Wireframe Lệnh Combine: Cách thực hiện: Menu: insert > Wireframe > combined… Toolbar: chọn biểu tượng Command: c:combined Xuất hiện hộp thoại: Chọn 2 đường curve 2 d trong các ô
Trang 110 GENERATIVE SHAPE DESIGN
I Wireframe
Lệnh Combine:
Cách thực hiện:
Menu: insert > Wireframe > combined…
Toolbar: chọn biểu tượng
Command: c:combined
Xuất hiện hộp thoại:
Chọn 2 đường curve 2 d trong các ô curve 1 và curve 2
Combine type: lựa chọn cách kết hợp:
Normal: chiếu 2 đường curve theo phương pháp tuyến của mặt chứa đường curve
Along direction: chọn hướng mà ta muốn chiếu
Chọn đường curve thứ nhất và thứ 2
Direction 1: chọn điểm, cạnh, mặt phẳng để tạo phương chiếu cho đường thứ nhất
Direction 2: chọn điểm, cạnh, mặt phẳng để tạo phương chiếu cho đường thứ hai
Lựa chọn Nearest solution cho phép tạo đường curve kín tới đường
curve thứ nhất
Hai đường curve được chọn Đường curve được tạo ra (màu đen)
Hai đường curve được chọn và
hướng được chọn Kết quả đường curve tạo ra (đường màu đen)
Trang 2II Surface
1 Extrude surface: Dùng để tạo bề mặt bằng cách đùn biên dạng theo một
hướng định trước
Các thực hiện:
Menu: InsertSurfaceExtrude…
Toolbar: chọn biểu tượng
Command: c:extrude
Xuất hiện hộp thoại:
Profile: tại đây chọn biên dạng hướng
nhìn
Driection: chọn hướng đùn cho bề mặt
Extude limit:
Limit 1,2: giới hạn đù theo các
hướng
Type:
Dimension: nhập chiều sâu đùn
Up to elements: đùn biên dạng tới một đối tượng xác định
Nếu muốn đùn một hướng thì nhập chiều sâu đùn của hướng còn lại là 0
2 Revolve surface: Tạo surface tròn xoay bằng cách nhấn xoay biên dạng quanh một trục
Các thực hiện:
Menu: InsertSurfaceRevolve…
Toolbar: chọn biểu tượng
Command: c:extrude
Xuất hiện hộp thoại:
Profile: chọn biên dạng để tạo mặt
tròn xoay
Revelution axis: chọn trục xoay Ta
cũng có thể tạo trục bằng cách nhấn
chuột phải xuất hiện menu cho ta lựa chọn cách tạo trục xoay
Angular limits:
Limit 1,2 đều có lựa
chọn là dimension
Limit 1,2 đều có lựa chọn là Up-to Element Limit 1 là dimsension và lựa chọn 2 là dimesion
Trang 3 Angle 1: nhập góc xoay cho hướng thứ nhất
Angle 2: nhập góc xoay cho hướng thứ hai
Chú ý:
Không có sự giao nhau giữa trục xoay và biên dạng Tuy nhiên, nếu kết quả tạo ra bao gồm không thay đổi hình dạng và kích thước thì bề mặt vẫn được tạo
Nếu biên dạng là sketch có chứa trục Axis thì trục này được mặc định làm trục xoay của bề mặt Cũng có thể chọn trục xoay khác bằng cách chọn một đường trục mới
3 Create sweep surface:tạo bề mặt bằng cách quét biên dạng theo đường dẫn
Các thực hiện:
Menu: InsertSurfaceExtrude…
Toolbar: chọn biểu tượng
Command: c:cylinder
Xuất hiện hộp thoại:
Trong catia V5 cho chúng ta 4 cách quét biên
dạng theo đường dẫn:
Explicit : quét biên dạng có đường dẫn
hướng, và tiết diện
Line: tạo mặt quét từ hai đường curve
Circle: tạo mặt quét từ 3 đường curve,
lúc này biên dạng là cung tròn với 3
điểm cung tròn là 3 đầu mút của đường
curve
Conic: tạo mặt quét từ 3 đường curve với biên dạng quét được
1 Explicit: quét biên dạng theo đường dẫn hướng và có tiết diện:
Trong ô subtype cho ta 3 loại quét
Profile và trục xoay Kết quả bề mặt tròn
xoay được tạo
Trang 4 With reference surface: quét biên dạng theo một đường curve dẫn hướng
o Chọn biên dạng quét
o Chọn đường curve dẫn hướng
Two guide curve: quét biên dạng với 2 đường curve dẫn hướng
o Chọn biên dạng quét
o Chọn 2 đường curve dẫn hướng và điểm tham chiếu
With Pulling direction: tạo bề mặt quét biên dạng theo đường dẫn với hướng quét do ta định trước
4 Multi-section surfaces: bề mặt được
tạo từ nhiều tiết diện khác nhau, có thể
có hay không đường dẫn
