Câu 8: Đáp án A Phương pháp giải: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ Giải chi tiết: Đề bài yêu cầu thể hiện “sản lượng”, trong thời gian 5 năm, bảng số liệu có 1 đơn vị => Biểu đồ cột thích hợp
Trang 1SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Câu 1 (NB): Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng mọi chí tuyến, đã quy định:
A lãnh thổ thuộc múi giờ thứ bay B thiên nhiên mang tính nhiệt đới
C hoạt động của gió mùa châu Á D sự đa dạng khoáng sản, sinh vật
Câu 2 (VD): Cho biểu đồ: Các khu vực kinh tế trong GDP của nước ta qua một số năm
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A Sản lượng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018
B Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018
C Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 - 2018
D Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018
Câu 3 (VD): Cho biểu đồ sau Cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017 (%)
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Trang 2Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017?
A Tỉ trọng lúa mùa lớn hơn lúa đông xuân
B Tỉ trọng lúa mùa luôn lớn hơn lúa hè thu
C Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất
D Lúa hè thu luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
Câu 4 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có diện
tích lớn nhất?
A Gia Lai B Nghệ An C Bắc Ninh D Quảng Ninh
Câu 5 (VDC): Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là do
A lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn
B thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn
C mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy
D nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn
Câu 6 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi
phù sa sông của hệ thống sông nào sau đây?
A Sông Gianh B Sông Trà Khúc C Sông Xê Xan D Sông Đà Rằng
Câu 7 (TH): Vùng núi nào sau đây của nước ta có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc –
đông nam?
A Trường Sơn Nam B Tây Bắc C Trường Sơn Bắc D Đông Bắc
Câu 8 (VD): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010- 2017
(Nguồn số liệu theo website: www.gso.gov.vn)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2017, biểu đồ nào sau
đây thích hợp nhất?
Câu 9 (VD): Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
A đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố
B khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á
C địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
D vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá
Câu 10 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại đặc
biệt?
A Hải Phòng B Cần Thơ C Đà Nẵng D Hà Nội
Câu 11 (VD): Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa sông là
do
A các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
B đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát từ sông
C bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
D khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
Câu 12 (NB): Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển
là
A nội thuỷ B lãnh hải C tiếp giáp lãnh hải D đặc quyền kinh tế
Trang 3Câu 13 (NB): Căn cứ vào Atlat trang 26, tỉnh duy nhất của vùng Trung du vn miền núi Bắc Bộ giáp biển
là
A Lào Cai B Quảng Ninh C Bắc Giang D Lạng Sơn
Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có vĩ độ
cao nhất?
A Hà Giang B Khánh Hòa C Điện Biên D Cà Mau
Câu 15 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang
thuộc tỉnh nào sau đây?
A Quảng Nam B Quảng Ngãi C Kon Tum D Gia Lai
Câu 16 (VD): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của một số tỉnh năm 2017
Tỉnh
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, MAH Thống kê 2019).
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh năng suất lúa của các tỉnh năm 2018?
A An Giang thấp hơn Phú Yên B Hải Dương thấp hơn Hà Tĩnh
C Hà Tĩnh cao hơn An Giang D Hải Dương cao hơn Phú Yên
Câu 17 (TH): Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu
A nhiệt đới gió mùa B ôn đới gió mùa C cận nhiệt gió mùa D ôn đới lục địa
Câu 18 (NB): Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A có các khối núi và cao nguyên B gồm bốn cánh cung lớn
C có nhiều núi cao nhất nước ta D địa hình thấp, hẹp ngang
Câu 19 (VD): Cho bảng số liệu: Dân số một số quốc gia năm 2017
(Đơn vị: triệu người)
Quốc gia
Tổng số dân
Dân số thành thị
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia, năm
2017?
A Thái Lan thấp hơn Phi-lip-pin B In-đô-nê-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin
C Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a D Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a
Câu 20 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây
không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
A Hòn La B Vũng Áng C Vân Phong D Nghi Sơn
Câu 21 (NB): Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là
A lãnh hải B tiếp giáp lãnh hải C đặc quyền kinh tế D nội thủy
Câu 22 (NB): Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và
A khu vực đồng bằng B khu vực đồi nú C các hải đảo D thềm lục địa
Câu 23 (VD): Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của một số địa phương nước ta năm 2018
Địa phương
Hà Nội Vĩnh Phúc Bắc Ninh Hải Dương
(Nguồn: Số liệu thống kê Việt Nam 2019)
Trang 4Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỷ lệ gia tăng tự nhiên giữa một số địa phương ở nước ta năm 2018?
A Hải Dương cao hơn Vĩnh Phúc B Vĩnh Phúc thấp hơn Hà Nội.
C Bắc Ninh cao hơn Hải Dương D Bắc Ninh thấp hơn Hà Nội
Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trung 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa
cao nhất?
A Long An B An Giang C Sóc Trăng D Đồng Tháp
Câu 25 (VD): Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á
và Bắc Phi là do
A nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Á
B vị trí giáp biển Đông và ảnh hưởng của gió mùa
C nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
D nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên
Câu 26 (TH): Cho biểu đồ: GDP của Thái Lan, Phi-lip-pin, Việt Nam qua các năm
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
(Nguồn: số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
A Chuyển dịch cơ cấu GDP của Phi-líp-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016
B Cơ cấu GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016
C Tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016
D Giá trị GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016
Câu 27 (VD): Cho bảng số liệu sau:Dân số nước ta phân theo thành thị, nông thôn
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm
2010 2012 2014 2017
(Nguồn số liệu theo Website: http://www.gso.gov.vn)
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đọan 2010 - 2017?
A Thành thị tăng nhiều hơn cả nước B Thành thị tăng nhanh hơn cả nước
C Nông thôn nhiều hơn cả nước D Nông thôn ít hơn thành thị
Trang 5Câu 28 (TH): Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
A Trên đường di cư của nhiều loài sinh vật B Nằm liền kề các vành đai sinh khoảng lớn.
C Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương D Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á Câu 29 (TH): Đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc nước ta là
A chủ yếu đồi núi thấp B hướng núi tây bắc - đông nam
C địa hình cao nhất cả nước D nhiều cao nguyên badan
Câu 30 (NB): Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do
A tác động của dòng chảy B vận động tạo núi Himalaya
C tác động của con người D mưa lớn tập trung theo mùa
Câu 31 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?
A Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng
B Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật.
C Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật
D Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn
Câu 32 (VD): Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta qua một số năm
Năm
Số dân thành thị (triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị so với dân số cả nước (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với số dân cả nước của nước ta giai đoạn 1990 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 33 (NB): Địa hình bán bình nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng
C rìa Đồng bằng sông Hồng D Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 34 (TH): Đặc điểm nổi bật của vùng núi Trường Sơn Nam nước lại là
A thấp và hẹp ngang B tả ngạn sông Hồng
C hướng núi vòng cung D các cao nguyên đá vôi
Câu 35 (TH): Biển Đông không có đặc điểm nào sau đây?
A Tương đối kín B Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
C Nằm ở phía Đông Thái Bình Dương D Diện tích rộng
Câu 36 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào có ngành dịch vụ
chiếm tỉ trọng cao nhất?
A Vũng Tàu B Biên Hòa C Thủ Dầu Một D Tp Hồ Chí Minh
Câu 37 (VD): Cho bảng số liệu: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2015
(Đơn vị Tỷ đô la Mỹ)
Thái Lan
272,9 228,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của một số quốc gia năm 2015?
A Thái Lan xuất siêu nhiều hơn Xin-ga-po B Việt Nam là nước nhập siêu
C Ma-lai-xi-a là nước nhập siêu D Ma-lai-xi-a nhập siêu nhiều hơn Thái Lan
Câu 38 (VD): Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?
A Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào
Trang 6B Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo
C Có nhiều cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ
D Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo
Câu 39 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết điểm công nghiệp khai thác than nào
sau đây có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm?
A Vàng Danh B Hà Tu C Cẩm Phả D Phú Lương Câu 40 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho các nước Đông Nam Á gặp không ít khó khăn
trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội?
