môi trờng nông thônmôi trờng sinh họcmôi trờng nhân văn • môi trờng vật lý: bao gồm các yếu tố là thành phần thiết yếucủa sự sống: không khí, đất, nớc.., mọi thay đổi của các yếu tố này
Trang 1Chơng I: Đại cơng về môi trờng
1.Môi trờng
1.1 Định nghĩa
Theo Điều 1, Luật Bảo21 vệ môi trờng của Việt Nam (1993):Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chấtnhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnhhởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời vàthiên nhiên
Ngoài ra còn có những định nghĩa khác về môi trờng:
Môi trờng theo nghĩa rộng nhất là tổng hợp các điều kiện bênngoài có ảnh hởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ mộtvật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môitrờng Khái niệm chung về môi trờng nh vậy đợc cụ thể hoá đối vớitừng đối tợng và từng mục đích nghiên cứu
Môi trờng bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cảcác yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc giántiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật (Hoàng ĐứcNhuận, 2000)
Môi trờng là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tợng
và các thực thể của tự nhiên,… mà ở đó, cá thể, quần thể, loài,…
có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghicủa mình (Vũ Trung Tạng, 2000)
Môi trờng của con ngời bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên
và các hệ thống do con ngời tạo ra, những cái vô hình (tập quán,niềm tin,…), trong đó con ngời sống và lao động, họ khai thác cáctài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầucủa mình (UNESCO, 1981)
Môi trờng sống của con ngời là tổng hợp các điều kiện vật lý,hoá học, sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh con ngời và có ảnh h-ởng tới sự sống, hoạt động và sự phát triển của từng cá nhân, từngcộng đồng và toàn bộ loài ngời trên hành tinh
1.2 Phân loại
Khái niệm môi trờng rất rộng, tuỳ mục đích, tuỳ đối tợngnghiên cứu mà phân loại môi trờng khác nhau
môi trờng nhân tạoTheo tính chất địa lý: môi trờng thành thị
Trang 2môi trờng nông thôn
môi trờng sinh họcmôi trờng nhân văn
• môi trờng vật lý: bao gồm các yếu tố là thành phần thiết yếucủa sự sống: không khí, đất, nớc , mọi thay đổi của các yếu
tố này sẽ tác động đến các cơ thể sống
• môi trờng sinh học: gồm tập hợp các vật thể sống, không tính
đến con ngời (động vật, thực vật, vi sinh vật )
• môi trờng xã hội: con ngời và các quan hệ giữa ngời và ngời
môi trờng đấtmôi trờng nớc
Theo chức năng, môi trờng sống đợc chia thành 3 loại:
-Môi trờng tự nhiên: bao gồm các yếu tố thiên nhiên, vật lý, hoáhọc, sinh học tồn tại khách quan bao quanh con ngời Môi trờng tựnhiên lại có thể phân nhỏ hơn theo thành phần: môi trờng sinhthái, ở đó yếu tố sinh học chiếm vai trò chủ đạo là môi trờng đất,không khí, nớc, địa chất ở đây, khoa học môi trờng chỉ quan
tâm đến mối quan hệ giữa môi trờng tự nhiên với con ngời
-Môi trờng xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa con ngời vớicon ngời, tạo nên sự thuận lợi hoặ trở ngại cho sự phát triển của cáccá nhân hoặc từng cộng đồng dân c Ví dụ về loại này là sự giatăng dân số, định c, di c, môi trờng sống của các dân tộc thiểusố
-Môi trờng nhân tạo: là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội docon ngời tạo nên và chịu sự chi phối của con ngời Ví dụ về môi tr-ờng nhân tạo là nhà ở, môi trờng khu vực đô thị và công nghiệp,môi trờng nông thôn
1.3 Các chức năng của môi trờng
Đối với một cá thể, cộng đồng hoặc xã hội loài ngời, môi trờngsống có năm chức năng cơ bản:
- Môi trờng là không gian sống của con ngời và thế giới sinh vật
Trong cuộc sống của mình, con ngời cần có một không giansống với một phạm vi (độ lớn) cũng nh chất lợng nhất định Đòi hỏi
về không gian sống của con ngời thay đổi theo trình độ pháttriển kinh tế - xã hội; khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Trang 3Con ngời đòi hỏi ở không gian sống không chỉ ở phạm vi mà còn cảchất lợng - Không gian sống có chất lợng cao trớc hết phải sạch sẽ,tinh khiết, hài hoà thoả mãn đợc đòi hỏi về mỹ cảm, tâm sinh lýcủa con ngời.
Con ngời luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở,sản xuất lơng thực và tái tạo môi trờng Mỗi ngời một ngày cần 4m3
không khí sạch để thở, 2,5 lit nớc để uống, một lợng lơng thực vàthực phẩm tơng ứng với 2000ữ2500 calo Con ngời có thể gia tăngkhông gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác vàchuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác nhkhai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nớc mới
Phân loại chức năng không gian sống của con ngời thành các dạng cụ thể:
+ Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng chocác đô thị, khu công nghiệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn;
+ Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng, khoảng không gian
và nền móng cho giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt, ờng không;
đ-+ Chức năng sản xuất: cung cấp mặt bằng và phông tự nhiêncho sản xuất nông – lâm – ng nghiệp;
+ Chức năng lu trữ và cung cấp năng lợng và thông tin;
+ Chức năng giải trí của con ngời: cung cấp mặt bằng, nềnmóng và phông tự nhiên cho việc giải trí ngoài trời của con ngời
- Môi trờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con ngời
Môi trờng là nơi con ngời khai thác nguồn vật liệu và năng lợngcần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống nh: đất, nớc, khôngkhí, khoáng sản và các dạng năng lợng nh: ánh sáng, gió, thuỷ triều,
… Mọi sản phẩm công, nông, lâm, ng nghiệp, văn hoá, du lịch củacon ngời đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên Trái Đất vàkhông gian bao quanh Trái Đất Các nguồn năng lợng, vật liệu, thôngtin sau mỗi lần sử dụng đợc tuần hoàn quay trở lại dạng ban đầu th-ờng đợc gọi là tài nguyên tái tạo Trái lại, các vật liệu, năng lợng bịbiến đổi, mất mát hoặc suy thoái so với ban đầu thì gọi là tàinguyên không tái tạo
Tất cả các phơng thức sản xuất từ thô sơ đến hiện đại đềuphải sử dụng các nguyên liệu và năng lợng Con ngời đã thăm dò,phát hiện, khai thác tài nguyên trong lòng đất, dới biển cả; phát
Trang 4minh ra các loại vật liệu mới, sử dụng các dạng năng lợng mới Songtrong một số trờng hợp đã gây nên sự gay cấn về môi trờng nh: một
số loại nhựa tổng hợp không thể phân huỷ đợc theo con đờng tựnhiên; các hoá chất trừ sâu, diệt cỏ và nhiều hoá chất khác có chu
kỳ phân huỷ kéo dài rất nhiều năm
- Môi trờng là nơi chứa đựng và biến đổi các phế thải do con ngời tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
Phế thải do con ngời tạo ra trong quá trình sản xuất và tiêudùng thờng đợc đa trở lại môi trờng Tại đây, nhờ hoạt động của visinh vật và các yếu tố môi trờng khác, phế thải sẽ biến đổi trởthành các dạng ban đầu trong một chu trình sinh địa hoá phứctạp Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải của môi trờng (trong
điều kiện chất lợng môi trờng khu vực tiếp nhận không thay đổi)
đợc gọi là khả năng nền của môi trờng Khi lợng chất thải lớn hơn
khả năng nền hoặc thành phần của chất thải khó phân huỷ và xalạ, thậm chí có hại với sinh vật, thì chất lợng môi trờng sẽ bị suygiảm và môi trờng bị ô nhiễm
Phân loại chi tiết khả năng tự làm sạch của môi trờng:
+ Chức năng biến đổi lý - hoá học: pha loãng, phân huỷ hoáhọc nhờ ánh sáng, hấp thụ, hấp phụ, tách chiết các vật chất thải và
độc tố;
+ Chức năng biến đổi sinh hoá: hấp thụ các chất d thừa, khửcác chất độc bằng con đờng sinh hoá, các chu trình sinh địa hoá;+ Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hoá các chất thải hữucơ, mùn hoá, amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá,…
- Môi trờng là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ngời và sinh vật trên Trái Đất
Trái Đất trở thành nơi sinh sống của con ngời và các sinh vậtnhờ một số điều kiện môi trờng đặc biệt: nhiệt độ không khíkhông quá cao, nồng độ ôxy và các khí khác tơng đối ổn định,
có sự cân bằng nớc ở các đại dơng và trong đất liền Tất cả các
điều kiện đó, cho tới nay, cha đợc tìm thấy trên một hành tinhnào khác ở trong và ngoài hệ mặt trời Sự phát sinh và phát triển
sự sống xảy ra trên Trái Đất nhờ hoạt động của hệ thống các thànhphần của môi trờng Trái Đất (thạch quyển, thuỷ quyển, khí quyển,sinh quyển)
Trang 5Khí quyển giữ cho nhiệt độ Trái Đất ổn định, tránh khỏi cácbức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ trong khả năng chịu đựng củacon ngời.
Thuỷ quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nớc, giữ cân bằngnhiệt độ, cân bằng các chất khí với khí quyển, giảm nhẹ tác
động có hại của thiên nhiên đến con ngời và các sinh vật
Thạch quyển liên tục cung cấp năng lợng, vật chất cho cácquyển khác trên Trái Đất, giảm nhẹ các tác động tiêu cực của thiêntai tới con ngời và sinh vật
- Môi trờng là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời
Cung cấp sự ghi chép và lu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiếnhoá của vật chất và sinh vật, lịch sử phát triển và văn hoá của conngời
Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chấtbáo động sớm các nguy hiểm đối với con ngời và sinh vật sống trênTrái Đất nh: các phản ứng sinh lý của cơ thể sống trớc khi xảy ra cáctai biến thiên nhiên và các hiện tợng thiên nhiên đặc biệt nh: bão,
động đất, núi lửa,
Lu trữ và cung cấp cho con ngời sự đa dạng các nguồn giencác loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ
đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hoá khác
1.3 Biến đổi môi trờng
Là thuật ngữ chung để chỉ quá trình biến đổi tính chất, cấu trúc hoặc một phần cấu trúc của môi trờng và ảnh hởng đến đời sống của con ngời.