No: số thứ tự tiết diện
Section: tiết diện được chọn
Tangent: điểm tiếp xúc của tiết
diện
Closing point: nếu là tiết diện kín
thì cần
Phải có điểm đóng tiết diện, xuất
hiện tại đây(nếu chọn section là
kín)
Ta có thể thay đổi hay chỉnh sửa
tiết diện, điểm tiếp tuyến và điểm
closing point bằng cách click phải
xuất hiện menu
Trang 5 Thẻ Guides: chọn đường dẫn để dẫn hướng cho các tiết diện quét Đường dẫn này phải giao với tiết diện tại một điểm
Thẻ Spine: chọn đường curve để làm gáy quét cho tiết diện
Thẻ Coupling: chọn phương thức nối các tiết diện lại với nhau
Thẻ relimitation: chọn cách thức giới hạn mặt cần tạo
Ta có thể hiệu chỉnh, thay thế bằng cách nhấn vào nút Replace, Remove và Add
Hiệu chỉnh chất lượng bề mặt thông qua smooth parameters
Angular correction: góc vuốt
Deviation : độ phân giải
Lưu ý: các tiết diện cần phải được chọn có thứ tự và liên tục
Bề mặt được tạo từ lệnh MultiSection
Các đường dẫn hướng cũng chính là biên
dạng của bề mặt cần tạo
Bạn cũng có thể áp đặt điều kiện tiếp tuyến
cho bề mặt được tạo Trong trường hợp có đường dẫn thì đường dẫn cũng phải tiếp tuyến
Bạn có thể áp đặt điều kiện tiếp tuyến cho tiết diện (biên dạng) hay đường dẫn, bằng cách chọn hướng cho vector tiếp tuyến (chọn mặt phẳng mà vector pháp này sẽ vuông góc) Đây là cách thức rất hữu
Trang 6dụng khi bạn muốn tạo bề mặt có tính chất đối xứng Lúc này tiếp tuyến sẽ được đặt cho một phần nửa của bề mặt
Tương tự bạn cũng có thể tạo tiếp tuyến cho mỗi đường dẫn, hướng của vector tiếp chính là vector pháp của bề mặt được chọn Trong trường hợp này, tiết diện phải tiếp tuyến với bề mặt
Chọn đường làm gáy cho bề mặt cần tạo: thông thường phần mềm sẽ tính toán sao cho đường gáy là hợp lý nhất Ta có thể thay đổi bằng cách chọn lại đường làm gáy Chú ý đường làm gáy là đường mà phải vuông góc với mặt phẳng vẽ tiết diện
Cũng có thể tạo multi-section giữa các tiết diện kín Khi đó sẽ có điểm gọi là điểm đóng tiết diện, điểm này là các điểm cực trị của tiết diện được tạo một cách tự động Mặc định các điểm close point này sẽ được nối lại với nhau
Bạn có thể thay đổi hướng này bằng cách chọn một điểm bất kỳ thuộc tiết diện làm điểm đóng
Relimitation: chọn điểm giới hạn cho bề mặt cần tạo
Khi một trong hai ô được chọn : bề mặt tạo ra sẽ được giới hạn là các tiết diện
Khi một trong 2 ô không được chọn thì giới hạn của bề mặt tạo ra là 2 đầu mút của đường spine
Nếu đường spine do ta chọn thì giới hạn của mặt tạo ra là 2 đầu mút của đường spine
Nếu đường spine được tính tự động ( ta không chọn spine) và không có đường dẫn hướng cho các tiết diện thì giới hạn của mặt tạo ra chính là tiết diện đầu tiên và tiết diện cuối cùng mà ta chọn
Nếu đường spine được tính tự động (ta không chọn Spine) và có tối
đa 2 đường dẫn thì giới hạn của mặt tạo ra là đầu mút của đường dẫn
Các điểm closing point không
phù hợp dẫn đến hình bị xoắn
Các điểm closing point phù hợp và hình không bị xoắn
Trang 7
Sử dụng đối tượng Canonical
Nếu lựa chọn này được lựa chọn thì mặt tạo ra nếu là mặt phẳng thì ta có thể chọn đó làm mặt phẳng vẽ phác
Thẻ coupling
Ratio: các tiết diện được nối với nhau tương thích với tỷ lệ tiết diện
Tangency: các tiết diện được nối với nhau thaeo kiểu tiếp tuyế tại những điểm liên tục Lựa chọn đòi hỏi các tiết diện phải có cùng số điểm hay cùng số điểm
Tangency then curvaturve: các tiết diện được nối với nhau theo một đường curve theo tính toán của phần mềm Lựa chọn đòi hỏi các tiết diện phải có số điểm hay số cạnh bằng nhau
Vertices: các tiết diện được nối với nhau thông qua các đỉnh của các tiết diện Lựa chọn này cũng đòi hỏi sổ đỉnh hay số cạnh trong từng tiết diện phải bằng nhau
