả đối tượng được chọn trước đó
II Những chú thích cho các menu
Trang 9Joint/Point Loads Gán tải trọng cho nút, điểm
Frame/Line Loads Gán tải trọng cho thanh
Shell/Area Loads Gán tải trọng cho tấm
Group Names Gán theo nhóm
Clear Display of… Làm sạch các vùng, ký hiệu được gán
Copy Assign Sao chép thuộc tính được gán
Paste Assign Dán thuộc tính được sao chép
II Những chú thích cho các menu
Set Anslysis Options Chọn các thông số để phân tích
Check Model Kiểm tra lỗi liên kết trước khi tiến hành chạy
chương trìnhRun Analyze (F5) Tiến hành phân tích kết cấu
Calculate Diaphragm… Tính toán tâm cứng
II Những chú thích cho các menu
Trang 10Show Undeformed… Hiển thị đối tượng về trạng thái ban đầu
Show Loads Hiển thị lực tác dụng lên phần tử
Show Deformed… Xem chuyển vị
Show Mode Shape Xem các dạng dao động
Show member
Forces… Xem nội lực
Show Table Hiển thị giá trị nội lực dưới dạng bảng
II Những chú thích cho các menu
Steel Frame Design Thiết kế khung thép
Concrete Frame Design Thiết kế bê tông cốt thép
Composite Beam Design Thiết kế dầm làm bằng vật liệu
CompositeSteel Joint Design Thiết kế phần thép
Shear Wall Design Thiết kế tường chịu cắt
II Những chú thích cho các menu
Trang 11Preferences Lựa chọn các đặc điểm hiển thị
Colors Lựa chọn màu sắc hiển thị
Windows Lựa chọn cửa sổ quan sát
Lock Model Đóng/mở khóa file
Auto Save Model Tự động lưu file
II Những chú thích cho các menu
Trang 12- Draw Line : Pick vào 2 điểm để vẽ đường thẳng
- Create Line in : Pick vào 1 đoạn đường lưới mà phần tử sẽ nằm trên đó
hoặc cách đường đó 1 khoảng cho trước
Trang 13Draw Areas: Pick theo từng điểm để vẽ (pick liên tục các điểm)
Draw Rectangular: Vẽ hình chữ nhật (2 điểm)
Create Areas at click: Chọn vào 1 vùng khép kín để tạo
Draw Wall: Pick theo từng điểm để vẽ (pick liên tục các điểm)
Draw Rectangular: Vẽ hình chữ nhật (2 điểm)
1 Công cụ dùng để vẽ
Trang 14+ Chọn đối tượng cần nhân bản ->
1 Nhân bản theo tuyến tính 3 Nhân bản đối xứng
2 Nhân bản theo cung tròn 4 Nhân bản theo tầng
Mục 1: Nhân bản theo tuyến tính
1.Khoảng cách giữa các phần tử khinhân bản
2.Số phần tử cần nhân bản3.Xóa đối tượng gốc hay không
2 Công cụ nhân bản phần tử
Trang 15Mục 2: Nhân bản theo cung tròn
1.Tâm xoay (theo tâm đối tượng hoặcngười dùng chỉ định)
2.Góc xoay3.Số phần tử cần nhân bản4.Xóa đối tượng gốc hay không
2 Công cụ nhân bản phần tử
Mục 3: Nhân bản theo cách lấy đối xứng
Đối xứng qua đường thẳng tạo bởi 2điểm
1.Tọa độ điểm 12.Tọa độ điểm 23.Xóa đối tượng gốc hay không
2 Công cụ nhân bản phần tử
Trang 16Chương trình cho phép người sử dụng chia nhỏ những phần tử ban đầu thành
nhiều phần tử có kích thước nhỏ hơn
a Chia nhỏ phần tử thanh (Devide Lines)
Chọn đối tượng cần chia ->
1 Số đoạn cần chia
2 Phần tử được chia tại vị trí giao nhau giữa các thanh và nút
3 Phần tử được chia tại vị trí giao nhau giữa các đường lưới trục
3 Công cụ chia nhỏ phần tử
Trang 17b Chia nhỏ phần tử tấm (Mesh Areas)
Chọn đối tượng cần chia -> 1.Mesh tại những vị trí cắt với đường
Line (theo phương đứng)2.Mesh tại những vị trí điểm chọn tại
độ (theo phương đứng)3.Mesh phuong X và Y thành cácđoạn
4.Mesh tại vị trí: (mục 5, 6, 7)
5.Giao nhau với đường lưới 6.Đối tượng điểm ở biên đã được chọn
7.Giao nhau với các phần tử thanh đã chọn
b Chia nhỏ phần tử tấm (Mesh Areas)
- Với cách làm như vừa rồi là chia nhỏ phần tử tấm thật Trong các phiên bản
sau này, Etabs cung cấp cho chúng ta thêm công cụ chia ảo sàn 2 công cụ này
cho kết quả giống nhau, nhưng chia ảo sàn, tấm thì sử dụng bộ nhớ ảo nên tốc