1.3.1 ô nhiễm môi trờng
Ô nhiễm môi trờng có thể do nhiều nguồn khác nhau và cónhiều cách phân loại nguồn gây ô nhiễm
Ô nhiễm môi trờng là sự làm thay đổi tính chất môi trờng, viphạm tiêu chuẩn môi trờng khiến cho môi trờng trở nên độc hại đốivới con ngời, vật nuôi, cây trồng
Các tác nhân gây ô nhiễm xuất phát từ nguồn ô nhiễm, lan
truyền theo các đờng: nớc mặt, nớc ngầm, không khí, theo các vectơ trung gian truyền bệnh hoặc thông qua chuỗi thức ăn xâm nhập vào cơ thể con ngời
Các chất ô nhiễm có thể phân thành:
môi trờng trực tiếp từ nguồn sinh ra chúng và tự chúng đã có đặctính độc hại và tác động nguy hại đến bộ phận tiếp nhận
Trang 6Ví dụ: SO2 từ quá trình đốt nhiên liệu chứa lu huỳnh
- Chất ô nhiễm thứ cấp: là những chất ô nhiễm đợc tạo thành
từ những chất ô nhiễm sơ cấp khi những chất này phản ứng với cácthành phần vốn có sẵn trong môi trờng rồi mới tác động nguy hại
đến bộ phận tiếp nhận
Ví dụ: SO3, H2SO4,…
Các nguồn gây ô nhiễm:
- Nguồn điểm (ví dụ ống xả, cống xả): chất ô nhiễm phát thảivào môi trờng từ một điểm là miệng ống khói hoặc ống xả
môi trờng từ một bề mặt có diện tích lớn
một vệt dài, mang tính cục bộ
Ví dụ: dòng xe chạy trên đờng
* Ô nhiễm môi tr ờng n ớc
ụ nhiễm mụi trường nước là sự thay đổi chất lượng nước về mặt vật lý, húa học hay sinh học, mà sự thay đổi này cú tỏc hại đến tất cả sinh vật, hay sự thay đổi này làm cho nước khụng thớch hợp cho bất cứ mục đớch sử dụng nào
Ô nhiễm nớc là sự biến đổi nói chung do con ngời đối với chấtlợng nớc làm thay đổi thành phần và tính chất nớc và gây nguyhiểm cho con ngời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, nghỉ ngơi, giải trí
Các nguồn gây ô nhiễm nớc:
- Nguồn gốc tự nhiên: do ma, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt Các tácnhân trên đa vào môi trờng nớc các chất bẩn, các sinh vật và visinh vật có hại, kể cả xác chết của chúng
+ Chất thải công nghiệp, xây dựng;
+ Chất thải từ hoạt động giao thông vận tải,
Ô nhiễm nớc mặt
Nớc mặt bao gồm nớc ma, ao hồ, đồng ruộng và nớc các sôngsuối, kênh mơng Trong đó, các sông và kênh tải nớc thải, các hồ đôthị và đất trồng lúa nớc là các đối tợng thờng có mức độ ô nhiễmtrầm trọng
Các dạng ô nhiễm nớc thờng gặp là:
Trang 7Một trong những tác động chủ yếu của nớc thải lên hệ sinh tháithuỷ vực nớc mặt là làm thay đổi nồng độ ôxy trong nớc Khi xảvào sông hồ, các loại nớc thải có chứa các chất hữu cơ dễ bị vi sinhvật ôxy hoá, quá trình ôxy sinh hoá các chất này sẽ diễn ra rất mạnh
mẽ ngay sau cống xả Quá trình này tiêu thụ một lợng ôxy rất lớn, làmcho hàm lợng ôxy hoà tan trong sông hồ giảm m sống đợc Trong nớc
và trong lớp cặn lắng ở đáy sẽ diễn ra quá trình phân huỷ yếmkhí chất hữu cơ, giải phóng nhiều khí độc hại cho nguồn nớc nh
H2S, CH4, tăng thêm độ ô nhiễm không khí
Váng dầu mỡ từ nớc thải thành phố cũng là nguyên nhân cảntrở quá trình hoà tan ôxy trong nguồn nớc
Hiện tợng phú dỡng: Các nguyên tố dinh dỡng nh N, P, có trong
nớc thải thành phố, trong nớc thải ngành công nghiệp thực phẩm,trong nớc chảy tràn từ khu chăn nuôi, khi vào nguồn nớc với lợng lớn sẽlàm cho phù du thực vật, nhất là các loại tảo phát triển cực mạnh, gọi
là hiện tợng phú dỡng Sau khi phù du thực vật chết đi chúng sẽ làm
ô nhiễm nghiêm trọng thuỷ vực Đó là do quá trình phân huỷ hiếukhí xác chết của chúng làm giảm lợng ôxy hoà tan trong nớc (vốn đã
có hàm lợng rất nhỏ) gây ra hiện tợng thiếu ôxy cho các sinh vậtsống trong thuỷ vực đó Thiếu ôxy làm tăng các quá trình phângiải yếm khí và giải phóng một lợng đáng kể axít và khí CO2 vàonguồn nớc làm pH của nớc giảm, nớc có mùi hôi thối Hiện tợng phú d-ỡng hồ đô thị và kênh thoát nớc thải có tác động tiêu cực tới hoạt
động văn hoá của dân c đô thị, làm biến đổi hệ sinh thái nớc hồ,tăng thêm mức độ ô nhiễm
Các thuỷ vực gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn, cáckhu vực khai thác khoáng sản thờng bị ô nhiễm kim loại nặng vàcác hoá chất độc hại Nguyên nhân chủ yếu do việc đổ nớc thảicông nghiệp và nớc thải không đợc xử lý hoặc xử lý không đạt yêucầu vào môi trờng Ô nhiễm kim loại nặng và các hoá chất độc hại
có tác động tiêu cực mạnh mẽ tới môi trờng sống của sinh vật và con
Trang 8ngời Kim loại nặng và các hoá chất độc hại tích luỹ theo chuỗi thức
ăn xâm nhập vào cơ thể con ngời Nớc mặt bị ô nhiễm sẽ làm lantruyền các chất ô nhiễm vào nớc ngầm, vào đất và các thành phầnmôi trờng khác liên quan Để hạn chế các tác động tiêu cực của ônhiễm cần phải tăng cờng biện pháp xử lý nớc thải, quản lý tốt thựcphẩm nuôi trồng trong môi trờng có nguy cơ bị ô nhiễm nh nuôi cá,trồng rau bằng nguồn nớc thải
Ô nhiễm vi sinh vật nguồn nớc mặt thờng gặp trong các thuỷvực tiếp nhận nớc thải sinh hoạt, đặc biệt là nớc thải bệnh viện.Các loại vi sinh vật lan truyền trong môi trờng nớc, gây ra các loạidịch bệnh cho dân c sử dụng nguồn nớc đó trong sinh hoạt Để hạnchế tác động tiêu cực của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nớc mặt cầnnghiên cứu các biện pháp xử lý nớc thải, cải thiện tình trạng môi tr-ờng sống của dân c, tổ chức tốt hoạt động y tế và dịch vụ côngcộng
Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bónhoá học, có một lợng đáng kể không đợc cây trồng tiếp nhận.Chúng sẽ lan truyền trong đất, nớc và các sản phẩm nông nghiệp dớidạng d lợng thuốc bảo vệ thực vật và nitrat NO3- Tác dụng tiêu cựccủa sự ô nhiễm phân bón và thuốc bảo vệ thực vật là làm suythoái chất lợng môi trờng đất canh tác nông nghiệp, giảm tính đadạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch,tăng khả năng đề kháng của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thựcvật
Ô nhiễm và suy thoái nớc ngầm
Nớc ngầm là nguồn cung cấp nớc sinh hoạt chủ yếu ở nhiềuquốc gia và vùng dân c trên thế giới Do vậy ô nhiễm nớc ngầm có
ảnh hởng rất lớn đến chất lợng môi trờng sống của con ngời Các tácnhân gây ô nhiễm và suy thoái nớc ngầm gồm:
- Các tác nhân tự nhiên nh nhiễm mặn, nhiễm phèn, hàm lợngsắt, mangan và một số kim loại cao
- Các tác nhân nhân tạo nh nồng độ kim loại nặng cao, hàmlợng NO3-, NO2-, NH4+ , PO43- , vợt tiêu chuẩn cho phép, ô nhiễm bởi
Trang 9lợng nguồn nớc ngầm, xử lý nớc thải và chống ô nhiễm các nguồn nớcmặt, quan trắc thờng xuyên trữ lợng và chất lợng nớc ngầm.