A Có nhiều dân tộc và tôn giáo
B Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia
C Các dân tộc phân bố không đều
D Đời sống văn hóa của các dân tộc có nhiều khác biệt
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nền nhiệt cao ổn định quanh năm
=> thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới
Câu 2: Đáp án B
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Giải chi tiết:
Biểu đồ miền => thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2015
Câu 3: Đáp án C
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Giải chi tiết:
- A sai: Tỉ trọng lúa mùa ít nhất và luôn thấp hơn lúa đông xuân => A Sai
- B sai: Tỉ trọng lúa mùa luôn ít hơn lúa hè thu => B sai
- C đúng: Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất => C đúng
- D sai: Lúa mùa luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất => D sai
Câu 4: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Giải chi tiết:
Tỉnh có diện tích lớn nhất ở nước ta là Nghệ An
Câu 5: Đáp án C
Phương pháp giải: Liên hệ đặc điểm địa hình, khí hậu vùng núi
Giải chi tiết:
Do mưa lớn tập trung theo mùa trên nền địa hình đồi núi dốc lại bị mất lớp phủ thực vật do phá hủy (chặt rừng ) khiến đất đaivùng núi dễ bị sạt lở, xói mòn, gây nên hiện tượng lũ quét sạt lở đất nghiêm trọng
Câu 6: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Giải chi tiết:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 10, đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sông của hệ thống sông Đà Rằng
Câu 7: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Khu vực đồi núi
Trang 7Giải chi tiết:
Vùng núi Trường Sơn Bắc có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam
Câu 8: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ
Giải chi tiết:
Đề bài yêu cầu thể hiện “sản lượng”, trong thời gian 5 năm, bảng số liệu có 1 đơn vị
=> Biểu đồ cột thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 – 2017
Câu 9: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: Ý nghĩa tự nhiên
Giải chi tiết:
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu: vị trí gặp gỡ của các luồng di cư sinh vật từ phương bắc,phương nam và phía tây sang; địa hình – khí hậu – đất đai có sự phân hóa đa dạng (theo độ cao, bắc nam, đông – tây…)
Câu 10: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Giải chi tiết:
Hà Nội là đô thị đặc biệt ở nước ta
Câu 11: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (Khu vực đồng bằng)
Giải chi tiết:
Đất ở đồng bằng ở ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa là do biển đóng vai trò chủ yếu trong quátrình hình thành đồng bằng
Câu 12: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (trang 15 sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ta là: vùng tiếp giáp lãnh hải
Câu 13: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa trang 26
Giải chi tiết:
Tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển là Quảng Ninh
Câu 14: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Giải chi tiết:
Tỉnh có vĩ độ cao nhất chính là nơi chứa điểm cực Bắc của nước ta => tỉnh Hà Giang
Câu 15: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28
Giải chi tiết:
Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
Câu 16: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán số liệu và nhận xét
Giải chi tiết:
Công thức: Năng suất lúa = Sản lượng / Diện tích (tạ/ha)
Áp dụng công thức tính được năng suất lúa các tỉnh như sau:
Tỉnh
Năng suất lúa (tạ/ha)
Nhận xét:
- A đúng: An Giang (62,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)
- B sai: vì Hải Dương (60,4 tạ/ha) cao hơn Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha)
- C sai: vì Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha) thấp hơn An Giang (62,4 tạ/ha)
- D sai: vì Hải Duong (60,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)
Câu 17: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 11 – Đông Nam Á (phần tự nhiên)
Giải chi tiết:
Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Câu 18: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Trang 8Giải chi tiết:
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là có địa hình núi cao nhất nước ta, độ dốc lớn
Câu 19: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Công thức: Tỉ lệ dân thành thị = (Dân số thành thị / Tổng số dân) x 100 (%)
=> Áp dụng công thức tính được:
Nhận xét:
- A sai: vì tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2%)
- B sai vì: tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a (54,5%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2)
- C sai vì: tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) thấp hơn Ma-lai-xi-a (75,3%)
- D đúng: Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao nhất (75,3%) và cao hơn In-đô-nê-xi-a (54,4%)
Câu 20: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Giải chi tiết:
Khu kinh tế ven biển Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ => không thuộc vùng Bắc Trung Bộ
Câu 21: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
Câu 22: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
Câu 23: Đáp án C
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Công thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô) /10 (%)
=> Kết quả:
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%)
Nhận xét:
- A sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Hải Dương (0,81%) thấp hơn Vĩnh Phúc (0,88%)
- B sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Vĩnh Phúc (0,88% cao hơn Hà Nội (0,86%)
- C đúng vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hải Dương (0,81%)
- D sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hà Nội (0,86%)
Câu 24: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Giải chi tiết:
Tỉnh có sản lượng lúa cao nhất là An Giang
Câu 25: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là do nước ta có vị trí tiếpgiáp biển Đông rộng lớn được cung cấp lượng hơi ẩm và mưa dồi dào, mặt khác vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á nênnước ta cũng đón những đợt gió mùa mùa hạ nóng ẩm mang lại lượng mưa lớn
Câu 26: Đáp án C
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Giải chi tiết:
Biểu đồ đường => thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016
Câu 27: Đáp án B
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị = (32 813 / 26 516) x 100 = 123,7%
Trang 9- Tốc độ tăng tỉ lệ dân nông thôn = (60 858 / 60 432) x 100 = 100,7%
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị = (93 671 / 86 948) x 100 = 107,7 %
- Số dân thành thị tăng thêm: 32 813 – 26 516 = 6297 (nghìn người)
- Số dân nông thôn tăng thêm: 60 858 - 60 432 = 426 (nghìn người)
- Số dân cả nước tăng thêm: 93 671 – 86 948 = 6723 (nghìn người)
=> Nhận xét:
- A sai: vì dân thành thị tăng ít hơn cả nước (6297 < 6723)
- B đúng vì dân thành thị tăng nhanh hơn cả nước (123,7% > 107,7%)
- C sai vì dân nông thôn tăng ít hơn cả nước (426 < 6723)
- D sai vì nông thôn tăng ít hơn thành thị (426 < 6723)
Câu 28: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm: nằm ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, không phải ở trung tâm
=> D sai
Câu 29: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (trang 30 sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm: chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung
Câu 30: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (trang 32 sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do tác động của dòng chảy
Câu 31: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm mưa lớn khiến quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh
=> làm biến đổi bề mặt địa hình đá vôi, hình thành nên các hang động, cấu trúc núi đá vôi rất đặc sắc
Câu 32: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Giải chi tiết:
- Đề bài yêu cầu: thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với cả nước, trong thời gian 4 năm
- Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau
=> Biểu đồ kết hợp cột + đường là thích hợp nhất
Câu 33: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Địa hình bán bình nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa ở độ cao khoảng 100m
Câu 34: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là có hướng núi vòng cung (lưng lồi ra biển Đông)
Câu 35: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Biển Đông là vùng biển rộng, tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
=> loại A, B, D
Biển Đông thuộc vùng biển Thái Bình Dương và nằm ở gần bờ phía Tây Thái Bình Dương
=> Nhận định C ở phía Đông là sai
Câu 36: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ các trung tâm kinh tế, Tp Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế có tỉ trọng ngành dịch vụ lớn nhất trong cơ cấu(hơn 50%)
Câu 37: Đáp án B
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Trang 10Giải chi tiết:
Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu – Nhập khẩu
=> Kết quả:
Thái Lan
+44,7
- A sai: Thái Lan xuất siêu ít hơn Xin-ga-po
- B đúng: Việt Nam là nước nhập siêu (cán cân XNK âm)
- C sai: Ma-lai-xi-a là nước xuất siêu (cán cân XNK dương)
- D sai: Ma-lai-xi-a nhập siêu ít hơn Thái Lan
Câu 38: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức Địa lí 11: bài 11 – Đông Nam Á
Giải chi tiết:
Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi như khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạođem lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào và lượng mưa lớn quanh năm => phù hợp với sự sinh trưởng phát triển của cây lúa nước
Câu 39: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Giải chi tiết:
Điểm công nghiệp khai thác than có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm là Phú Lương
Câu 40: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức Địa lí 11 – Bài 11: Đông Nam Á (trang 101)
Giải chi tiết:
Các nước Đông Nam Á gặp không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội nguyên nhân chủ yếu là do khu vực này
có một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia
Trang 11Câu 1 (VD): Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta chủ yếu là do
A tác động của gió mùa với hướng các dãy núi
B tác động của gió mùa với ảnh hưởng của Biển Đông
C tác động của độ cao địa hình với hướng của các dãy núi
D tác động của độ cao địa hình với ảnh hưởng của Biển Đông
Câu 2 (NB): Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI VÀ TP.HỒ CHÍ MINH
Câu 3 (TH): Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
A ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước
B phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản
C phá rừng để lấy đất ở
D phá rừng để khai thác gỗ củi
Câu 4 (TH): Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta là
A Bắc Trung Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ C Nam Bộ D Bắc Bộ
Câu 5 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết vùng nào sau đây tập trung nhiều đất
mặn nhất?
A Bắc Trung Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ
C Đồng bằng sông Cửu Long D Đồng bằng sông Hồng
Câu 6 (VD): Cho biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 - 2014
Trang 12B Diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2014
C Cơ cấu sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2014
D Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng lúa ở nước ta giai đoạn 1990 - 2014
Câu 7 (TH): Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và
Bắc Phi là do
A nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
B nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
C tiếp giáp Biển Đông và nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á
D nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của Bắc bán cầu
Câu 8 (TH): Ngành sản xuất nào sau đây chịu ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất của thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa nước ta?
C Ngành công nghiệp D Ngành du lịch
Câu 9 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản
nuôi trồng lớn nhất ?