độ xủ lý nhanh hơn
- Chọn đối tượng
sàn hoặc tấm →
3 Công cụ chia nhỏ phần tử
Trang 18b Chia nhỏ phần tử tấm (Mesh Areas)
1 Tự động chia tại vị trí giao nhau giữa dầm và tường nếu đối tượng chọn là màng, và
ko tự động chia nếu đối tượng chọn là vỏ mỏng, tấm
2 Tự chia cho những đối tượng được khai báo là tấm cứng
3 Không dùng chế độ tự chia (sử dụng những đối tượng như là phần tử kết cấu)
4 Tự động chia các đối tượng dưới dạng các phần tử kết cấu (thường dùng)
5 Tự chia tại vị trí dầm và các đường giao nhau
6 Tự chia tại vị trí tường cứng (vách) giao nhau với phần tử cầu thang
7 Tự chia tại vị trí giao nhau giữa các đường lưới
8 Lựa chọn khoảng cách tự động chia nhỏ với giá trị lớn nhất cho trước
Chọn chế độ tự chia với yếu tố có độ dốc cầu thang và tường cứng
9 Không chia nhỏ đối tượng
10 Chia đối tượng với khoảng cách theo phương ngang và theo phương đứng (nhập
Trang 201 Lấy dữ liệu từ 1 file có sẵn
2 File mẫu của Etabs (Có thể chọn và sửa lại)
3 Thiết lập tùy theo công trình người dùng
→ Chọn No → xuất hiện hộp thoại
5 Tìm hiểu về lưới trục (Gird), cao độ
Trang 214 Tùy chỉnh khoảng cách lưới
5 Tùy chỉnh ký hiệu lưới
6 Tùy chỉnh lưới
7 Số tầng và chiều cao tầng
8 Chiều cao tầng dưới cùng
9 Tùy chỉnh tầng và chiều cao tầng
1 Định tên trục theo phương trục X, và vị trí
2 Định tên trục theo phương trục Y, và vị trí
5 Tìm hiểu về lưới trục (Gird), cao độ
Trang 22Primary: Trục chính Secondary: Trục phụ
4 Hiển thị
Show: Hiển thị Hide: ẩn
5 7 Vị trí tên trục
6 Màu lưới trục
8 Hiển thị lưới theo tọa độ
9 Hiển thị lưới theo khoảng cách
Trang 23Các thông số về vật liệu trong phần mềm được lấy theo tiêu chuẩn AISC Do
vậy, người sử dụng phải chỉnh sửa lại để phù hợp với TCVN
5.Khối lượng riêng 6.Trọng lượng riêng 7.Modun đàn hồi 8.Hệ số Poisson 9.H.số dãn nở vì nhiệt 10.Modun đàn hồi trượt
11.Ứng suất cắt của thép
12.Nhóm thông số dùng thiết kế cốt thép Nếu chỉ tính toán nội lực
Trang 24Phần mềm cung cấp cho người sử dụng nhiều loại tiết diện có hình dáng, kích
thước khác nhau, và chúng ta chỉ cần hiệu chỉnh phù hợp với dự án
1 Danh sách các tiết diện khai báo
2 Import từ ngoài vào
3 Danh sách các kiểu tiết diện (chữ
nhật, C, I, hộp, ống )
4 Hiệu chỉnh tiết diện đã khai báo
5 Xóa tiết diện đã khai báo
2 Đặc trưng hình học cho cấu kiện
Sổ danh sách mục 3 và chọn Add Rectangular (tiết diện chữ nhật)
1 Tên tiết diện
2 Những đặc trưng của tiết diện
3 H.số nhân giá trị đặc trung hình học
4 Loại vật liệu cho tiết diện
5 Kích thước tiết diện
Depth (t3): Chiều cao
Trang 25Đỏ 3
Xanh Trắng
Hệ tọa độ địa phương 1
2 Đặc trưng hình học cho cấu kiện
Kích thước của một số loại tiết diện
2 Đặc trưng hình học cho cấu kiện
Trang 263 Khai báo những thông số dùng tính thép
Trang 275.Lớp bê tông bảo vệ 6.Số thanh thép bố trí theo phương 2, 3 7.Đường kính thanh thép (dùng cho bài toán kiểm tra)
8.Lựa chọn cho bài toán:
9.Dùng bài toán cho kiểm tra 10.Dùng bài toán cho thiết kế
3 Khai báo những thông số dùng tính thép
1 Chiều dày lớp bảo vệ trên, dưới
3 Khai báo những thông số dùng tính thép
Trang 281 Danh sách các cấu kiện dạng
tấm được khai báo
Deck: Kết cấu bản đáy
Slanb: Kết cấu bản sàn
Wall: Tường bê tông, vách
2 Tạo mới loại cấu kiện tấm
3 Hiệu chỉnh cấu kiện tấm
4 Xóa cấu kiện tấm
4 Đặc trưng hình học cho cấu kiện tấm
7 Sàn chỉ có độ cứng trong mặt phẳng, phân phối tải trọng ngang lên các cấu kiện thẳng đứng.
8 Sàn chỉ có độ cứng ngoài mặt phẳng, cùng với dầm tham gia chịu tải trọng thẳng đứng, nhưng không có khả năng chịu tải trọng ngang.