Ô nhiễm biển và đại dơng
Biển và đại dơng là nơi tiếp nhận phần lớn các chất thải từ lục
địa theo các dòng chảy sông suối, các chất thải từ các hoạt độngcủa con ngời trên biển nh khai thác khoáng sản, giao thông vận tảibiển Trong nhiều năm, biển và đại dơng còn là nơi đổ các chấtthải phóng xạ của nhiều nớc trên trế giới Các biểu hiện của sự ônhiễm biển và đại dơng khá đa dạng, có thể chia ra thành một sốdạng sau:
- Gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc biển nh : dầu,kim loại nặng, các hoá chất độc hại
- Gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm tích tụ trong trầm tíchbiển ven bờ
- Suy thoái các hệ sinh thái biển nh hệ sinh thái san hô, hệsinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển
- Suy giảm trữ lợng các loài sinh vật biển và giảm tính đadạng sinh học biển
- Xuất hiện các hiện tợng nh thuỷ triều đỏ, tích tụ các chất ônhiễm trong thực phẩm lấy từ biển
Ô nhiễm không khí cũng có tác động mạnh mẽ tới ô nhiễmbiển Nồng độ CO2 cao trong không khí sẽ làm cho lợng CO2 hoà tantrong nớc biển tăng Nhiều các chất độc hại và bụi kim loại nặng đ-
ợc không khí mang ra biển Sự gia tăng nhiệt độ của khí quyểnTrái Đất do hiệu ứng nhà kính sẽ kéo theo sự dâng cao mực nớcbiển và thay đổi môi trờng sinh thái biển
Bên cạnh các nguồn ô nhiễm nhân tạo trên, biển có thể bị ônhiễm bởi các quá trình tự nhiên nh núi lửa phun, tai biến bão lụt,
sự cố rò rỉ dầu tự nhiên,
Bảo vệ môi trờng biển là một trong những nội dung quantrọng của các chơng trình bảo vệ môi trờng của Liên hợp quốc vàcác quốc gia trên thế giới Công ớc luật biển năm 1982, công ớcMarpol 73/78 chống ô nhiễm biển, công ớc 1990 về việc sẵn sàng
đối phó và hợp tác Quốc tế chống ô nhiễm dầu là các ví dụ về sựquan tâm của quốc tế đối với vấn đề ô nhiễm biển
* Ô nhiễm môi tr ờng không khí
Là hiện tợng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất do nhiều nguyên nhân, có nguy cơ gây
Trang 10ảnh hởng đến thực vật, động vật, đến môi trờng xung quanh và đến sức khỏe con ngời.
Các nguồn gây ô nhiễm không khí
- Nguồn thiên nhiên:
+ Núi lửa: núi lửa phun ra nham thạch nóng và nhiều khói bụigiàu sunfua, mêtan và các loại khí khác
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng bởi các quá trình tự nhiênxảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa các thảm thực vật khô, thờng lantruyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
Tác hại của ô nhiễm môi trờng không khí
- Ô nhiễm không khí gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt
độ Trái Đất, phá huỷ tầng ôzôn của khí quyển
- Ô nhiễm không khí có tác động lớn tới sức khoẻ con ngời : ờng gây các bệnh về mắt, các bệnh về đờng hô hấp (tai, mũi,họng, phổi ), các bệnh về đờng tiêu hoá, hệ thần kinh
th Ô nhiễm không khí còn là nguyên nhân gây ra ma axit, tác
động tới các hệ sinh thái
Các nguồn ô nhiễm không khí không những chỉ gây ô nhiễmmôi trờng trong khu vực đô thị và khu công nghiệp mà cònkhuyếch tán đi xa, gây ô nhiễm không khí các vùng xung quanh
và cuối cùng làm ô nhiễm cả bầu khí quyển của quốc gia và toàncầu
Các chất gây ô nhiễm không khí
- Các loại ôxyt nh CO, CO2, SO2, NOx, các khí halogen,
- Bụi lơ lửng, bụi nặng, sol khí,
- Các khí quang hoá nh ôzôn, alđehyt, etylen, PAN,
- Các khí thải có tính phóng xạ;
- Nhiệt, tiếng ồn
Một số chất nguy hiểm đối với con ngời và khí quyển:
- Sunfua dioxyt (SO 2 ) có nguồn gốc tự nhiên do núi lửa phun và
nhân tạo do đốt nhiên liệu than, dầu, khí đốt, sinh khối thực vật,
Trang 11quặng sunfua SO2 rất độc hại với sức khoẻ con ngời và sinh vật,gây ra các bệnh đờng hô hấp SO2 trong không khí gặp ôxy và n-
ớc tạo ra axit, tập trung trong nớc ma gây ra ma axit Ma axit có tác
động xấu tới rừng và các thảm thực vật khác, ăn mòn kim loại, tác
động xấu tới các vật liệu, công trình xây dựng
- Các Nitơ ôxyt (NO x ) phát sinh chủ yếu từ các hoạt động của ô tô,
xe máy Các Nitơ ôxyt cũng gây các tác hại đối với hệ hô hấp củacon ngời Các Nitơ ôxyt cũng là nguyên nhân của các trận "maaxít", gây ra các tác hại tới đời sống, sinh hoạt của các động thựcvật và con ngời
- Cacbon mônôxyt (CO) đợc hình thành do việc đốt cháy không
hết nhiên liệu hoá thạch nh than, dầu và một số chất hữu cơ khác.Khí thải từ các động cơ ô tô, xe máy là nguồn gây ô nhiễm COchủ yếu ở thành phố CO là loại khí rất độc hại với ngời và độngvật, CO tác dụng mạnh với Hemoglobin, tạo thànhcacboxyhemoglobin và ngăn ôxy kết hợp với Hemoglobin, làm mấtkhả năng vận chuyển oxy của máu Với liều lợng thấp, CO gây đau
đầu, chóng mặt và rối loạn cảm giác Nếu bị nhiễm nặng thì bịhôn mê ngay, có thể dẫn đến tử vong
- Các hạt lơ lửng (bụi, khói đen, hơi, mù, sơng, ): các hạt nhỏ là
dạng ô nhiễm khí quyển dễ nhìn thấy nhất Các hạt nhỏ gây racác hậu quả: gây dị ứng, gây ung th, nhiễm trùng, xơ phổi vànhiễm độc chung,
- Các chất hữu cơ bay hơi: gồm nhiều hoá chất hữu cơ trong đó
chủ yếu có chất cacbua hyđrô, có hại cho sức khoẻ (nhiễm độc,kích thích, gây ung th hay đột biến) Khi đợc ánh sáng mặt trờichiếu, hợp chất hữu cơ bay hơi với các Nitơ ôxyt tạo thành ôzônhoặc những chất ôxy hoá mạnh khác (Thừa ôzôn ở ngang mặt đất
là có hại, thiếu ôzôn ở tầng bình lu trên cao là đáng lo ngại) Ônhiễm loại này có tác hại với sức khoẻ (gây rối loạn hô hấp, đau
đầu, nhức mắt), với cây cối và cả với vật liệu cũng đều bị ảnh ởng
h Các chất ô nhiễm khác: một số kim loại; hợp chất hoá học hữu
cơ, Sau khi xâm nhập vào cơ thể con ngời qua đờng ăn, uốnghoặc tiếp xúc ngoài da có thể gây ra nhiễm độc (rối loạn hoạt
động tuần hoàn, hô hấp, nội tiết, thần kinh và có thể gây ung , )
Trang 12th-Bảng 1.3 Tác dụng bệnh lý của một số chất khí độc hại đối
với sức khoẻ con ngời Tác
Gây buồn phiền, cáugắt, làm ảnh hởng đến
bộ máy hô hấpAmoniac Từ quá trình hoá học
Giảm bớt khả năng luchuyển ôxy trong máuAsin
(AsH3)
Từ quá trình hàn nối sắt,thép hoặc sản xuất quehàn có chứa asen
Làm giảm hồng cầutrong máu, hại thận, gâybệnh vàng da
Nitơ ôxyt ống xả ô tô, xe máy, công
nghệ làm mềm hoá than
Gây ảnh hởng đến bộmáy hô hấp, muội xâmnhập vào phổi
Hydro
sunfit
Công nghiệp hoá chất vàtinh luyện nhiên liệu cónhựa đờng
Gây mùi trứng thối gâybuồn nôn, gây kíchthích mắt và họng
Sunfua
điôxyt
Quá trình đốt than vàdầu khí
Gây tức ngực, đau
đầu, nôn mửaTro, muội,
khói
Từ lò đốt của các ngànhcông nghiệp
Đau mắt và có thể gâybệnh ung th
* Ô nhiễm môi tr ờng đất
Khái niệm
Ô nhiễm môi trờng đất đợc xem là tất cả các hiện tợng làmnhiễm bẩn môi trờng đất gây ra bởi các chất ô nhiễm
Phân loại
+ Ô nhiễm do các chất thải sinh hoạt;
+ Ô nhiễm do các chất thải công nghiệp;
+ Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp;
+ Ô nhiễm do tác động của không khí ở các khu công nghiệp
và các khu dân c tập trung
Tác nhân gây ô nhiễm
Trang 13+ Tác nhân hoá học: phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật
Tác hại của tiếng ồn
- Tiếng ồn làm hại đến thính giác gây ra sự mệt mỏi thínhgiác hoặc mất hẳn thính giác (nếu tiếng ồn quá lớn trong thời giandài);
- Tiếng ồn có tác hại đối với sức khoẻ nh: đối với hệ tim mạch(làm tăng huyết áp), hệ tiêu hoá, hệ thần kinh,
- Tiếng ồn là nguyên nhân chủ yếu gây ức chế (stress);
- Tiếng ồn quấy phá giấc ngủ: gây khó ngủ, giảm thời gianngủ say, làm giật mình, ngủ chập chờn,
- Tiếng ồn có tác động xấu với trao đổi thông tin công cộng;
ảnh hởng xấu đến hiệu quả làm việc của con ngời (quấy rầy sựtập trung, sự t duy, gây thiệt hại về độ nghe tức thời, );
- Tiếng ồn còn gây ra những vấn đề xã hội nh xung độttrong xã hội, gia đình và trong cơ quan làm việc
Cờng độ âm thanh thờng đợc đo bằng thang dexiben A(dBA)
Các nguồn gây tiếng ồn