Cách tạo điểm liên kết :
o Trong thẻ copuling ta chọn tangency và nhấn nút Apply
Bề mặt được tạo ra khi chọn
cả hai lựa chọn Start và End
Bề mặt được tạo ra khi không chọn lựa chọn End
Trang 8o Sẽ có lỗi nếu như các điểm của các tiết diện không bằng nhau
o Các điểm không liên kết sẽ hiển thị thành các ký hiệu:
Trong chế độ tangency thì sẽ ký hiệu là hình vuông
Trong chế độ tangency then curvature:
Điểm không nối tiếp tuyến sẽ ký hiệu hình vuông
Điểm không nối curve ký hiệu hình tròn rỗng
Trong chế độ Vertice: các điểm ký hiệu là hình tròn đặc
Chọn mỗi điểm trên các tiết diện để nối lại với nhau ta có
III Các lệnh hiệu chỉnh:
I Joint surface or curve :
Dùng để nối các bề mặt hay các
đường curve thành một đối tượng duy
nhất
Cách thực hiện:
Menu: Insert > Operation > Joint…
Toolbar : chọn biểu tượng
Command: c:joint
Xuất hiện hộp thoại:
Trong vùng Elements to Joint: dùng để
chọn các đối tượng cần nối với nhau Có thể là surface hay curve
Bạn có thể hiệu chỉnh danh sách các đối tượng để nối lại với nhau:
Bằng cách chọn đối tượng hình học
Trang 9 Standard selection (không chọn vào nút):khi chọn vào đối tượng
không có trong danh sách, thì đối tượng chọn sẽ được đưa thêm vào danh sách Nếu chọn đối tượng đã có trong danh sách thì đối tượng sẽ bị loại ra khỏi danh sách
Add mode: khi chọn vào nút này thì tất cả các đối tượng được
chọn đều được đưa vào đây Khi chọn đối tượng đã có trong danh sách thì đối tượng đó vẫn được nằm trong danh sách
Remove mode : khi bạn chọn những đối tượng không có trong
danh sách thì danh sách sẽ không thay đổi, còn khi chọn đối tượng có trong danh sách thì đối tượng đó sẽ bị loại ra khỏi danh sách
Dùng menu ngữ cảnh: nhấn chuột phải vào đối tượng trong danh sách chọn Remove\ Replace
Nếu double click ở nút Add mode hay ở Remove Mode, thì coi như là chế độ đó là luôn luôn được chọn, để hủy chế độ đó nhấn lại nút đó hay nhấn vào nút còn lại để thay đổi chế độ
Click phải tất cả các đối tượng trong danh sách và
chọn Check Solution
Điều này dùng để kiểm tra các đối tượng chọn để nối có sự giao nhau hay không (ít nhất phải có một điểm chung) với đối tượng khác
Hộp thoại kiểm tra xuất hiện, chứa đựng danh sách các mặt cần kiểm tra
Chọn apply
Một thông tin xuất hiện bao là ok nếu có tìm thấy sự giao nhau
Khi một đối tượng có tính chất tự giao, hay nhiều đối tượng giao với nó, sẽ hiển thị dòng ghi chú tại nơi mà chúng giao nhau
Chọn cancel để quay lại hộp thoại joint
Click phải chuột trong danh sách chọn Propagate
Điều này cho phép bạn đưa những đối tượng cùng
kích thước trong danh sách
Lựa chọn check tangency để kiểm tra các đối
tượng nối nhau có tiếp tuyến hay không, nếu
không có tiếp tuyến thì sẽ thông báo lỗi
Thẻ parameters
Lựa chọn check connexity kiểm
tra các đối tượng được nối có nối
với nhau không
Lựa chọn check manifold kiểm
tra kết quả nối là nhiều đoạn
Lựa chọn này chỉ có tác dụng
đối với khi nối các đường curve
Trang 10 Lựa chọn Simplify the result cho phép hệ thống tự động giảm bớt số lượng của cạnh khi các bề mặt được nối
Lựa chọn Ignore erroneous elements cho
phép hệ thống bỏ qua những bề mặt
không thể tạo mặt nối
Lựa chọn Angle Tolerance cho phép nhập
giá trị dung sai góc cho các đối tượng
được nối
Thẻ sub-elements to remove để hiển thị danh
sách của các đối tượng con trong quá trong khi
dùng lệnh joint
Những đối tượng con là những đối tượng tạo ra từ đối tượng được chọn để nối lại, chẳng hạn như bề mặt riêng lẻ của bề mặt lấy làm ví dụ, nó sẽ bị loại trong quá trình tại joint
Bạn cũng có thể hiệu chỉnh những đối