A Bạc Liêu B Cà Mau C An Giang D Đồng Tháp
Câu 10 (NB): Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là
A các ô trũng ngập nước B vùng ngoài đê
C rìa phía tây và tây bắc D vùng trong đê
Câu 11 (NB): Nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão ở nước ta là
A Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ B Khu vực đồng bằng sông Cửu Long
C Khu vực Bắc Trung Bộ D Khu vực ven biển đồng bằng sông Hồng
Câu 12 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết thành phố nào sau đây thuộc đô thị loại
1?
A Vinh, Quy Nhơn B Hải Phòng, Đà Nẵng
C Hà Nội, TP Hồ Chí Minh D Đồng Hới, Tuy Hòa
Câu 13 (TH): Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
A Là biển rộng thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương
B Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa
C Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo
D Là biển nóng, nhiệt độ hầu như không thay đổi trong năm
Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết Đà Lạt thuộc cao nguyên nào sau đây?
A Lâm Viên B Kon Tum C Đắc Lăk D Di Linh
Câu 15 (NB): Đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
A đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở
rộng
B núi cao chiếm ưu thế; hướng núi đông - tây; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng.
C núi cao chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng
D đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi tây bắc - đông nam; các thung lũng sông lớn với đồng
bằng mở rộng
Câu 16 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cửa khẩu nào sau đây nằm giữa biên giới Việt
-Lào?
A Lào Cai B Tây Trang C Hữu Nghị D Xà Xía
Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết Đồng bằng sông Cửu Long có các loại
khoáng sản chủ yếu nào sau đây?
A Đá vôi xi măng, đá axit, đất hiếm B Đá vôi xi măng, đá axit, bôxit
Trang 13C Đá vôi xi măng, đá axit, than đá D Đá vôi xi măng, đá axit, than bùn
Câu 18 (NB): Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở
A khu vực trung du B khu vực miền núi C khu vực cao nguyên D khu vực đồng bằng Câu 19 (NB): Quá trình feralit diễn ra mạnh ở khu vực nào của nước ta?
A Khu vực núi cao, địa hình dốc B Khu vực đồi núi thấp
C Khu vực đồi núi thấp trên đá mẹ axít D Khu vực đồng bằng
Câu 20 (NB): Toàn bộ phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng
ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, đó là vùng
A thềm lục địa B lãnh hải C nội thuỷ D tiếp giáp lãnh hải
Câu 21 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau đây cao nhất vùng núi Trường
Sơn Bắc?
A Bạch Mã B Rào Cỏ C Pu Xai Lai Leng D Động Ngài
Câu 22 (NB): Thành phần loài sinh vật nào chiếm ưu thế ở nước ta?
A Các loài nhiệt đới B Các loài cận xích đạo
C Các loài ôn đới D Các loài cận nhiệt đới
Câu 23 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không tiếp giáp
với Campuchia?
A Kiên Giang B Gia Lai C Kon Tum D Điện Biên
Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết những khu vực nào sau đây có nhiệt độ
cao nhất vào tháng VII?
A Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung
B Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
C Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
D Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng
Câu 25 (TH): Cấu trúc địa hình nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A Địa hình được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
B Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
C Địa hình gồm hai hướng chính, hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
D Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng
Câu 26 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc nào sau đây có số dân đông
A Côn Đảo B Phú Quốc C Bạch Mã D Cát Bà
Câu 29 (TH): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A Hà Tiên B Mộc Bài C An Giang D Đồng Tháp
Câu 30 (NB): Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất phù sa
B hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
C hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất mùn
D hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit
Câu 31 (TH): Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Trang 14A Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam
B Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây, hướng vòng cung
C Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam
D Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa, hướng tây bắc - đông nam
Câu 32 (VD): Ở vùng ven biển miền Trung, đất đai bị hoang mạc hóa là do
A nước mặn xâm nhập sâu vào trong đồng bằng
B khai thác lâu đời và không được bồi đắp phù sa hàng năm
C chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc
D vào mùa mưa thường xuyên bị ngập trên diện rộng
Câu 33 (NB): Gió Tín phong Bắc bán cầu khi thổi vào nước ta có hướng
A đông nam B tây bắc C đông bắc D tây nam
Câu 34 (VD): Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2014
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A Biểu đồ kết hợp B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồ miền
Câu 35 (TH): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
A Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa
B Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định
C Sông ngòi dày đặc, chủ yếu là hướng tây bắc - đông nam
D Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường
Câu 36 (VD): Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?
A Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều
B Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn
C Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn
D Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á và tiếp giáp Biển
Đông
Câu 37 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây không
thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
A Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều B Rượu, bia, nước giải khát
C Sản phẩm chăn nuôi D Dệt may
Câu 38 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống
sông Hồng?
A Sông Cầu B Sông Mã C Sông Cả D Sông Chảy
Câu 39 (NB): Những khối núi đá vôi đồ sộ của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở
A giáp biên giới Việt - Trung B khu vực phía Nam của vùng
C thượng nguồn sông Chảy D khu vực trung tâm của vùng
Câu 40 (VD): Cho biểu đồ:
Trang 15Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ sớm hơn
Câu 2: Đáp án D Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán Giải chi tiết:
Biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ tháng cao nhất – Nhiệt độ tháng thấp nhất (Đơn vị: 0C)
=> Biên độ nhiệt năm của Hà Nội là: 28,9 – 16,4 = 12,50C Biên độ nhiệt năm của TP.HCM là: 28,9 – 25,7 = 3,20C
Câu 3: Đáp án B Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Giải chi tiết:
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do con người phá rừng để mở rộng diệntích nuôi trồng thủy sản
Câu 4: Đáp án B
Trang 16Phương pháp giải: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giải chi tiết:
Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta, với đường bờ biển dài,khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nước sâu kín gió
Câu 5: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11
Giải chi tiết:
Vùng tập trung nhiều đất mặn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (kí hiệu nền màu tím đậm)
Câu 6: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng đặt tên biểu đồ
Giải chi tiết:
Biểu đồ đường => có khả năng thể hiện tốt nhất tốc độ tăng trưởng của đối tượng trong 1 giai đoạn
=> Biểu đồ đã cho thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 – 2014
Câu 7: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là do vị trí tiếp giáp biểnĐông rộng lớn được cung cấp nguồn nhiệt ẩm dồi dào, kết hợp với vị trí trong khu vực gió mùa châu Á cũng đem lại lượng mưalớn, đặc biệt mưa mùa hạ
Câu 8: Đáp án B
Phương pháp giải: Liên hệ ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên nhất
Giải chi tiết:
Ngành sản xuất chịu ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là ngành nông nghiệp Cáchoạt động của thiên tai mưa bão, lũ lụt, hạn hán…có thể khiến phá hoại mùa màng, cuốn trôi nhiều cây con hoặc gây dịch bệnh
hư hại
Câu 9: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 20
Giải chi tiết:
Tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta là: An Giang
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Ở đồng bằng sông Hồng khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là vùng ngoài đê
Câu 11: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Giải chi tiết:
Nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão ở nước ta là khu vực Bắc Trung Bộ (gồm các tỉnh Thanh Hóa - Nghệ An – Hà Tĩnh –Quảng Bình – Quảng Trị - Thừa Thiên – Huế)
Câu 12: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Giải chi tiết:
Thành phố thuộc đô thị loại 1 là Hải Phòng, Đà Nẵng
Câu 13: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Biển Đông mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa => nhiệt độ nước biển có sự thay đổi khác nhau theo mùa
=> Nhận định D không đúng
Câu 14: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Giải chi tiết:
Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên của tỉnh Lâm Đồng
Câu 15: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giải chi tiết:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm: đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; các thung lũng sông lớn với đồngbằng mở rộng
Trang 17Câu 16: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23
Giải chi tiết:
Cửa khẩu nằm giữa biên giới Việt – Lào là của khẩu Tây Trang (thuộc tỉnh Điện Biên)
Câu 17: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 8
Giải chi tiết:
Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu gồm các loại khoáng sản như: đá vôi, xi măng, đá a xit, than bùn
Câu 18: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 1 – Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Đường biên giới trên đất liền của nước ta nằm khu vự miền núi phía Tây và phía Bắc
Câu 19: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Quá trình feralit diễn ra mạnh ở khu vực đồi núi thấp trên đá mẹ axit
Câu 20: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 1 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Toàn bộ phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoàicủa rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, đó là vùng thềm lục địa
Câu 21: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 13
Giải chi tiết:
Đỉnh núi cao nhất vùng núi Trường Sơn Bắc là núi Pu Xai Lai Leng (2711m)
Câu 22: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
Câu 23: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Giải chi tiết:
Tỉnh không tiếp giáp Campuchia là Điện Biên
Câu 24: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Giải chi tiết:
Những khu vực có nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là: đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung Nền nhiệt phổ biến từ trên
280C (do ảnh hưởng của gió Tây khô nóng)
Câu 25: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông là biểu hiện của đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
=> Đây không phải là biểu hiện của cấu trúc địa hình nước ta
Câu 26: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 16
Giải chi tiết:
Dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc Mường (1137515 người)
Câu 27: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Nước ta có 28 tỉnh/thành phố giáp biển
Câu 28: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 12
Giải chi tiết:
Vườn quốc gia nằm trên đất liền là Bạch Mã
Trang 18Các vườn quốc gia Côn Đảo, Phú Quốc, Cát Bà đều nằm trên đảo.