Thông thờng ngời ta quen chia tiếng ồn theo 2 nguồn chính:tiếng ồn giao thông (đờng bộ, đờng sắt, đờng hàng không) vàtiếng ồn khu vực (nhà máy, công trình, khu vui chơi, sinh hoạt )
- Tiếng ồn giao thông:
+ Tiếng ồn do giao thông đờng bộ - Do sự bùng nổ của vậntải đờng bộ bằng ô tô (cả vận tải hàng hoá và hành khách) nêntiếng ồn ào do ô tô gây ra cũng tăng nhanh Tiếng ồn do xe ô tôhạng nặng gây ra gấp 5- 15 lần so với xe con Ngoài tiếng ồn do
động cơ và ống xả gây ra còn có tiếng ồn do còi ô tô, còi báohiệu, tiếng ồn do ma sát giữa lốp xe và mặt đờng,
+ Tiếng ồn do giao thông hàng không: tiếng ồn của phơngtiện vận tải hàng không gây ra ít hơn so với giao thông đờng bộ;
Trang 14song đối với dân c ở gần các sân bay thì cũng khó chịu nh ở gầncác trục đờng bộ;
+ Tiếng ồn do giao thông đờng sắt: tiếng ồn dọc theo cáctuyến đờng sắt cũng chiếm tỷ lệ cao trong tiếng ồn do giaothông gây ra;
- Tiếng ồn khu vực: là những tiếng ồn từ các công trờng, xởng
máy, tiệm ăn, tiệm rợu, câu lạc bộ ca nhạc hoặc những tiếng ồnsinh hoạt,
+ Tiếng ồn từ thi công xây dựng: tiếng ồn từ các nơi thi côngxây dựng nói chung là xấu hơn nhiều so với tiếng ồn từ các nhàmáy vì việc xây dựng đờng xá, nhà cửa, cầu cống không thể
điều khiển, quản lý đợc và các thiết bị dùng trong thi công, xâydựng thờng gây tiếng ồn lớn hơn Bên cạnh đó, tiếng ồn của từngthiết bị gây ra ở trong khu xây dựng còn đợc tăng lên so với khutrống trải, vì có bổ sung âm phản xạ của các công trình lân cận;
+ Tiếng ồn công nghiệp: tiếng ồn công nghiệp đợc sinh ra từquá trình va chạm, chấn động hoặc chuyển động qua lại do sự
ma sát của các thiết bị và hiện tợng chảy rối của các dòng khôngkhí và hơi;
1.3.3 Sự cố môi trờng
Sự cố môi trờng là những thiệt hại không mong đơị xảy rabởi các quá trình tai biến vợt quá ngỡng an toàn của hệ thống môitrờng
Sự cố môi trờng là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra do hoạt
động của con ngời hay biến đổi bất thờng của thiên nhiên
Các sự cố có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo, nhng ờng phối hợp cẩ hai kiểu nguồn gốc
th-Sự cố mụi trường cú thể xảy ra do:
Trang 15a Bóo, lũ lụt, hạn hỏn, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, nỳi lửa phun, mưaaxit, mưa đỏ, biến động khớ hậu và thiờn tai khỏc;
b Hoả hoạn, chỏy rừng, sự cố kỹ thuật gõy nguy hại về mụi trường của cơ sở sảnxuất, kinh doanh, cụng trỡnh kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoỏ, xó hội, anninh, quốc phũng;
c Sự cố trong tỡm kiếm, thăm đũ, khai thỏc và vận chuyển khoỏng sản, dầu khớ,sập hầm lũ, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khớ, đắm tàu, sự cốtại cơ sở lọc hoỏ dầu và cỏc cơ sở cụng nghiệp khỏc;
d Sự cố trong lũ phản ứng hạt nhõn, nhà mỏy điện nguyờn tử, nhà mỏy sản xuất,tỏi chế nhiờn liệu hạt nhõn, kho chứa chất phúng xạ
Sự cố môi trờng có thể gồm loại cấp diễn (xảy ra nhanh, mạnh
và đột ngột, ví dụ nh động đất, cháy rừng,…) và loại thờng diễn(xảy ra chậm, từ từ, ví dụ nhiễm mặn, sa mạc hoá, )
1.3.4 Tai biến môi trờng
"Tai biến mụi trường là quỏ trỡnh gõy mất ổn định trong hệ thống mụi trường"
Đú là một quỏ trỡnh gõy hại vận hành trong hệ thống mụi trường gồm 3 giai đoạn:
• Giai đoạn nguy cơ (hay hiểm hoạ): Cỏc yếu tố gõy hại tồn tại trong hệ thống, nhưng chưa phỏt triển gõy mất ổn định
• Giai đoạn phỏt triển: Cỏc yếu tố tai biến tập trung lại, gia tăng, tạo trạng thỏi mất ổn định nhưng chưa vượt qua ngưỡng an toàn của hệ thống mụi trường
• Giai đoạn sự cố mụi trường: Quỏ trỡnh vượt qua ngưỡng an toàn, gõy thiệt hại cho con người về sức khoẻ, tớnh mạng, tài sản, Những sự cố gõy thiệt hại lớn được gọi là tai hoạ, lớn hơn nữa được gọi là thảm hoạ mụi trường
1.3.5 Khủng hoảng môi trờng
Khủng hoảng môi trờng là các suy thoái chất lợng môi trờngsống ở quy mô toàn cầu, đe doạ cuộc sống của loài ngời trên trái
đất
Các biều hiện của khủng hoảng môi trờng
+Ô nhiễm không khí (bụi, SO2, CO2 v.v ) vợt tiêu chuẩn chophép tại các khu vực đô thị, công nghiệp
+Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng, do sự tăng khí CO2 (từ0,028% vào năm 1850 lên 0,035% vào năm 1960) và các khí nhàkính khác (CH4, CFC, v.v ), làm cho nhiệt độ bề mặt trái đất tănglên 0,60C trong vòng 100 năm qua và khoảng 10C trong vòng 50năm tới Sự thay đổi này đã và đang gây ra các biến đổi khí hậutoàn cầu, các thiên tai (lũ lụt, hạn hán) và dâng cao mực nớc biển
+Tầng ozon bị phá huỷ: Tầng chứa khí ozon hay là tầng ozon
ở độ cao 18-25 km có khả năng hấp thụ trên 90% tia tử ngoại trongbức xạ mặt trời Khi tầng ozon bị suy giảm, lợng tia tử ngoại chiếu
Trang 16xuống mặt đất gia tăng, gây ra ung th da, suy giảm miễn dịch ởngời, giảm năng suất sinh học của động thực vật.
+Sa mạc hoá đất đai do nhiều nguyên nhân nh bạc màu,mặn hoá, phèn hoá, khô hạn
+Nguồn nớc bị ô nhiễm nghiêm trọng: Nớc ma bị axit hoá, nớcngầm bị ô nhiễm và khai thác quá mức, nớc sông bị ô nhiễm dochất thải công nghiệp và nớc thải của các thành phố lớn
+Ô nhiễm biển đang xảy ra với mức độ ngày càng tăng: Ônhiễm dầu, thuỷ triều đỏ Nguyên nhân ô nhiễm này chủ yếu dokhai thác và vận chuyển dầu, khai thác khoán sản biển, nớc thải từlục địa, xả đổ chất thải rắn, kể cả chất thải phóng xạ xuống biển
+Rừng đang bị suy giảm về số lợng và chất lợng
+Số loài động thực vật bị tiêu diệt đang gia tăng
+Rác đang gia tăng đe doạ nhân loại: Hiện nay mỗi một ngờimột ngày tạo ra 0,5-1 kg rác thải sinh hoạt, 10 kg chất thải côngnghiệp, 30 kg chất thải liên quan khác Lợng rác và chất thải rắncủa loài ngời đang gia tăng về số lợng và mức độ độc hại
1.3.6 Xung đột môi trờng
Xung đột mụi trường thể hiện ở nhiều cấp độ khỏc nhau từ giai đoạn tiềm ẩnđến giai đoạn cao, gay gắt hơn dẫn đến hành động đấu tranh như: mittinh, biểu tỡnh,khiếu kiện và cao hơn nữa là cỏc cuộc xung đột vũ trang làm mất ổn định chớnh trị, xóhội
Nguyờn nhõn nhiều cuộc xung đột mụi trường thường do thiếu chỳ ý lấy ý kiếncủa cộng đồng Sự tham gia của cộng đồng khụng những đảm bảo được lợi ớch của họ
mà cũn phỏt huy vai trũ quản lý của họ Kinh nghiệm cho thấy thiếu sự tham gia của cỏc cộng đồng thỡ khú cú thể giải quyết được mõu thuẫn giữa bảo vệ mụi trường và phỏt triển kinh tế - xó hội Do khụng cú sự tham gia của cộng đồng trong việc lập dự
ỏn nờn trong nhiều dự ỏn đó nảy sinh xung đột về lợi ớch giữa chủ dự ỏn và dõn cư nơixõy dựng dự ỏn
* Cỏc dạng xung đột mụi trường
Trang 17- Xung đột chức năng mụi trường: xuất hiện giữa cỏc chức năng mụi trường
- Xung đột nhận thức: là dạng đơn giản nhất, cú nguồn gốc từ nhận thức và hiểu
biết khỏc biệt nhau trong hành động của cỏc cộng đồng
- Xung đột mục tiờu:
- Xung đột lợi ớch: tranh giành lợi thế sử dụng tài nguyờn
- Xung đột quyền lực:
* Nguyờn nhõn xung đột mụi trường
a/ Nhận thức khụng đầy đủ về tài nguyờn do thiếu thụng tin hoặc khụng nhận thứcđỳng về giỏ trị tài nguyờn
b/ Hệ thống cỏc giỏ trị khỏc nhau
c/ Thiếu sự tham gia đúng gúp của cỏc bờn liờn quan
d/ Phõn bổ quyền lợi khỏc nhau giữa cỏc cộng đồng
e/ Cơ chế chớnh sỏch yếu kộm
* Một số giải phỏp
a/ Hỡnh thành và phỏt triển cỏc cơ chế, chớnh sỏch thớch hợp chia sẻ nguồn lợi chungb/ Xỏc định rừ quyền sở hữu/sử dụng cỏc nguồn tài nguyờn
c/ Hoàn thiện cỏc chớnh sỏch tài chớnh, khuyến khớch sử dụng bền vững TNTN
d/ Điều hoà quyền lợi giữa cỏc cộng đồng
1.4 Các vấn đề môi trờng hiện nay trên thế giới
1.4.1 Ma axit
Lắng đọng axit bao hàm 2 hình thức:
+ Lắng đọng khô (dry deposition) bao gồm các khí; hạt bụi vàcác sol khí có tính axit Trong khí quyển các tạp chất tồn tại dớidạng các sol khí, đay là những hạt bụi dạng rắn, lỏng hoặc khí cókích thớc hạt đủ nhỏ để có thể lan truyền với khoảng cách rất xa
+ Lắng đọng ớt (wet deposition) thể hiện nở nhiều dạng nh
ma, tuyết, sơng mù, hơi nớc có tính axit