4 Đặc trưng hình học cho cấu kiện tấm
Trang 29- Khi khai báo sàn là Membrane, toàn bộ tải trọng thẳng đứng sẽ truyền lên
dầm, và từ dầm truyền lên cột Trong trường hợp này momen trong dầm là
lớn nhất
- Kiểu Membrane không phù hợp với các kết cấu nhịp lớn (sàn có dầm phụ
chia nhỏ), kết cấu dầm bẹt, hoặc sàn phẳng
4 Đặc trưng hình học cho cấu kiện tấm
1 Định nghĩa các loại tải
Phần mềm cho phep người sử
dụng định nghĩa các loại tải trong
như: tĩnh tải, hoạt tải, gió, tuyết,
động đất Tùy thuộc vào kết cấu
mà chúng ta sẽ định nghĩa loại tải
trọng đó
V Định nghĩa các loại tải và tổ hợp
Trang 301 Định nghĩa các loại tải
1.Tên tường hợp tải2.Loại tải trọng3.Hệ số nhân4.Tự động tính theo t.chuẩn5.Thêm tải mới
6.Hiệu chỉnh tải trọng7.Hiệu chỉnh trường hợp tải tính tự động
8.Xóa tải trọng được chọn
Các loại tải trọng – Mục 2
+ Dead: Tĩnh tải
+ Super Dead: Tĩnh tải cộng
thêm (tường, hoàn thiện)
+ Live: Hoạt tải
+ Notional: Tải biến đổi
Quake: Động đấtWind: Gió
Snow: TuyếtOther: Tự dịnh nghĩa
Trong Etabs, nếu trọng lượng bản thân của cấu kiện chúng ta tính toán và
nhập vào thì giá trị Self weight = 0 Còn nếu để máy tự động tính toán với các
thông số vật liệu thì giá trị =1; 1,2, Tùy thuộc vào loại cấu kiện và khả năng
vượt tải
1 Định nghĩa các loại tải
Trang 31Cũng như định nghĩa tải trong, phần mềm cũng cho phép người sử dụng tổ
hợp các loại tải trọng để tìm ra giá trị nội lực tại vị trí nguy hiểm nhất cho cấu
kiện
1.Danh sách các trường hợp tổ hợp2.Thêm mới tổ hợp
3.Hiệu chỉnh tổ hợp4.Xóa tổ hợp được chọn
2 Tổ hợp tải trọng
Trang 321 Tên trường hợp tải
2 Tải theo phương X, Y, Z
3 Moment xoay quanh trục X, Y, Z
4 Cộng thêm tải đã gán trước đó
5 Thay thế tải đã gán trước đó
6 Xóa tải tải đã gán trước đó
VI Gán các loại tải trọng
Mục 5: Nếu là tải phân bố thì nhập khoảng cách và giá trị thì tạo thành tải hình thang hoặc tam
2 Gán tải trọng cho phần tử thanh
Point: Tải tập trung
Distributed: Tải phân bố
1 Tên trường hợp tải
2 Loại tải (Lực, moment)
Trang 332 Gán tải trọng cho phần tử thanh
6 Vị trí nhập tải trọng trên thanh
7 Giá trị tải trọng ứng với vị trí mục 6
8 Khoảng cách tương đối
9 Khoảng cách tuyệt đối
10 Nhập giá trị phân bố đều
VI Gán các loại tải trọng
3 Gán tải trọng cho phần tử tấm, vỏ (Shells)
1 Tên trường hợp tải
2 Giá trị tải trọng sẽ gán
3 Huớng lực tác dụng
VI Gán các loại tải trọng
Trang 34Phần mềm cho pháp người sử dụng gán chế độ sàn tuyệt đối cứng
(Diaphragm) Khi chế độ này được gán chương trình sẽ tự động xác định vị
trí tâm cứng của từng sàn Chức năng này giúp người sử dụng tính toán gió
1.Tên các tâm cứng (có thể dùng chung
tên hoặc mỗi tầng 1 tên
2.Thêm tên tâm cứng mới
3.Hiệu chỉnh hoặc xem các thông số
Trang 352.Tâm cứng tại các tầng tương ứng
3 Lực tác dụng theo phuong X, Y, Z (Nhập giá trị)
Trang 36IX Gán điều kiện biên
Gán điều kiện biên, tức là chúng ta sẽ gán các liên kết như: ngàm, gối cố định,
gối di động, hay liên kết lò xo đàn hồi
1 Gán điều kiện biên là gối, khớp, ngàm
1.Chuyển vị thẳng đứng theo phương X, Y, Z
2.Xoay chuyển vị quanh trục X, Y, Z
3 Các chế độ gán tải
Trang 37X Xem kết quả nội lực
1 Xem chuyển vị của kết cấu
1.Tên trường hợp tải cần xem chuyển vị
2 Xem biểu đồ nội lực
1.Biểu đồ nội lực phần tử thanh
2.Phản lực tải phần tử nút