Câu 29: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 17
Giải chi tiết:
Khu kinh tế cửa khẩu không thuộc đồng bằng sông Cửu Long là: Mộc Bài (thuộc vùng Đông Nam Bộ)
Câu 30: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 11 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giải chi tiết:
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là: hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đấtferalit
Câu 31: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm địa hình cao nhất cả nước, hướng tây bắc – đông nam
Câu 32: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Ở vùng ven biển miền Trung đất đai bị hoang mạc hóa là do chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộngvườn, làng mạc
Câu 33: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Gió Tín phong Bắc bán cầu khi thổi vào nước ta có hướng đông bắc (từ biển vào)
Câu 34: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Giải chi tiết:
Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau
=> Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ thích hợp nhất là kết hợp (cột + đường)
Câu 35: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm: Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độnước theo mùa
Câu 36: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của giómùa châu Á và tiếp giáp biển Đông rộng lớn:
- Tính nhiệt đới: vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ lớn, nền nhiệt cao
- Tính ẩm: nhờ vai trò của biển Đông cung cấp lượng ẩm dồi dào, mang lại mưa lớn
- Tính gió mùa: vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á điển hình trên thế giới => gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
Câu 37: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Giải chi tiết:
Ngành công nghiệp không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là: dệt may
Câu 38: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Giải chi tiết:
Sông thuộc hệ thống sông Hồng là sông Chảy
Câu 39: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Những khối núi đá vôi đồ sộ của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực giáp biên giới Việt Trung
Câu 40: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Giải chi tiết:
Trang 19Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Hồng (sông Cửu Long lũvào tháng 8, sông Mê Công đỉnh lũ vào tháng 10)
Trang 20SỞ GD&ĐT BẮC NINH
Câu 1 (VD): Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do
A có nhiều thung lũng khuất gió B bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.
C bức chắn Trường Sơn Bắc D lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang
Câu 2 (VD): Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA NĂM 1990 VÀNĂM 2018
Căn cứ vào bảng số liệu trên, năng suất lúa của nước ta năm 2018 là
A 5,82 tạ/nghìn ha B 5,82 nghìn tấn/ha C 58,2 tạ/ha D 58,17 kg/ha
Câu 3 (VDC): Cơ sở quan trọng để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu long là
A đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ
B khai hoang, cải tạo diện tích đất phèn, đất mặn ven biển
C chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi
D khai thác đất trồng lúa từ các bãi bồi ven sông, ven biển
Câu 4 (TH): Sự phân hóa của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ
thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?
A Địa hình, đất trồng B Chế độ nhiệt, mưa
C Loại gió thịnh hành D Chế độ nước sông
Câu 5 (VD): Để tăng vai trò trung chuyển và đẩy mạnh giao lưu theo chiều Bắc – Nam, Duyên hải Nam
Trung Bộ cần phải thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây?
A Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam
B Đẩy mạnh phát triển các tuyến đường ngang
C Phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
D Khôi phục và hiện đại hóa hệ thống sân bay
Câu 6 (VDC): Mạng lưới đường bộ ở nước ta mở rộng và hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau
đây?
A Hội nhập toàn cầu và khu vực ngày càng sâu, rộng
B Nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách lớn
C Tốc độ phát triển kinh tế nhanh nên nhu cầu lớn
D Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư
Câu 7 (TH): Đất cát ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển
A các loại cây lương thực B cây công nghiệp lâu năm
C cây công nghiệp hàng năm D các loại cây ăn quả, rau đậu
Câu 8 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết giá trị sản xuất công nghiệp nước ta năm
2000 so với năm 2007 nhỏ hơn bao nhiêu lần?
Câu 9 (VDC): Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
A chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động và tăng cường sự quản lí của nhà nước
B hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn
C đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp
Trang 21D kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư, đẩy mạnh công nghiệp hóa
Câu 10 (VDC): Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại ở Tây Nguyên
là
A sự đắp đổi giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa
B đất chủ yếu là feralit phát triển trên đá badan
C chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới
D địa hình nhiều đồi núi, mức độ chia cắt lớn
Câu 11 (VD): Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HẰNG NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2010
Năm
Cây công nghiệp hằng năm
Cây công nghiệp lâu năm
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018 NXB Thống kê, 2019)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp phân theo nhóm cây ở nước ta giai đoạn 2005 - 2018, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A Biểu đồ đường B Biểu đồ cột C Biểu đồ miền D Biểu đồ tròn
Câu 12 (VD): Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sự
A Lưu vực sông Mã B Lưu vực sông Cả
C Lưu vực sông Đồng Nai D Lưu vực sông Thái Bình
Câu 14 (TH): Trong khu vực II, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm tốt
nhằm
A tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường
B tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả
C phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và tăng hiệu quả sản xuất
D phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư
Câu 15 (VDC): Trung du miền núi Bắc Bộ đảm bảo được an ninh lương thực nhờ
A xây dựng các công trình thủy lợi cấp nước vào mùa đông
B diện tích nương rẫy không ngừng được mở rộng
C đẩy mạnh thâm canh ở nơi có khả năng tưới tiêu
D hình thành nhiều điểm công nghiệp chế biến gạo và chè
Câu 16 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết núi Tây Côn Lĩnh phân bố ở phía
nào của vùng núi Đông Bắc?
A Tây nam B Phía nam C Tây bắc D Đông bắc
Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về
đặc điểm đất của Đồng bằng sông Cửu Long?
A Diện tích đất phù sa sông lớn hơn đất cát biển
B Đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu
C Đất mặn phân bố chủ yếu ở ven biển phía Tây
D Diện tích đất phèn lớn hơn đất cát biển, đất mặn
Câu 18 (VDC): Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
Trang 22A gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi
B gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí
C gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi
D Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình
Câu 19 (TH): Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là
A tăng cường khai thác nguồn lợi ven bờ B phòng chống ô nhiễm môi trường biển
C thực hiện biện pháp phòng tránh thiên tai D sử dụng hợp lý nguồn lợi thiên nhiên biển
Câu 20 (NB): Nước ta có gió tín phong hoạt động chủ yếu do
A nằm trong khu vực Châu Á gió mùa B tiếp giáp với biển Đông rộng lớn
C tiếp giáp với nhiều hệ thống tự nhiên D vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến
Câu 21 (VD): Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng và giá trị xuất khẩu cà
phê Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018?
A Thời kì 2010 – 2014, sản lượng và giá trị tăng nhanh hơn thời kì 2014 – 2018
B Sản lượng và giá trị xuất khẩu cà phê đều có xu hướng tăng
C Có sự biến động về sản lượng cà phê và giá trị xuất khẩu
D Sản lượng cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn giá trị xuất khẩu
Câu 22 (NB): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết ở phía đông bắc nước ta, đỉnh núi nào sau
đây có độ cao 1980m?
A Phia Booc B Tam Đảo C Phia Uắc D Phia YA
Câu 23 (TH): Cho biểu đồ:
Trang 23TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG THAN SẠCH, DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI
ĐOẠN 2005 - 2014 Cho biết lỗi sai nằm ở vị trí nào sau đây của biểu đồ?
A Tỉ lệ trên trục tung và trục hoành B Tỉ lệ trên trục hoành và bảng chú giải.
C Bảng chủ giải và trục tung D Tên biểu đồ và bảng chú giải
Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây chưa thành lập khu
kinh tế ven biển?
Câu 25 (VD): Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cân bằng ẩm ở Huế là bao nhiêu?
A 1198 (mm) B 1868 (mm) C 687 (mm) D 245 (mm)
Câu 26 (VDC): Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A Vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình
B Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới và địa hình
C Hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí, địa hình
D Gió mùa Tây Nam, gió Tín phong, địa hình
Câu 27 (TH): Biện pháp nào dưới đây không nhằm khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp của
Đông Nam Bộ?