Nguồn gốc:
* Nguồn gốc nhân tạo: Lắng đọng axit xuất hiện khi có một ợng lớn SO2 và NOx đợc phát thải do đốt các nhiên liệu hoá thạch Nóxuất hiện từ 2 nguồn chính:
l Nguồn điểm:
+ Đốt nhiên liệu hoá thạch, đốt than đá
+ Khí thải của một số ngành công nghiệp: sản xuất dầu mỏ,luyện gang, đúc quặng, công nghiệp chng cất
- Nguồn diện: Hoạt động giao thông vận tải - do các phơngtiện động cơ gây ra Phát thải NOx, các chất hữu cơ bay hơi(VOCs) tạo ra Ozon mặt đất
* Nguồn gốc tự nhiên:
Trang 18-Hoạt động của núi lửa (SO2, HCl, Cl2, H2S)
-Từ phân huỷ sinh học: cácbon điunfit (SCS), H2S
-Một lợng lớn sol khí sunfat có nguồn gốc từ biển, đó là quátrình ôxy hoấ các hợp chất đimetylsunfit (CH3SCH3)
Mưa axit được phỏt hiện ra đầu tiờn năm 1948 tại Thuỵ Điển Nguyờn nhõn là
vỡ con người đốt nhiều than đỏ, dầu mỏ Trong than đỏ và dầu mỏ thường chứa mộtlượng lưu huỳnh, cũn trong khụng khớ lại rất nhiều khớ nitơ Trong quỏ trỡnh đốt cúthể sinh ra cỏc khớ Sunfua đioxit (SO2), Nitơ đioxit (NO2) Cỏc khớ này hoà tan vớihơi nước trong khụng khớ tạo thành cỏc hạt axit sunfuaric (H2SO4), axit nitơric(HNO3) Khi trời mưa, cỏc hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nướcmưa giảm Nếu nước mưa cú độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit Do cú độ chuakhỏ lớn, nước mưa cú thể hoà tan được một số bụi kim loại và ụxit kim loại cú trongkhụng khớ như ụxit chỡ, làm cho nước mưa trở nờn độc hơn đối với cõy cối, vật nuụi
và con người
Mưa axit ảnh hưởng xấu tới cỏc thuỷ vực (ao, hồ) Cỏc dũng chảy do mưa axit
đổ vào hồ, ao sẽ làm độ pH của hồ, ao giảm đi nhanh chúng, cỏc sinh vật trong hồ, aosuy yếu hoặc chết hoàn toàn Hồ, ao trở thành cỏc thuỷ vực chết
Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngầm xuống đất làm tăng độchua của đất, hoà tan cỏc nguyờn tố trong đất cần thiết cho cõy như canxi (Ca), Magiờ(Mg), làm suy thoỏi đất, cõy cối kộm phỏt triển Lỏ cõy gặp mưa axit sẽ bị "chỏy"lấm chấm, mầm sẽ chết khụ, làm cho khả năng quang hợp của cõy giảm, cho năngsuất thấp
Mưa axit cũn phỏ huỷ cỏc vật liệu làm bằng kim loại như sắt, đồng, kẽm, làmgiảm tuổi thọ cỏc cụng trỡnh xõy dựng
1.4.2 Hiệu ứng nhà kính
Nếu Trái đất không có lớp khí quyển bao quanh, sự cân bằngnhiệt giữa nguồn nhiệt phản xạ từ Trái đất và năng lợng đến từMặt trời sẽ tạo cho Trái đất một nhiệt độ trung bình khoảng -180C.Khi có lớp khí quyển bao quanh hấp thụ một phần nhiệt phản xạ từTrái đất ra vũ trụ, làm nhiệt độ trung bình của Trái đất hiện tạikhoảng +150C Đó chính là hiệu ứng nhà kính tự nhiên
Hiệu ứng này - nh tên gọi - coi khí quyển bao quanh Trái đất
nh một lớp kính Để dến đợc bề mặt Trái đất, năng lợng Mặt trờiphải đi qua lớp không khí dày (trong suốt nh kính) Một phần nănglợng Mặt trời đến Trái đất đợc giữ lại nhờ các quá trình vật lý, hoáhọc, sinh học tự nhiên Một phần đợc phản xạ trở về vũ trụ Bức xạnhiệt từ Trái đất phản xạ lại là bức xạ sóng dài, khó xuyên qua lớpkhí quyển và bị hấp thụ lại bởi một số thành phần có trong khí
Trang 19quyển nh CO2 và hơi nớc Lợng nhiệt này bị giữ lại và làm nhiệt độbên trong nhà kính tăng lên.
Các thành phần có trong khí quyển có ảnh hởng tới sự phản xạnhiệt từ Trái đất vào vũ trụ và làm nóng lớp không khí ở gần bềmặt Trái đất, đợc gọi là các "khí nhà kính" Đó là các thành phầndạng khí trong khí quyển có khả năng hấp thụ tia sóng dài và sau
đó lại nhả hấp thụ
Các khí nhà kính tự nhiên quan trọng nhất là hơi nớc và CO2
Đối với Trái đất, hiệu ứng nhà kính của khí quyển rất có ý nghĩavì nó duy trì nhiệt độ thích hợp cho sự sông và cân bằng sinhthái, bảo đảm hoạt động cho các vòng tuần hoàn trong tự nhiên.Tuy nhiên, trong hơn một thế kỷ qua, các hoạt động nhân tạo đãthải ra một lợng rất lớn các khí ô nhiễm, làm thay đổi thành phầnkhí quyển, tăng hàm lợng các khí nhà kính, làm gia tăng quá mứchiệu ứng nhà kính tự nhiên vốn đã đợc duy trì cân bằng trongsuốt hàng triệu năm Cân bằng nhiệt giữa năng lợng mặt trời đếntrái đất không thay dỏi và năng lợng phản xạ từ trái đất bị dịchchuyển và dẫn tới sự tăng nhiệt độ Trái đất trên qui mô toàn cầu,kéo theo hàng loạt những biến đổi khác
"Kết quả của sự của sự trao đổi khụng cõn bằng về năng lượng giữa trỏi đất với
khụng gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khớ quyển trỏi đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kớnh trồng cõy và được gọi là Hiệu ứng nhà kớnh".
Sự gia tăng tiờu thụ nhiờn liệu hoỏ thạch của loài người đang làm cho nồng độkhớ CO2 của khớ quyển tăng lờn Sự gia tăng khớ CO2 và cỏc khớ nhà kớnh khỏctrongkhớ quyển trỏi đất làm nhiệt độ trỏi đất tăng lờn Theo tớnh toỏn của cỏc nhà khoa học,khi nồng độ CO2 trong khớ quyển tăng gấp đụi, thỡ nhiệt độ bề mặt trỏi đất tăng lờnkhoảng 3oC Cỏc số liệu nghiờn cứu cho thấy nhiệt độ trỏi đất đó tăng 0,5oC trongkhoảng thời gian từ 1885 đến 1940 do thay đổi của nồng độ CO2 trong khớ quyển từ0,027% đến 0,035% Dự bỏo, nếu khụng cú biện phỏp khắc phục hiệu ứng nhà kớnh,nhiệt độ trỏi đất sẽ tăng lờn 1,5 - 4,5oC vào năm 2050
Vai trũ gõy nờn hiệu ứng nhà kớnh của cỏc chất khớ được xếp theo thứ tự sau:
CO2 => CFC => CH4 => O3 =>NO2 Sự gia tăng nhiệt độ trỏi đất do hiệu ứng nhà kớnh
cú tỏc động mạnh mẽ tới nhiều mặt của mụi trường trỏi đất
- Nhiệt độ tăng cao làm tan băng ở hai địa cực dẫn tới mực nớcbiển dâng cao sẽ làm nhiều vùng sản xuất lơng thực, các khu dân
c, các vùng đồng bằng, đảo lớn bị nhấn chìm dới nớc;
- Nhiều hệ sinh thái bị mất cân bằng, làm cho tài nguyên mất
đi khả năng tự điều chỉnh vốn có của nó;
Trang 20- Khí hậu Trái Đất sẽ biến đổi sâu sắc, toàn bộ điều kiện sinhsống của các quốc gia sẽ bị xáo động: hoạt động sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản bị ảnh hởng nghiêm trọng;
- Nhiều loại bệnh tật mới xuất hiện
1.4.3 Suy thoái tầng ozon
Khớ Ozon gồm 3 nguyờn tử oxy (03) Tầng bỡnh lưu nằm trờn tầng đối lưu vớiranh giới trờn dao động trong khoảng độ cao 50 km Ở độ cao khoảng 25 km trongtầng bỡnh lưu tồn tại một lớp khụng khớ giàu khớ Ozon (O3) thường được gọi là tầngOzon Hàm lượng khớ Ozon trong khụng khớ rất thấp, chiếm một phần triệu, chỉ ở độcao 25 - 30 km, khớ Ozon mới đậm đặc hơn (chiếm tỉ lệ 1/100.000 trong khớ quyển).Người ta gọi tầng khớ quyển ở độ cao này là tầng Ozon
Tầng ôzôn đợc xem là cái ô bảo vệ loài ngời và thế giới độngvật tránh khỏi tại hoạ do bức xạ tia tử ngoại của Mặt trời gây ra
Nếu tầng Ozon bị thủng, một lượng lớn tia tử ngoại sẽ chiếu thẳng xuống Trỏiđất Con người sống trờn Trỏi đất sẽ mắc bệnh ung thư da, thực vật khụng chịu nổinhiều tia tử ngoại chiếu vào sẽ bị mất dần khả năng miễn dịch, cỏc sinh vật dưới biển
bị tổn thương và chết dần Bởi vậy cỏc nước trờn thế giới đều rất lo sợ trước hiệntượng thủng tầng Ozon
Một trong những nguyên nhân suy giảm tầng ozon là do sửdụng chất freon, dẫn xuất của halogen với mêtan, êtan Ví dụ
CF2Cl2 Freon đợc dùng nhiều trong kỹ thuật và đời sống (tủ lạnh,dung môi mỹ phẩm, sơn, tẩy rửa ), chúng là khí trơ đối với cáphản ứng hoá học, lý học thông thờng Khi thải vào tầng đối lu,chúng khuyếch tán chậm chạp sang tầng bình lu Dới tác dụng củacác tia tử ngoại, chúng phân ly và tạo ra các nguyên tử clo tự do, mỗinguyên tử clo lại phản ứng dây chuyền với hàng trăm ngàn phân tửozon và biến ozon thành oxy:
Cl0 + O3 ClO0 + O2
ClO0 + O Cl0 + O2
Nguyên nhân thứ hai có thể là do Cl2 hoặc HCl sinh ra từ cácquá trình tự nhiên (núi lửa) và nhân tạo trực tiếp đi vào tầngbình lu Cl2 tác dụng với tia tử ngoại và HCl phản ứng với OH tạo ranguyên tử Cl0 tác dụng với ozon làm phân huỷ ozon:
Trang 21Máy bay siêu âm bay ở độ cao lớn thải ra nhiều NOx cũng gópphần thúc đẩy quá trình phân huỷ ozon và làm thủng tầng ozon.