tượng trong danh sách tương tự như
những đối tượng được chọn dùng làm
để joint đã trình bày như trên
Oâ kiểm create joint with sub-elements
được đánh dấu sẽ tạo mặt nối thứ 2
với tất cả các sub trong danh sách, và nó sẽ không được nối với bề mặt nối đầu tiên.Lựa chọ n này chỉ có khi tạo mặt nối đầu tiên
II Splitting Geometry: chia đối tượng bằng một một đối tượng khác
Bạn có thể chia các đối tượng khung dây
bằng một điểm, một đối tượng khung dây
khác hay một bề mặt; một bề mặt được
cắt bởi đối tượng khung dây hay một bề
mặt khác
Giữ hay loại bỏ đối tượng cần chia
Lấy phần giao
Chia khung
Chia bề mặc bởi đường curve hay bề mặc
bởi bề mặt
Chia thể tích
Cách thực hiện:
Menu: insert > Operation > Split…
Toolbar: chọn biểu tượng
Command: c:split
Chọn đối tượng bị chia trong ô Element to Cut
Trong trường hợp có nhiều đối tượng cần cắt (chia)
thì ta dùng biểu tượng xuất hiện hộp thoại Khi
đó tất cả các đối tượng được chọn xuất hiện trong
hộp thoại này
Trang 11Nút Remove để loại đối tượng ra khỏi danh sách
Nút Replace dùng để thay thế đối tượng này bằng đối tượng khác
Nút other side: dùng để chọn phần giữ lại
Chọn đối tượng chia trong ô Cut Element
Nút Remove, Replace dùng để hiệu chỉnh đối tượng cắt
Nút other side để đảo hướng cắt
Support: chọn bề mặt support
Elements to remove: chọn đối tượng để bỏ đi
Elements to keep: chọn đối tượng giữ lại
Đối tượng được chọn sẽ được giữ lại đối tượng được chọn sẽ là phần bỏ đi Chọn đối tượng sub (đối tượng con) Còn chọn bề mặt sẽ
báo lỗi
Các lựa chọn:
Keep both side: giữa lại cả 2 hướng sau khi chia
Khi đó đối tượng cần cắt được chia ra làm 2 bề mặt khác
nhau
Intersections computation: tạo ra cả phần giao
Automatic extrapolation: tự động nội suy phần giao
Trang 12Split các đối tượng khung dây
Khi dùng lệnh Split cho các đối tượng khung dây thì có thể chọn bề mặt mà khung dây thuộc sau khi split
Khi chia một bề mặt bằng một đường curve
Khi đó automatic extrapolate được chọn dể tự động nội suy để cắt toàn bộ bề mặt
Khi chia một bề mặt bằng một bề mặt
Đầu tiên phần giao sẽ được hiển thị (đường màu xanh ở hình bên dưới)
Nội suy tiếp tuyến cho bề mặt cắt để tạo ra kết quả như hình trên bên phải
Trang 13Trong trường hợp hai bề mặt tiếp tuyến với nhau, khi đó ta cần thực hiện các bước sau để cho ra kết quả đúng nhất:
Định lại biên dạng cắt
Chiếu biên dạng lên mặt cắt
Dùng biên dạng đó để cắt
Các trường hợp sau nên tránh , do các bề mặt cắt không được định nghĩa rõ ràng
Trường hợp cắt bề mặt kín bằng 2 đối tượng ( bề mặt hay đường curve)
Surface: kết quả tạo ra là bề mặt ( như các ví dụ trên)
Volume: kết quả tạo ra là thể tích ( bề mặt màu tím)
Trang 14III Trim Geometry: dùng để cắt 2 đối tượng
Cách thực hiện
Menu: Insert > Operation > Trim
Toolbar : chọn biểu tượng
Command: c:trim
Có 2 cách thức cắt đối tượng
Chọn phương thức trong ô Mode:
Standard: một phần các đối tượng sẽ được giữ
lại một cách có thứ tự
Pieces: các phần do ta chọn sẽ được giữ lại
giới hạn là ở những phần giao nhau
Chế độ Standard:
Chọn các đối tượng giao nhau sẽ xuất hiện trong vùng Trimemed Eleements
Có thể hiệu chỉnh, loại bỏ, thêm vào các đối tượng thông qua các nút Add after (thêm vào sau một được chọn), Add before (thêm vào trước các đối tượng được chọn), Remove (loại bỏ đối tượng chọn trong danh sách), Replace (thay thế đối tượng đã chọn bằng một đối tượng khác)
Có thể thay đổi hướng trim bằng cách chọn vào phần được giữ lại hay có thể dùng
nút oder side \ next elements hoặc other side \ previews elements
Support: chọn bề mặt mà đối tượng tạo ra sẽ thuộc mặt này Lựa chọn chỉ có khi đối tượng trim là khung dây