A Bảo vệ rừng ngập mặn B Bảo vệ vườn quốc gia
C Trồng rừng chắn gió, bão D Bảo vệ rừng đầu nguồn
Câu 28 (NB): Nơi phân bố chủ yếu của công nghiệp chế biến rượu, bia, nước ngọt là ở
A vùng nông thôn B các đô thị lớn C khu vực ven biển D vùng đồng bằng
Câu 29 (VD): Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
A phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các địa phương
B chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp
C quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều
Trang 24D quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao
Câu 30 (VDC): Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có số dân đô thị nhiều nhất cả nước chủ yếu do
A mức sống được nâng cao B cơ sở vật chất hiện đại
C chuyển dịch lao động nhanh D công nghiệp hóa nhanh
Câu 31 (VD): Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
A đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
B thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa
C hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
D khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Câu 32 (NB): Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng
phát triển do
A cơ sở chế biến thủy sản phát triển B lao động có kinh nghiệm đông đảo
C tàu thuyền và ngư cụ hiện đại hơn D nguồn lợi sinh vật biển phong phú
Câu 33 (VD): Ờ đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do
A mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa
B việc đào đất và đắp đê ngăn lũ diễn ra từ lâu đời
C địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt
D lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời
Câu 34 (NB): Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
A nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa
B địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ
C có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn
D nhiệt độ trung bình năm >20°C, gió tín phong và đất feralit
Câu 35 (TH): Biện pháp nào sau đây không nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở khu vực miền núi?
A làm ruộng bậc thang B chống ô nhiễm đất.
C trồng cây theo băng D đào hố vảy cá
Câu 36 (NB): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 Năng suất lúa của nước ta năm 2007 đạt được là
A 49,9 tạ/ha B 39,9 tạ/ha C 69,9 tạ/ha D 59,9 tạ/ha
Câu 37 (VDC): Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong nhưng năm
qua là
A loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng
B cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang được đầu tư và nâng cấp
C sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên
D tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng
Câu 38 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình năm của
sông Cửu Long lớn gấp bao nhiêu lần lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng?
A 5,4 lần B 45 lần C 5,5 lần D D 4,5 lần
Câu 39 (NB): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không
thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
A Vũng Áng B Vân Đồn C Nghi Sơn D Đông Nam Nghệ An
Câu 40 (VD): Cho bảng số liệu
SỔ DÂN NỮ VÀ NAM CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2018.
(Đơn vị nghìn người)
Vùng
Nữ
Nam
Trang 25(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018)
Tỷ số giới tính của Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 theo tính toán từ bảng số liệu trên lần lượt là
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do gió này gặp bức chắn địa hình là dãy Trường Sơn Bắc => khivượt qua núi gió bị biến tính trở nên khô nóng
Câu 2: Đáp án C
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán
Giải chi tiết:
Công thức: Năng suất lúa = Sản lượng/ Diện tích (tạ/hạ)
=> Năng suất lúa của nước ta năm 2018 là: 44 0460 / 7 570,9 = 58,2 (tạ/ha)
Câu 3: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 41 – Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Giải chi tiết:
- A sai: thâm canh, tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ là biện pháp phù hợp với vùng Đồng bằng sông Hồng
- C sai: chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi là biện pháp phù hợp với vùng Đông Nam Bộ
- D sai: vùng ven biển của đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là đất phèn đất mặn, thường xuyên bị xâm nhập mặn, muốn khaithác cần phải cải tạo
- B đúng: đồng bằng sông Cửu Long mới được khai thác nên còn nhiều vùng có tiềm năng chưa được khai thác hết
=> do vậy biện pháp quan trọng để tăng sản lượng lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long là mở rộng diện tích đất canh tácbằng cách đẩy mạnh khai hoang, cải tạo diện tích đất phèn, đất mặn
Câu 4: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 21 – Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
Giải chi tiết:
Sự phân hóa địa hình, đất trồng cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng:
- Vùng trung du miền núi thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
- Vùng đồng bằng thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh tăng vụ và nuôi trồng thủy sản
Câu 5: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế -xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Giải chi tiết:
Để tăng vai trò trung chuyển và đẩy mạnh giao lưu theo chiều Bắc – Nam, Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải thực hiện các biệnpháp chủ yếu là nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam Bởi đây là 2 trục đường chính, kéo dài theo chiều Bắc Nam, đảmnhận vai trò vận chuyển khối lượng hàng hóa rất lớn giữa các địa phương miền Bắc và miền Trung, Nam nước ta
Câu 6: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 30 – Vấn đề giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Giải chi tiết:
Chú ý từ khóa: “chủ yếu” nhất
Mạng lưới đường bộ ở nước ta mở rộng và hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu là nhờ huy động được các nguồn vốn và tậptrung đầu tư
Câu 7: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 35 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
Giải chi tiết:
Trang 26Đất cát ở đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp hằng năm như lạc, mía, thuốc lá…
Câu 8: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat trang 18
Giải chi tiết:
Giá trị sản xuất công nghiệp nước ta năm 2000 so với năm 2007 nhỏ hơn: 338553 / 16333,5 = 2,07 lần
Câu 9: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Giải chi tiết:
Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phân bốlại dân cư, đẩy mạnh công nghiệp hóa
- Kiểm soát tốc độ tăng dân số: nhằm hạn chế tình trạng dừ thừa lao động quá nhiều trong điều kiện kinh tế chưa thực sự pháttriển
- Phân bố lại dân cư: giúp cho việc phân bổ và sử dụng lao động có hiệu quả hơn, khai thác tốt lợi thế về tài nguyên ở các vùng,vùng đông dân sẽ được di tản bớt về các vùng thưa dân và tài nguyên giàu có…
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa: để tạo nhiều việc làm cho người lao động, giải quyết tình trạng thiếu việc làm
Câu 10: Đáp án A
Phương pháp giải: Tìm mối liên hệ giữa đặc điểm đất – chế độ mưa – lớp phủ thực vật ở Tây Nguyên
Giải chi tiết:
- Tây Nguyên không phải là vùng chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới => loại C
- Tây Nguyên gồm các cao nguyên xếp tầng có độ cao từ 500 – 800 – 1000m => đặc điểm đồi núi, độ chia cắt lớn là không đúng
=> loại D
- Đặc điểm đất feralit trên đá badan không phải là nguyên nhân gây xói mòn đất => loại B
- Tây Nguyên có sự phân hóa mùa mưa – khô sâu sắc, vào mùa khô đất badan khô, nứt nẻ thành từng tảng, khi có mưa lớn tậptrung kết hợp lớp phủ thực vật không có => những tảng đất khô này sẽ dễ dàng bị xói, rửa trôi theo dòng chảy nước => gây hiệntượng sạt lở xói mòn nghiêm trọng => A đúng
Câu 11: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Giải chi tiết:
Đề bài yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng => Biểu đồ đường thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng
Câu 12: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch
Giải chi tiết:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sự cạnh tranh còn thấp là do công nghiệp chế biến cònnhiều hạn chế, nước ta chủ yếu xuất thô, tỉ lệ các mặt hàng chế biến hay tinh chế còn thấp và tăng chậm => khó cạnh tranh vớicác nước
Câu 13: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Giải chi tiết:
Sông Chu thuộc lưu vực sông Mã (chảy qua tỉnh Thanh Hóa)
Câu 14: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Giải chi tiết:
Trong khu vực II, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm tốt để phù hợp hơn với yêu cầu của thịtrường và tăng hiệu quả đầu tư
Câu 15: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 32 – Trung du miền núi Bắc Bộ
Giải chi tiết:
Trung du miền núi Bắc Bộ đảm bảo được an ninh lương thực nhờ đẩy mạnh thâm canh ở nơi có khả năng tưới tiêu, điều nàygiúp nâng cao năng suất sản lượng lúa
Câu 16: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 6 – 7
Giải chi tiết:
Núi Tây Côn Lĩnh phân bố ở phía Tây Bắc của vùng núi Đông Bắc
Câu 17: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11
Giải chi tiết:
Trang 27- A đúng: đất phù sa sông lớn hơn đất cát biển
- B đúng: đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu
- D đúng: diện tích đất phèn (41%) lớn hơn đất cát biển, đất mặn
- C không đúng: đất mặn phân bố chủ yếu ở ven biển phía đông và đông nam (ven biển dọc các cửa sông)
=> nhận xét C không đúng
Câu 18: Đáp án D
Phương pháp giải: Liên hệ mối liên hệ về đặc điểm địa hình và khí hậu
Giải chi tiết:
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của giómùa, vị trí địa lí và địa hình
Ví dụ:
- Khi Nam Bộ và Tây Nguyên đón gió mùa Tây Nam đem lại mưa lớn thì Đông Trường Sơn là mùa khô Ngược lại, khi ĐôngTrường Sơn đón Tín phong Bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc từ biển vào đem lại mưa lớn thì Nam Bộ và Tây Nguyên là mùakhô
- Đầu mùa hạ, khi gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến đem lại mưa cho vùng núi phía Tây, trong khi vùng núi phía đông