Sớm ngừng sản xuất và sử dụng cỏc hoỏ chất dạng freon là biện phỏp hữu hiệunhất để cứu tầng ozon Nhiều hội thảo quốc tế đó bàn tớnh cỏc biện phỏp khắc phụcnguy cơ thủng rộng tầng ozon Vỡ vậy cỏc nhà khoa học đã và đang nghiờn cứu sảnxuất loại hoỏ chất khỏc thay thế cỏc hoỏ chất ở dạng freon, đồng thời sẽ chuyển giaocụng nghệ sản xuất cho cỏc nước đang phỏt triển Cú như vậy, việc ngừng sản xuấtfreon mới trở thành hiện thực Muốn đạt được yờu cầu thiết thực này, khụng chỉ riờngmột vài nước mà cả thế giới đều phải cố gắng thỡ mới cú thể bảo vệ được tầng ozoncủa Trỏi đất
Hiện nay ngời ta đã tìm ra đợc chất tạm thời thay thế CFC.Rất dễ dàng tìm thấy dòng chữ "non CFC" trong một số tủ lạnhbây giờ
Chât đợc thay thế đó là:
+R134A: công thức hoá học là CH2F-CF3 - vì không chứa clonên không gây thủng tầng ozôn nhng vẫn gây hiệu ứng nhà kính
1.4.4 Biến đổi khí hậu trên trái đất
* Biểu hiện của sự biến đổi khí hậu TĐ bao gồm:
+ Sự nóng lên của khí quyển và TĐ nói chung
+ Sự thay đổi thành phần và chất lợng khí quyển có hại choMôi trờng sống của con ngời và các sinh vật trên TĐ
+ Sự dâng cao mực nớc biển do tan băng dẫn tới sự ngập úngcủa các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển
+ Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn nămtrên các vùng khác nhau của TĐ, dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống củacác loài sinh vật, các HST và các hoạt động bình thờng khác củacon ngời
+ Sự thay đổi cờng độ hoạt động của quá trình hoàn lu khíquyển, chu trình tuần hoàn nớc trong tự nhiên và các chu trìnhsinh địa hoá khác
Sự thay đổi năng suất sinh học của các HST, chất lợng vàthành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển, thổ nhỡngquyển
* Nguyên nhân của sự nóng lên:
- Hoạt động nhân tạo: sử dụng năng lợng, hoạt động côngnghiệp, nông nghiệp, phá rừng
Trang 22- Hoạt động tự nhiên: gia tăng dòng nhiệt phát sinh trong lòngtrái đất, thay đổi cờng độ bức xạ mặt trời theo chu kỳ, sự chuyển
động của trái đất qua những vùng khác nhau trong dải ngân hà)
* Giải pháp khắc phục sự nóng lên toàn cầu:
Công ớc khung về biến đổi của LHQ (1992) đặt ra mục tiêu: ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa đợc sự can thiệp của con ngời đối với hệ thống khí hậu
Trong cỏc hành động của mỡnh nhằm đạt tới mục tiờu của Cụng ước và thi hành cỏc điều khoản của Cụng ước, ngoài những cỏi khỏc, cỏc Bờn sẽ tuõn theo những nguyờn tắc sau:
1 Cỏc bờn phải bảo vệ hệ thống khớ hậu vỡ lợi ớch của cỏc thế hệ hiện nay và mai sau của nhõn loại, trờn cơ sở cụng bằng và phự hợp với những trỏch nhiệm chung nhưng cú phõn biệt và những khả năng của mỗi nước Theo đú, cỏc Bờn nước phỏt triển phải đi đầu trong việc đấu tranh chống thay đổi khớ hậu và những ảnh hưởng cú hại của nú
2 Cần phải xem xột đầy đủ những nhu cầu riờng và những hoàn cảnh đặc thự của cỏc Bờn nước đang phỏt triển, nhất là những nước đặc biệt dễ bị những ảnh hưởng cú hại của sự thay đổi khớ hậu của cỏc Bờn nhất là cỏc Bờn nước đang phỏt triển sẽ phải gỏnh chịu gỏnh nặng bất thường hoặc khụng cõn xứng theo Cụng ước
3 Cỏc Bờn phải thực hiện những biện phỏp phũng ngừa để đoỏn trước, ngăn ngừa hoặc làm giảm những nguyờn nhõn của đổi khớ hậu và làm giảm nhẹ những ảnh hưởng cú hại của nú,
ở những nơi cú cỏc mối đe doạ bị thiệt hại nghiờm trọng hoặc khụng thể đảo ngược, việc thiếu của sự chắc chắn đầy đủ về khoa học khụng được dựng làm lý do để trỡ hoón những biện phỏp ấy, lưu ý rằng cỏc chớnh sỏch và biện phỏp đối phú với thay đổi khớ hậu phải là chi phớ cú hiệu quả để bảo đảm những lợi ớch toàn cầu ở mức phớ tổn thấp nhất cú thể được Để đạt được điều đú, những chớnh sỏch và biện phỏp như vậy phải tớnh đến những tỡnh huống kinh tế - xó hội khỏc nhau, phải toàn diện, bao trựm mọi nguồn, bể hấp thị và bể chứa cỏc khớ nhà kớnh, sự tớch ứng và bao gồm mọi lĩnh vực kinh tế Những nỗ lực đối phú với thay đổi khớ hậu được thực hiện một cỏch hợp tỏc bởi cỏc Bờn quan tõm
4 Cỏc Bờn cú quyền và phải đẩy mạnh sự phỏt triển lõu bền Những chớnh sỏch và những biện phỏp để bảo vệ hệ thống khớ hậu chống lại sự thay đổi do con người hõy nờn phải thớch hợp với những điều kiện riờng của mỗi Bờn và phải thớch hợp với những chương trỡnh phỏt triển quốc gia, lưu ý rằng sự phỏt triển kinh tế là cốt yếu với việc chấp nhận những biện phỏp đối phú với thay đổi khớ hậu
5 Cỏc Bờn phải hợp tỏc để đẩy mạnh một hệ thống kinh tế quốc tế mở cửa và tương trợ, hệ thống này sẽ dẫn tới sự phỏt triển và tăng trường kinh tế lõu bền ở tất cả cỏc Bờn, đặc biệt cỏc Bờn nước đang phỏt triển, như vậy làm cho họ cú thể đối phú tốt hơn với cỏc vấn đề của
sự thay đổi khớ hậu Cỏc biện phỏp dựng để chống lại sự thay đổi khớ hậu, bao gồm cỏc biện phỏp đơn phương khụng được tạo thành một phương tiện phõn biệt đối xử tuỳ tiện hoặc khụng chớnh đỏng hoặc một sự hạn chế trỏ hỡnh về thương mại quốc tế
Các giải pháp khắc phục sự nóng lên toàn cầu của Công ớc
Trang 23a Thiết lập, thi hành, công bố và cập nhật thường kỳ các chương trình quốc gia và khi thích hợp, các chương trình khu vực chứa đựng những biện pháp làm giảm nhẹ thay đổi khí hậu bằng cách đối phó với những phát thải từ các nguồn do con người gây ra và sự trừ khử bởi các bể hấp thụ đối với các khí nhà kính không được kiểm soát bởi Nghị định Montreal, và những biện pháp tạo điều kiện dễ àng cho sự thích ứng đầy đủ đối với thay đổi khí hậu
b Đẩy mạnh và hợp tác trong việc phát thải áp dụng và truyền bá, bao gồm chuyển giao công nghệ, thực hành và các quá trình kiểm tra, giảm bớt và ngăn ngừa sự phát thải do con người gây ra về các khí nhà kính không kiểm soát bởi Nghị định như Montreal trong mọi lĩnh vực thích hợp, bao gồm năng lượng, vận tài, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và lĩnh vực quản lý chất thải
c Tăng cường quản lý lâu bền và tăng cường hợp tác trong việc bảo toàn và nâng cao khi thích hợp, các bể hấp thụ và bể chứ tất cả các khí nhà kính không được kiểm soát bởi nghị định thư Montreal, bao gồm sinh khởi, các rừng và đại dương cũng như các hệ sinh thái biển, ven
bờ và đất liền khác
d Hợp tác trong việc chuẩn bị cho sự thích ứng đối với các tác động của thay đổi khí hậu phát triển và kiện toàn các kế hoạch tổng hợp và thích hợp cho quản lý vùng ven bờ, tài nguyên nước và nông nghiệp cho việc bảo vệ và phục hồi các khu vực, đặc biệt ở Châu Phi, bị ảnh hưởng bởi bạn và sa mạc hoá, cũng như lũ lụt
e Tính đến nhưng xem xét về thay đổi khí hậu tới mức độ khả thi, trong các chính sách và hành động về môi trường à kinh tế, xã hội thích hợp của mình và dùng những phương pháp thích hợp, ví dụ như đánh giá tác động, được thiết lập và xác định về mặt quốc gia, nhằm làm giảm những ảnh hưởng có hại đến kinh tế, đến sức khoẻ của công chúng và đến chất lượng của môi trường, về các dự án hoặc biện pháp được thực hiện để giảm nhẹ hoặc thích ứng với thay đổi khí hậu
f tăng cường và hợp tác trong nghiên cứu khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, xã hội và các mặt khác, quan trắc hệ thống và phát triển các lưu trữ số liệu liên quan tới hệ thống khí hậu và dùng cho việc nâng cao hơn nữa hiểu biết và giảm bớt hoặc loại trừ nữ sự không chắc chắn hiện còn về những nguyên nhân, ảnh hưởng tầm cỡ và thời gian của thay đổi khí hậu và những hậu quả kinh tế - xã hội của các chiến lược ững phó khác nhau;
g Đẩy mạnh và hợp tác trong trao đổi nhanh chóng, công khai và đầy đủ thông tin khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế - xã hội và pháp lý thích hợp liên quan với hệ thống khí hậu thay đổi, liên quan với các hậu quả kinh tế - xã hội của các chiến lược ứng phó khác nhau
h Tăng cường và hợp tác trong giáo dục, đào tạo và truyền bá đại chúng liên quan đến biến đổi kinh tế và khuyến khích sự tham gia rộng rãi nhất vào quá trình đó, bao gồm sự tham gia của các tổ chức chính phủ;
Trang 24II Hệ sinh thái
2.1 Định nghĩa và phân loại
2.1.1 Định nghĩa
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các quần xã sinh vật(bao gồm cả con ngời)(thành phần hữu sinh) cùng với các điều kiệnmôi trờng bao quanh nó (thành phần vô sinh), với sự tơng tác lẫnnhau, liên tục không ngừng mà kết quả của sự tác động đó quyết
định chiều hớng phát triển quần xã và sinh cảnh toàn hệ
Hay một cách đơn giản hơn: "Hệ sinh thái là tổ hợp các quầnxã sinh vật với môi trờng vật lý mà nó sống"
+ Hệ sinh thái nhân tạo: là do con ngời tạo ra mới hoàn toàn
VD: Một HST đô thị bao gồm nhà cửa, công xởng, nhà máy cũng
nh hoạt động sản xuất, dịch vụ, du lịch nghỉ ngơi cùng sự phát triển hoặc suy thoái cuả đô thị đó
2.2 Cấu trúc của hệ sinh thái
Trong mỗi hệ sinh thỏi đều cú cỏc thành phần sau:
- Môi trờng (E): Bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái của sinh cảnh
nh đất, nớc, không khí, tiếng ồn Môi trờng đáp ứng tất cả các yêu cầu của sinh vật trong hệ sinh thái
+ Cỏc chất vụ cơ: C, N, H2O, CO2 tham gia vào chu trỡnh vật chất
+ Cỏc chất hữu cơ: chất đạm, bột đưũng, chất bộo, chất mựn, liờn kết cỏc phần tử hữu sinh và vụ sinh
+ Chế độ khớ hậu: ỏnh sỏng, nhiệt độ, độ ẩm,
- Sinh vât sản xuất (producer): Là những sinh vật tự dỡng
(autotrophy) bao gồm các loài thực vật có màu và một số nấm, vi khuẩn có khả năng quang hợp hoặc hoá tổng hợp Chúng là thành phần không thể thiếu đợc trong bất kỳ hệ sinh thái nào vì nó là nguồn thức ăn ban đầu đợc tạo thành để nuôi sống chính những sinh vật sản xuất sau đó nuôi sống cả thế giới sinh vật còn lại kể cảcon ngời
Trang 25- Sinh vật tiêu thụ (consumer): là những sinh vật dị dỡng
(heterotrophy) bao gồm các động vật và vi sinh vật sử dụng các hợpchất hữu cơ lấy trực tiếp hay gián tiếp từ vật sản xuất
- Sinh vật phân huỷ(reducer): bao gồm các vi khuẩn và nấm Chúngphân huỷ các phế thải và xác chết của các vật sản xuất và tiêu thụ
Xét một hệ sinh thái ao, ta thấy
Chất vụ sinh bao gồm cỏc chất vụ cơ và hữu cơ: nước, CO2, O2, Ca, muối, N2, acid amin, acid humic
Sinh vật sản xuất: thực vật lớn thủy sinh và phiờu sinh thực vật phõn bố nơi tầng mặt nơi cú nhiều ỏnh sỏng
Sinh võt tiờu thụ: gồm cỏc động vật (ấu trựng cụn trựng, tụm, cua, cỏ, ) ăn trực tiếp thực vật hoặc xỏc bó thực vật và ăn thịt lẫn nhau, được chia làm 3 nhúm: phiờu sinh động vật, bơi lội
và trầm sinh Sinh vật tiờu thụ bậc nhất I như phiờu sinh động vật, bậc II như cụn trựng ăn thịt, cỏ ăn thịt; bậc III như cỏ lớn ăn cỏc loài tiờu thụ bậc II
Sinh vật phõn hủy: như vi khuẩn nước, trựn chỉ, nấm, phõn bố đều trong ao, nơi tớch lũy xỏc động vật và thực vật
2.3 Chuỗi thức ăn và mạng lới thức ăn (Cấu trúc dinh dỡng)
Nguồn năng lợng đầu tiên đợc sử dụng trong bất kỳ hệ sinh thái là năng lợng mặt trời Các cây xanh sử dụng nguồn năng lợng mặt trời trong quá trình quang hợp và tích trữ dới dạng hoá năng
để cho bản thân chúng và cho các sinh vật tiêu thụ khác Các cây xanh đợc gọi là vật sản xuất hay vật tự dỡng Còn các loài động vật
ăn cây xanh hoặc ăn các loài khác đợc gọi là các vật tiêu thụ hay vật dị dỡng
Chuỗi thức ăn là một loạt sinh vật quan hệ với nhau về mặt dinh dỡng trong đó sinh vật này ăn sinh vật cuả bậc trớc, trớc khi chúng bị ăn bởi những sinh vật khác ở bậc kế tiếp sau
Chuỗi thức ăn làm cho năng lượng trong hệ sinh thỏi vận chuyển trong hệ sinhthỏi từ sinh vật sản xuất ( thực vật) đến cỏc nhúm sinh vật khỏc
Sinh vật sản xuất -> Sinh võt tiờu thụ -> Sinh vật phõn hủy
Trong thực tế, ớt khi người ta thể hiện sinh vật phõn hủy trờn cỏc minh họatrong chuỗi thức ăn, vỡ chỳng quỏ nhỏ và tỏc động ở mọi bậc dinh dưỡng Cho nờnchuỗi thức ăn thường được biểu diễn từ sinh vật sản xuất và cỏc sinh vật tiờu thụ bậc
1, bậc 2, bậc 3
Con
Trang 26Cỏc chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thỏi thường đan xen nhau, liờn kết vớinhau một cỏch chặt chẽ tạo thành mạng lưới thức ăn Trong mụi trường, mỗi sinh vậtthường ăn cỏc loại thức ăn khỏc nhau, đến phiờn chỳng lại làm thức ăn cho nhiềunhúm sinh vật khỏc Chớnh vỡ thế mạng lưới thức ăn trong một mụi trường thường rấtphức tạp và gúp phần tạo nờn sự ổn định của hệ sinh thỏi.
Lới thức ăn là một đặc điểm cuả một hệ sinh thái nhất định
Lới thức ăn có thể có ít hoặc nhiều nhánh thức ăn khác nhau.Các chuỗi thức ăn có thể kết hợp với nhau thành mạng l-
ới thức ăn vì mỗi kiểu động vật và loài đều có chuỗi thức ăn riêng của chúng.