là hiện tượng phơn khô nóng
Câu 19: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta là:
- Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển
- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển
- Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai
=> loại đáp án B, C, D
Tăng cường khai thác nguồn lợi ven bờ không phải là vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tếbiển
Câu 20: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Nước ta có tín phong hoạt động chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến
Câu 21: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Giải chi tiết:
- A đúng:
+ Giai đoạn 2010 – 2014: sản lượng tăng 144%; giá trị xuất khẩu tăng 202%
+ Giai đoạn 2014 – 2018: sản lượng tăng 111%; giá trị xuất khẩu tăng 100%
=> Giai đoạn 2010 – 2014, sản lượng và giá trị xuất khẩu đều tăng nhanh hơn thời kì 2014 – 2018
- B đúng: giai đoạn 2010 – 2018 sản lượng tăng 160% và giá trị xuất khẩu tăng 201%
- C đúng: trong cả giai đoạn sản lượng và giá trị xuất khẩu đều có sự biến động tăng – giảm không ổn định
- D không đúng: giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn sản lượng (200% > 160%)
Câu 22: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 13
Giải chi tiết:
Ở phía đông bắc nước ta, đỉnh núi có độ cao 1980m là: núi Phia YA
Câu 23: Đáp án B
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện lỗi sai của biểu đồ
Giải chi tiết:
Lỗi sai nằm ở tỉ lệ trục hoành và bảng chú giải
- Trục hoành chia tỉ lệ đều nhau là không đúng
- Bảng chú giải không cần ghi đơn vị
Câu 24: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 28
Giải chi tiết:
- Quảng Nam có khu kinh tế ven biển Chu Lai
- Quảng Ngãi có khu kinh tế ven biển Dung Quất
- Khánh Hòa có khu kinh tế ven biển Vân Phong
Trang 28- Ninh Thuận chưa có khu kinh tế ven biển
Câu 25: Đáp án B
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán
Giải chi tiết:
Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi
=> Cân bằng ẩm ở Huế = 2868 – 1000 = 1868 (mm)
Câu 26: Đáp án A
Phương pháp giải: Kĩ năng phân tích so sánh, liên hệ kiến thức bài Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giải chi tiết:
Nhân tố chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình
- Cả hai vùng đều có vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc => khí hậu mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệtcao trên 200C
- Cả hai vùng đều nằm trong vùng gió mùa điển hình của châu Á, có gió tín phong thổi quanh năm
- Cả hai vùng đều có địa hình với hướng nghiêng tây bắc – đông nam, vùng núi hướng vòng cung, phía nam là vùng đồng bằngchâu thổ sông rộng lớn (đồng bằng sông Hồng và đb sông Cửu Long)
Câu 27: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 39 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
Giải chi tiết:
Biện pháp khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp của Đông Nam Bộ là:
- Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn
- Bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu của các sông để tránh mât nước ở hồ chứa, giữ được mực nước ngầm
- Bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển
=> Loại A, B, D
Trồng rừng chắn gió, bão không phải là biện pháp khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ
Câu 28: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 27 – Một số vấn đề phát triển ngành công nghiệp trọng điểm
Giải chi tiết:
Công nghiệp chế biến rượu, bia, nước ngọt là các đô thị lớn
Câu 29: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Giải chi tiết:
Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến, chất lượng, năngsuất và thu nhập của lao động thấp
Câu 30: Đáp án D
Phương pháp giải: Liên hệ mối liên hệ giữa dân số và kinh tế
Giải chi tiết:
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có số dân đô thị nhiều nhất cả nước chủ yếu do 2 vùng này có tốc độ công nghiệp hóanhanh, nền kinh tế phát triển => thu hút nhiều lao động từ các vùng khác đến
Câu 31: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
Giải chi tiết:
Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấukinh tế, đặc biệt là các ngành tài chính – ngân hàng, giáo dục – đào tạo…
Câu 32: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 24 – Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Giải chi tiết:
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển là tàu thuyền và ngư cụhiện đại hơn
Câu 33: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do kết quả của việc đào đất và đắp đê ngăn
lũ diễn ra từ lâu đời
Câu 34: Đáp án D
Phương pháp giải: Liên hệ kiến thức về tính địa đới ở lớp 10
Trang 29Giải chi tiết:
Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở việc vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới =>quy định các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam là: nhiệt độ trung bình năm trên 200C, gió tín phong thổi quanh năm và đấtferalit là loại đất đặc trưng
Câu 35: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 14 – Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Giải chi tiết:
Biện pháp nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở khu vực miền núi là làm ruộng bậc thang, chống ô nhiễm đất và trồng cây theobăng => loại A, C, D
Chống ô nhiễm đất không phải là biện pháp nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở khu vực đồi núi
Câu 36: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat trang 19 + kĩ năng tính toán
Giải chi tiết:
Năng suất lúa = Sản lượng / Diện tích (tạ/ha)
Năng suất lúa của nước ta năm 2007 là: 7207 / 35942 = 4,99 tấn/ha = 49,9 tạ/ha
Câu 37: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch
Giải chi tiết:
Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong những năm qua là sự phát triển của nền kinh tế vàđiều kiện sống được nâng lên Bởi khi kinh tế phát triển và điều kiện sống cao thì nhu cầu về các hoạt động nghỉ dưỡng, du lịch
sẽ tăng lên => điều này là động lực cho ngàng du lịch phát triển
Câu 38: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat trang 10
Giải chi tiết:
Lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long là: 14890,7 m3/s
Lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng là: 2705,8 m3/s
=> Lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long gấp sông Hồng là: 14890,7 / 2705,8 = 5,5 lần
Câu 39: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Giải chi tiết:
Khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh
=> Không thuộc vùng Bắc Trung Bộ
Câu 40: Đáp án C
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán
Giải chi tiết:
Công thức: Tỉ số giới tính = (Số nam / Số nữ) x 100
=> Tỉ số giới tính Tây Nguyên = (2923,7 / 2872,7) x 100 = 101,8
Tỉ số giới tính ĐBS Cửu Long = (8597,1 / 8683,5) x 100 = 99
Trang 30SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT ĐỘI CẤN
Câu 1 (TH): Các đồng bằng ở Đông Nam Á lục địa màu mỡ, vì
A có lớp phủ thực vật phong phú
B được phù sa của các con sông bồi đắp
C được phủ các sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa
D được con người cải tạo hợp lí
Câu 2 (NB): Khu vực nào sau đây vào nửa cuối mùa đông hầu như không có mưa phùn?
A Đồng bằng Bắc Trung Bộ B Vùng ven biển
C Vùng núi Tây Bắc D Đồng bằng Bắc Bộ
Câu 3 (VD): Quá trình địa mạo chủ yếu chi phối đường bờ biển nước ta là
A mài mòn B xâm thực C xâm thực, bồi tụ D tích tụ
Câu 4 (VD): Cho biểu đồ sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MĨ LA TINH GIAI ĐOẠN 1985 - 2010 (Đơn vị: %)
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào đúng về tốc độ tăng GDP của các nước Mĩ La tinh?
A Tốc độ tăng GDP những năm gần đây thấp
B Tốc độ tăng trưởng GDP liên tục tăng
C Năm 1995, tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất
D Tốc độ tăng GDP không ổn định
Câu 5 (NB): Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là
A Đặc quyền kinh tế B Lãnh hải C Nội thuỷ D Tiếp giáp lãnh hải
Câu 6 (NB): Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là:
A có vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn B có đầm phá và các bãi cát phẳng
C có nhiều địa hình khác nhau D có các đảo ven bờ và quần đảo xa bờ
Câu 7 (TH): Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi
A Trường Sơn Nam B Trường Sơn Bắc C Tây Bắc D Đông Bắc
Câu 8 (TH): Lợi ích của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc không
phải là
A tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở nông thôn
B đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người dân
Trang 31C để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
D sử dụng lực lượng lao động dồi dào tại chỗ
Câu 9 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là lớn nhất?
A TP HCM B Biên Hòa C Vũng Tàu D Thủ Dầu Một
Câu 10 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết sắt có ở nơi nào sau đây?
A Quỳ Châu B Thạch Khê C Lệ Thủy D Phú Vang
Câu 11 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương
thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?
A Phan Thiết B Nha Trang C Quy Nhơn D Đà Nẵng
Câu 12 (TH): Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
A Có rất nhiều núi lửa và đảo B Nhiều đồng bằng châu thổ C Địa hình bị chia cắt
mạnh D Nhiều nơi núi lan ra sát biển
Câu 13 (NB): Gió Tín phong hoạt động ở nước ta có hướng
A Tây nam B Tây bắc C Đông nam D Đông bắc
Câu 14 (NB): Biển Đông trước hết nhất ảnh hưởng đến thành phần tự nhiên nào?
A Đất đai B Khí hậu C Sông ngòi D Địa hình
Câu 15 (VD): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỷ trọng của khu vực ngoài nhà
nước trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế năm
2007 là
A 27.644 tỉ đồng B 638.842 tỉ đồng C 85,6% D 3,7%
Câu 16 (NB): Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
A bắc - nam B tây nam - đông bắc C tây bắc - đông nam D tây - đông
Câu 17 (VD): Cho bảng số liệu sau: Tình hình sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản qua các năm
Năm
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản qua các năm?
A Năng suất lúa gạo của Nhật Bản năm 2000 là 60 tạ/ha
B Năng suất lúa gạo của Nhật Bản có xu hướng tăng
C Lúa gạo là cây lương thực chính của Nhật Bản
D Sản lượng lúa gạo giảm nhanh hơn so với diện tích
Câu 18 (VDC): Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
A gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
B áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc
C dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương đến
D gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến
Câu 19 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Trung Quốc
cả trên đất liền và trên biển?
A Lạng Sơn B Cao Bằng C Hà Giang D Quảng Ninh
Câu 20 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ
nhiệt của Hà Nội so với Cần Thơ?
A Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn B Nhiệt độ trung bình năm cao hơn
C Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn D Nhiệt độ trung bình tháng VII thấp hơn Câu 21 (TH): Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
A bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn
Trang 32B khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dối dào, gió hoạt động theo mùa
C khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng, phong phú
D dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều vùng ngập mặn
Câu 22 (VD): Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu
biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải
A đường hàng không và đường biển B đường biển và đường sắt
C đường ô tô và đường biển D đường ô tô và đường sắt
Câu 23 (VD): Cho bảng số liệu:
Tỉ trọng GDP và dân số của EU và một số nước trên thế giới năm 2004 (Đơn vị: %)
Để so sánh tỉ trọng GDP, dân số của EU và một số nước trên thế giới, dùng biểu đồ nào thích hợp nhất?
A biểu đồ cột chồng B biểu đồ cột ghép C biểu đồ tròn D biểu đồ miền
Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có số
lượng bò lớn nhất?
A Nam Định B Ninh Bình C Thanh Hóa D Thái Bình
Câu 25 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Trị An nằm trong lưu vực hệ thống
sông nào sau đây?
A Sông Cả B Sông Ba C Sông Thu Bồn D Sông Đồng Nai
Câu 26 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản
khai thác lớn hơn thủy sản nuôi trồng?
A An Giang B Bạc Liêu C Sóc Trăng D Kiên Giang
Câu 27 (VD): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ
nhiệt và mưa của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
A Mưa lớn nhất ở Hoàng Sa vào tháng XI, Trường Sa tháng X
B Trong năm, Trường Sa có một cực đại về nhiệt, Hoàng Sa có hai
C Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Trường Sa lớn hơn Hoàng Sa
D Tổng lượng mưa năm ở Hoàng Sa nhỏ hơn so với Trường Sa
Câu 28 (VD): Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:
A Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo
B Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng
C Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ
D Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan
Câu 29 (TH): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và khép kín của Biển Đông được thể hiện qua yếu tố
A hải văn và sinh vật B sinh vật và thủy triều
C hải văn và dòng biển D nhiệt độ và độ muối
Câu 30 (TH): Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt nam?
A Địa hình vùng nhiệt đới ẩm B Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
C Cấu trúc địa hình đa dạng D Địa hình ít chịu tác động mạnh mẽ của con người
Câu 31 (NB): Nước Việt Nam nằm ở
A bán đảo Trung Ấn, khu vực nhiệt đới
Trang 33B phía đông Thái Bình dương, khu vực kinh tế sôi động
C rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á
D rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới
Câu 32 (TH): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sản xuất
nông nghiệp của nước ta?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất cả nước
B Lúa được trồng chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
C Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng liên tục từ năm 2000 đến năm 2007
D Diện tích và sản lượng lúa tăng liên tục từ năm 2000 đến năm 2007
Câu 33 (NB): Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là:
A Tây Bắc B Trường Sơn Bắc C Trường Sơn Nam D Đông Bắc
Câu 34 (TH): Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015:
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Quy mô, cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015
B Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015
C Chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015
D Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015
Câu 35 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết Khu kinh tế ven biển Năm Căn thuộc
tỉnh nào sau đây?
A Cà Mau B Sóc Trăng C Trà Vinh D Bến Tre
Câu 36 (VD): Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng
bằng này có
A diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
B hệ thống đê sông chia đồng bằng thành nhiều ô
C hệ thống kênh rạch chằng chịt
D thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn
Câu 37 (VDC): Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự phát triển giao thông vận tải biển Nhật
Bản?
A Đất nước quần đảo có vùng biển rộng bao bọc
B Nhu cầu du lịch nước ngoài của dân tăng cao
Trang 34C Nhiều vũng, vịnh sâu thuận lợi xây dựng cảng
D Nhu cầu xuất và nhập khẩu hàng hóa gia tăng
Câu 38 (TH): Nội dung nào không đúng với xu thế đường lối Đổi mới ở nước ta?
A Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội
B Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới
C Phát triển nền kinh tế theo hướng tự cung tự cấp
D Phát triển nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa Câu 39 (VD): Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là
A thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt
B ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng
C mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
D chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ
Câu 40 (VDC): Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do
A nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn
B địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
C có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng
D sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông
Vào nửa cuối mùa đông, gió mùa đông bắc lệch qua biển được tăng cường ẩm => đem lại mưa phùn cho vùng đồng bằng venbiển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
=> Loại đáp án A, B, DRiêng vùng núi Tây Bắc do nằm khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn => không chịu ảnh hưởng nhiều bởi gió mùa đông bắc, nửa cuốimùa đông hầu như không có mưa phùn
Câu 3: Đáp án A Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Giải chi tiết:
Quá trình địa mạo chủ yếu chi phối đường bờ biển nước ta là mài mòn
=> Do tác động của sóng biển vỗ vào bờ khiến bờ biển bị mài mòn, hình thành các mỏm đá…
Câu 4: Đáp án D Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét biểu đồ Giải chi tiết:
- A sai: tốc độ tăng GDP những năm gần đây rất cao
- B sai: tốc độ tăng trưởng GDP không liên tục => giai đoạn 1985 – 1995 giảm rất nhanh, sau đó lại tăng lên rất nhanh
- C sai: Năm 1995 tốc độ tăng GDP thấp nhất (0,4%)
- D đúng: tốc độ tăng GDP không ổn định (giai đoạn đầu giảm, giai đoạn sau tăng lên)
Câu 5: Đáp án C Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (Địa lí 12) Giải chi tiết:
Trang 35Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Câu 6: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là: có nhiều dạng địa hình khác nhau, bao gồm: các vịnh cửa sông, bờ biểnmài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu, đảo ven bờ, rạn san hô…
Câu 7: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (Địa 12)
Giải chi tiết:
Địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Bắc
Câu 8: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Trung Quốc (sgk Địa 11)
Giải chi tiết:
Lợi ích của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc là:
- Tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở nông thôn
- Đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người dân (cung cấp hơn 20% giá trị hàng hóa ở nông thôn)
- Sử dụng lực lượng lao động dồi dào tại chỗ
=> Đáp án A, B, C đúng
Việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc không phải là để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Câu 9: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 30
Giải chi tiết:
Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là: TP Hồ Chí Minh
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 8
Giải chi tiết:
Sắt có ở Thạch Khê (Hà Tĩnh)
Câu 11: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 22
Giải chi tiết:
Các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô vừa là: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang
Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô nhỏ là Phan Thiết
Câu 12: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 11 – Đông Nam Á (Địa lí 11)
Giải chi tiết:
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều đồng bằng châu thổ lớn và có nhiều nơi núi lan
ra sát biển
=> đáp án B, C, D
Có rất nhiều núi lửa và đảo là đặc điểm địa hình của Đông Nam Á hải đảo
Câu 13: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (Sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Gió Tín phong hoạt động ở nước ta có hướng đông bắc (cùng hướng với gió mùa đông bắc)
Câu 14: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển (sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Biển Đông trước hết nhất ảnh hưởng đến khí hậu Biển Đông là nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào, đem lại lượng mưa và độ ẩm lớncho khí hậu nước ta, làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa hơn
Câu 15: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 24
Giải chi tiết:
Công thức: Tỉ trọng A = (Giá trị A / Tổng giá trị) x 100
=> Áp dụng công thức:
Tỷ trọng của khu vực ngoài nhà nước trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh
tế năm 2007 là: (638 842 / 746 159) x 100 = 85,6 %
Câu 16: Đáp án C
Trang 36Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (sgk Địa 12)
Giải chi tiết:
Hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc – đông nam (thấp dần từ tây bắc xuống đông nam)