- Tính chất phức tạp của lới thức ăn gây ra do sự tham gia của cácloài nhất là những loài có khả năng tham gia vào nhiều bậc dinh d-ỡng hay có phổ thức ăn rộng
- Con ngời có thể coi là SV tiêu thụ nằm cuối cùng của chuỗi thức ăn,song con ngời có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác, bắt đầu từthực vật đến các nhóm sinh vật tiêu thụ khác nhau (nh bò,cầyrắn )
VD: Mạng lới thức ăn ở hệ sinh thái rừng
2.4 Tính cân bằng của hệ sinh thái
Hệ sinh thái tự nhiên có đặc trng khả năng tự lập cân bằng
có nghĩa là mõi khi bị ảnh hởng vì một nguyên nhân nào đó thì lại có thể phục hồi để trở về trạng thái ban đầu Đặc trng này đợc coi là khả năng thích nghi của hệ sinh thái Khả năng tự cân bằng này phụ thuộc vào cơ chế cấu trúc-chức năng của hệ, thể chế này biểu hienẹ chức năng của hệ trong mỗi giai đoạn phát triển Những
ếch nhái
t Chim (ăn hạt) Chim ăn côn trùng
Côn trùng(ăn thịt)
Côn trùng (ăn hạt)
Thực
vật
Chó
Trang 27hệ sinh thái trẻ nói chung là ít ổn định hơn một hệ sinh thái đã ởng thành Cấu trúc của một hệ sinh thái trẻ bao giờ cũng giản
tr-đơn, số lợng các thể loại ít và số lợng cá thể trong mỗi loài cũng không nhiều lắm Do vậy quan hệ tơng tác giữa các yếu tố trong thành phần không phức tạp
Tuy nhiên, cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ Khi có một nhân tố nào đó của môi trờng bên ngoài tác động tới bất kỳ môt thành phần nào đó của hệ, nó sẽ biến đổi
Sự biến đổi của một thành phần trong hệ sẽ kéo theo sự biến
đổi của các thành phần kế tiếp, dẫn đến sự biến đổi của cả hệ.Sau một thời gian ,hệ sẽ thiết lập đợc một cân bằng mới, khác với tình trạng cân bằng trớc khi bị tác động Bằng cách đó hệ biến
đổi nhng vẫn cân bằng Cần nhấn mạnh rằng, khả năng tự thiết lập cân bằng mới của hệ là có hạn Nếu một thành phần nào đó của hệ bị tác động quá mạnh, nó sẽ không khôi phục lại đợc, kéo theo sự suy thoái của các thành phần kế tiếp , làm cho toàn hệ mất cân bằng, suy thoái Những HST, đặc biệt là các HST tự nhiênthờng phức tạp về thành phần loài, tính ĐDSH cao, có nhiều mức tiêu thụ trong chuỗi thức ăn, nên nếu có một sự tắc nghẽn ở một khâu nào đó sẽ dẫn đến làm mất cân bằng sinh thái thì nó sẽ dế dàng tự điều chỉnh, giữ cho hệ ổn định không bị đe doạ
VD1: Xét mối tơng quan giã hai loài:
A B prey (con mồi) predator(thú ăn mồi)Nếu nh dân số của loài A bắt đầu bị giảm sẽ gây ra sự khan
hiếm nguồn thức ăn cho B và nh vậy sẽ làm cho dân c của loài B giảm theo Và do B giảm nên A lại có xu thế tăng lên
VD2: Xét một mạng lới thức ăn phức tạp hơn
A
C
B (con mồi) (thú ăn mồi)Nếu dân c của loài A giảm thì C phải tập trung vào thói quen
ăn B và do đó sẽ tạo điều kiện cho loài A đợc phục hồi Đến một lúc
Trang 28nào đó: Dân c của loài B lại bị giảm dần và C lại phải tập trung sang A sự cân bằng sinh thái thông qua chuỗi thức ăn và màng lới thức ăn luôn luôn đợc bảo tồn.
Trang 29III Phát triển bền vững
3.1 Quan hệ giữa môi trờng và phát triển
Phát triển là từ viết tắt của từ phát triển kinh tế xã hội Pháttriển là qúa trình nâng cao điều kiện sống cả về vật chất và tinhthần của con ngời bao gồm các hoạt động sản xuất ra của cải vậtchất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lợng văn hoá, Pháttriển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài ngời trong quátrình sống
Giữa môi trờng và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặtchẽ: môi trờng là địa bàn và đối tợng của sự phát triển, còn pháttriển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi đối với môi trờng
Đối với hoạt động sản xuất phát triển kinh tế, môi trờng đợc coi
là một yếu tố sản xuất kể cả ở khía cạnh là nơi cung cấp đầu vào
và cả khía cạnh là nơi tiếp nhận đầu ra của sản xuất Do vậy, sẽ cóvấn đề về sự khan hiếm (cạn kiệt tài nguyên) do tài nguyên thiênnhiên không phải là vô tận và khả năng tự làm sạch môi trờng cóhạn
Trong hệ thống kinh tế xã hội, hàng hoá đợc di chuyển từ sảnxuất, lu thông, phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyểncủa nguyên liệu, năng lợng, sản phẩm, phế thải Các thành phầntrên luôn ở trong trạng thái tơng tác với các thành phần tự nhiên vàxã hội của hệ thống môi trờng đang tồn tại trong địa bàn trên Khuvực giao nhau giữa hai hệ thống trên là môi trờng nhân tạo
Tác động qua lại giữa môi trờng và phát triển biểu hiện chomối quan hệ hai chiều giữa hệ thống kinh tế xã hội và hệ thốngmôi trờng
Tác động của hoạt động phát triển đến môi trờng thể hiện ởkhía cạnh có lợi là cải tạo môi trờng tự nhiên hoặc tạo ra kinh phícần thiết cho sự cải tạo đó, nhng có thể gây ra ô nhiễm môi trờng
tự nhiên hay nhân tạo Mặt khác môi trờng tự nhiên đồng thời cũngtác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suythoái nguồn tài nguyên đang là đối tợng của hoạt động phát triểnhoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hộitrong khu vực
Trong xã hội ngày nay, chúng ta thờng quan sát thấy hai biểuhiện khá rõ rệt về tác động môi trờng ở các quốc gia có trình độphát triển kinh tế khác nhau:
+Ô nhiễm do d thừa của các tầng lớp giàu, các nớc giàu trong
việc sử dụng thức ăn, năng lợng và tài nguyên: 20% dân số thế giới
Trang 30hiện sử dụng 80% của cải và năng lợng loài ngời; 80% dân số sửdụng 20% phần còn lại.
+Ô nhiễm do nghèo đói của ngời nghèo khổ, các nớc nghèo với
con đờng phát triển duy nhất là khai thác tài nguyên thiên nhiên(rừng, khoáng sản, nông nghiệp)
Mõu thuẫn giữa mụi trường và phỏt triển trờn dẫn đến sự xuất hiện cỏc quanniệm hoặc cỏc lý thuyết khỏc nhau về phỏt triển:
− Lý thuyết đỡnh chỉ phỏt triển là làm cho sự tăng trưởng kinh tế bằng (0) hoặcmang giỏ trị (-) để bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn của trỏi đất
− Một số nhà khoa học khỏc lại đề xuất lấy bảo vệ để ngăn chặn sự nghiờn cứu,khai thỏc tài nguyờn thiờn nhiờn
− Năm 1992 cỏc nhà mụi trường đó đưa ra quan niệm phỏt triển bền vững, đú là
phỏt triển trong mức độ duy trỡ chất lượng mụi trường, giữ cõn bằng giữa mụi trường
sử dụng nhiều tài nguyờn tỏi tạo được Sự phõn bố dõn cư cũng ảnh hưởng lờn sự cung cấp, khai thỏc và sử dụng tài nguyờn
2 Dõn số lờn ụ
nhiễm
Dõn số gõy ra ụ nhiễm qua việc khai thỏc và sử dụng tài nguyờn
ễ nhiễm cú thể xảy ra từ việc sử dụng một tài nguyờn như là nơi chứa rỏc thải sinh hoạt và cụng nghiệp Ngoài ra khai thỏc tài nguyờn (than đỏ, dầu và khớ) gõy ra sự suy thoỏi mụi trường Khốilượng tài nguyờn và cỏch thức khai thỏc và sử dụng chỳng xỏc định khối lượng ụ nhiễm
Tỏc động õm Cạn kiệt tài nguyờn làm giảm dõn số và làm giảm
sự phỏt triển xó hội, kinh tế, cụng nghệ Suy thoỏi mụi trường (ụ
Trang 31nhiễm khụng khớ) cú thể làm giảm dõn số hay tiờu diệt quần thể
4 Tài nguyờn
lờn ụ nhiễm
Khối lượng, cỏch thức khai thỏc và sử dụng tài nguyờn cú thể ảnh hưởng lờn ụ nhiễm Càng khai thỏc và sử dụng nhiều tài nguyờn thỡ càng gõy nhiều ụ nhiễm Cạn kiệt tài nguyờn cú thể làm giảm ụnhiễm
5 ễ nhiễm lờn
dõn số
ễ nhiễm cú thể làm giảm dõn số cũng như giảm sự phỏt triển xó hội, kinh tế và cụng nghệ ễ nhiễm làm gia tăng tử vong và bệnh tật nờn ảnh hưởng xấu lờn kinh tế và xó hội ễ nhiễm cú thể làm thay đổi thỏi độ của con người từ đú làm thay đổi luật lệ, cỏch thức khai thỏc và sử dụng tài nguyờn
6 ễ nhiễm lờn
tài nguyờn
ễ nhiễm một mụi trường cú thể gõy thiệt hại lờn mụi trường khỏc.Cỏc luật mới nhằm làm giảm ụ nhiễm cú thể thay đổi sự cung cầu,khai thỏc và sử dụng tài nguyờn
3.1.1 Tài nguyên thiên nhiên
3.1.1.1 Khái niệm
Theo nghĩa rộng, tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyênliệu, nhiên liệu - năng lợng - thông tin có trên Trái Đất và trong khônggian vũ trụ liên quan mà con ngời có thể sử dụng cho mục đích tồntại và phát triển của mình Ngoài những đặc điểm riêng, các loạitài nguyên đều có hai thuộc tính chung:
vùng trên Trái Đất và trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiềuloại tài nguyên, tạo ra sự u đãi của tự nhiên với từng vùng lãnhthổ, từng quốc gia
- Đa số các nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao đợc hìnhthành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử
3.1.1.2 Phân loại
Sự phân loại tài nguyên chỉ có tính tơng đối vì tính đadạng, đa dụng của tài nguyên và tuỳ theo các mục đích sử dụng
a) Phân loại theo bản chất của tài nguyên
− Tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các yếu tố tự nhiên Trong sửdụng cụ thể, tài nguyên thiên nhiên đợc phân theo dạng vậtchất của nó nh: tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên biển,tài nguyên rừng, tài nguyên sinh học
− Tài nguyên con ngời (tài nguyên nhân văn) gắn liền với cácnhân tố con ngời và xã hội và các giá trị (vật thể, phi vật thể)
do con ngời tạo ra trong quá trình tồn tại và phát triển củamình