Câu 17: Đáp án D
Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Công thức: Năng suất = Sản lượng / Diện tích (tạ/ha)
=> Năng suất lúa gạo ở Nhật Bản qua các năm là:
Năm
Năng suất (tạ/ha)
Nhận xét:
- A đúng: năng suất lúa gạo năm 2000 là 60 tạ/ha
- B đúng: năng suất lúa gạo có xu hướng tăng (từ 40,3 tạ/ha năm 1965 lên 60 tạ/ha năm 2000)
- C đúng: lúa gạo là cây lương thực chính của Nhật Bản
- D không đúng: Sản lượng lúa gạo giảm 23,8%; diện tích lúa giảm 49% => diện tích giảm nhanh hơn
Câu 18: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của các yếu tố:
- Bão và dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn
- Các luồng gió hướng đông bắc thổi từ biển vào đem lại mưa lớn (bao gồm tín phong bắc bán cầu thổi hướng đông bắc và giómùa đông bắc lệch qua biển)
- Gió mùa Tây Nam vào nửa cuối mùa hạ gây mưa lớn cho hai miền Nam Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ
=> Chọn A
- Loại B vì: gió Tây (hay chính là gió phơn) có tính chất khô nóng, không gây mưa
- Loại C và D: vì gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương (vào thời kì nửa đầu mùa hạ) chỉ gây mưa cho vùng đón gió ở Nam Bộ vàTây Nguyên, gió bị chắn lại bởi dãy Trường Sơn Nam nên không gây mưa cho vùng ven biển Nam Trung Bộ
Câu 19: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Giải chi tiết:
Tỉnh giáp với Trung Quốc trên đất liền và trên biển là Quảng Ninh
Câu 20: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Giải chi tiết:
Nhận xét:
- A đúng: Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng 1 dưới 150C => thấp hơn Cần Thơ
- B sai: Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm (dưới 240C) thấp hơn Cần Thơ (trên 240C)
- C sai: Biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội lớn và lớn hơn Cần Thơ (khoảng 120C), trong khi Cần Thơ nhỏ (khoảng 2 –
30C)
- D sai: nhiệt độ tb tháng 7 của Hà Nội cao hơn Cần Thơ (Hà Nội trên 280C, Cần Thơ dưới 280C)
Câu 21: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Giải chi tiết:
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên biển Đông có: bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.Tính chất nhiệt đới của biển Đông không thể hiện qua hoạt động của gió, mưa theo mùa và vùng rừng ngập mặn => loại B, C, D
Câu 22: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Thế mạnh vị trí địa lí của nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hìnhgiao thông vận tải đường hàng không và đường biển
Bởi: nước ta nằm trên ngã tư đường hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng với nhiều cảng biển lớn và các sân bay quốc tế
=> nối liền nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện để nước ta giao lưu thuận lợi với các nước
Câu 23: Đáp án C
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ
Giải chi tiết:
Trang 37Đề bài yêu cầu so sánh tương quan về tỉ trọng, có 2 đối tượng là GDP và Dân số
=> Biểu đồ tròn thích hợp nhất để so sánh tỉ trọng GDP, dân số của EU và một số nước trên thế giới (1 hình tròn thể hiện GDP,một hình tròn thể hiện dân số)
Câu 24: Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Giải chi tiết:
Tỉnh có số lượng bò lớn nhất là Thanh Hóa (cột màu xanh da trời cao nhất)
Câu 25: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 10
Giải chi tiết:
Hồ Trị An nằm trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
Câu 26: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 20
Giải chi tiết:
Tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng là Kiên Giang (cột màu hồng cao hơn cột màu xanh)
Câu 27: Đáp án D
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Giải chi tiết:
Quan sát kĩ 2 trạm khí hậu
- A sai: vì Hoàng Sa cố mưa lớn nhất vào tháng X, Trường Sa vào tháng XI
- B sai: vì Trường Sa có 2 cực đại về nhiệt
- C sai: vì biên độ nhiệt năm ở Trường Sơn thấp hơn Hoàng Sa
- D đúng: Tổng lượng mưa năm của Hoàng Sa nhỏ hơn so với Trường Sa
Câu 28: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Điểm giống nhau chủ yếu giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là: nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
Câu 29: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Tính chất khép kín của biển Đông được thể hiện qua yếu tố hải văn và sinh vật
Câu 30: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Địa hình Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của con người
=> nhận xét D không đúng
Câu 31: Đáp án C
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Nước Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á
Câu 32: Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Giải chi tiết:
Nhận xét đúng với sản xuất nông nghiệp của nước ta:
- A sai: vùng có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta là Đông Nam Bộ
- B đúng: lúa được trồng chủ yếu ở ĐBSH và ĐBSCL
- C sai: tỉ trọng giá trị sx ngành chăn nuôi tăng có tăng lên nhưng không liên tục (từ 2005 – 2007 giảm nhẹ)
- D sai: diện tích lúa giảm liên tục từ 2000 – 2007
Câu 33: Đáp án A
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là: Tây Bắc
Câu 34: Đáp án B
Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Giải chi tiết:
Biểu đồ trên thể hiện sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Philipin giai đoạn 2010 – 2015
Trang 38Câu 35: Đáp án A
Phương pháp giải: Sử dụng Atlat trang 17
Giải chi tiết:
Khu kinh tế ven biển Năm Căn thuộc tỉnh Cà Mau
Câu 36: Đáp án B
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
Điểm khác biệt chủ yếu của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là: ở đồng bằng sông Hồng có hệ thống đêsông chia cắt đồng bằng thành nhiều ô (đồng bằng sông Cửu Long không có hệ thống đê)
Câu 37: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Nhật Bản (địa lí 11)
Giải chi tiết:
Yếu tố tác động chủ yếu đến sự phát triển giao thông vận tải biển Nhật Bản là sự nền kinh tế phát triển mạnh mẽ nên nhu cầuxuất nhập khẩu hàng hóa với các nước trong khu vực và thế giới gia tăng => thúc đẩy sự phát triển vận tải biển
Câu 38: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 1 – Công cuộc Đổi mới
Giải chi tiết:
Xu thế của đường lối Đổi mới ở nước ta là phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Câu 39: Đáp án D
Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Giải chi tiết:
- A sai: vì lũ lụt ở vùng đồng bằng là do mưa lớn kết hợp với địa hình thấp trũng, khó thoát nước hoặc triều cường
- B sai: vì gió mùa tây nam là nguyên nhân gây mưa cho 2 miền Nam Bắc
- C sai:
Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là có nhiều dãy núi lan ra sát biển, làm chia cắt đồngbằng thành các châu thổ nhỏ
Câu 40: Đáp án B
Phương pháp giải: Liên hệ đặc điểm địa hình vùng đồng bằng sông Cửu Long
Giải chi tiết:
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do:
- Vùng có địa hình thấp, ba mặt giáp biển nên nước biển xâm nhập sâu vào đất liền
- Mặt khác, trong điều kiện mùa khô khéo dài, hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt sẽ tạo thành mao dẫn cho nước biển lấnsâu vào đất liền hơn
Trang 39SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Câu 1 (NB): Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm
có diện tích lớn nhất ở những vùng nào?
A Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
B Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ
C Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng
D Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ
Câu 2 (VD): Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, nhận xét nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi
nước ta?
A Chăn nuôi có vai trò chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp
B Tỉ trọng chăn nuôi gia súc luôn cao nhất và liên tục tăng
C Hai tỉnh nuôi nhiều bò nhất là Thanh Hóa và Nghệ An
D Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng
Câu 3 (NB): Theo Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng Bắc Trung
Bộ là:
A Thanh Hóa và Vinh B Vinh và Huế
Câu 4 (VD): Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là
A có các dòng hải lưu hoạt động theo mùa
B vùng biển có diện tích rộng 3,447 triệu km
C vùng biển có diện tích rộng và tương đối kín
D nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
Câu 5 (TH): Tác động của sự phân hoá khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta thể hiện ở việc
A tăng khả năng thâm canh, nâng cao năng suất cây trồng.
B trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế như lúa gạo, cà phê…
C tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước
D tạo điều kiện đa dạng hoá sản phẩm cây trồng, vật nuôi
Câu 6 (TH): Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
A Quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 2005 - 2015
Trang 40B Chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 2005 - 2015
C Diện tích các loại cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2005 - 2015
D Tốc độ trăng trưởng diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 2005 - 2015
Câu 7 (VD): Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LỦA CẢ NĂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2005 VÀ 2014
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Theo bảng trên, nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình sản xuất lúa của Đồng bằng sông Hồng và
Đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 và năm 2014?
A Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích tăng và sản lượng tăng
B Đồng bằng sông Hồng: diện tích giảm và sản lượng tăng
C Đồng bằng sông Cửu Long có tốc độ tăng năng suất nhanh hơn
D Đồng bằng sông Cửu Long có tốc độ tăng sản lượng chậm hơn
Câu 8 (TH): Vào mùa hạ, miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam là do ảnh hưởng của
A hướng nghiêng địa hình B hướng núi cánh cung
C áp thấp Bắc Bộ D áp thấp I – ran
Câu 9 (NB): Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất cả
nước?
A Cà Mau B Bạc Liêu C Đồng Tháp D An Giang
Câu 10 (VDC): Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do
ảnh hưởng của các nhân tố:
A vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình
B vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi
C tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình
D vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước
Câu 11 (VD): Cho biểu đồ: