1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

i GENERATIVE AND SHAPE (phần wireframe) lý thuyết 1

20 2,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Wireframe Lệnh Combine: Cách thực hiện:  Menu: insert > Wireframe > combined…  Toolbar: chọn biểu tượng  Command: c:combined Xuất hiện hộp thoại:  Chọn 2 đường curve 2 d trong các ô

Trang 1

10 GENERATIVE SHAPE DESIGN

I Wireframe

Lệnh Combine:

Cách thực hiện:

 Menu: insert > Wireframe > combined…

 Toolbar: chọn biểu tượng

 Command: c:combined

Xuất hiện hộp thoại:

 Chọn 2 đường curve 2 d trong các ô curve 1 và curve 2

 Combine type: lựa chọn cách kết hợp:

 Normal: chiếu 2 đường curve theo phương pháp tuyến của mặt chứa đường curve

 Along direction: chọn hướng mà ta muốn chiếu

 Chọn đường curve thứ nhất và thứ 2

 Direction 1: chọn điểm, cạnh, mặt phẳng để tạo phương chiếu cho đường thứ nhất

 Direction 2: chọn điểm, cạnh, mặt phẳng để tạo phương chiếu cho đường thứ hai

 Lựa chọn Nearest solution cho phép tạo đường curve kín tới đường

curve thứ nhất

Hai đường curve được chọn Đường curve được tạo ra (màu đen)

Hai đường curve được chọn và

hướng được chọn Kết quả đường curve tạo ra (đường màu đen)

Trang 2

II Surface

1 Extrude surface: Dùng để tạo bề mặt bằng cách đùn biên dạng theo một

hướng định trước

Các thực hiện:

Menu: InsertSurfaceExtrude…

Toolbar: chọn biểu tượng

Command: c:extrude

Xuất hiện hộp thoại:

 Profile: tại đây chọn biên dạng hướng

nhìn

 Driection: chọn hướng đùn cho bề mặt

 Extude limit:

 Limit 1,2: giới hạn đù theo các

hướng

 Type:

 Dimension: nhập chiều sâu đùn

 Up to elements: đùn biên dạng tới một đối tượng xác định

 Nếu muốn đùn một hướng thì nhập chiều sâu đùn của hướng còn lại là 0

2 Revolve surface: Tạo surface tròn xoay bằng cách nhấn xoay biên dạng quanh một trục

Các thực hiện:

Menu: InsertSurfaceRevolve…

Toolbar: chọn biểu tượng

Command: c:extrude

Xuất hiện hộp thoại:

Profile: chọn biên dạng để tạo mặt

tròn xoay

Revelution axis: chọn trục xoay Ta

cũng có thể tạo trục bằng cách nhấn

chuột phải xuất hiện menu cho ta lựa chọn cách tạo trục xoay

 Angular limits:

Limit 1,2 đều có lựa

chọn là dimension

Limit 1,2 đều có lựa chọn là Up-to Element Limit 1 là dimsension và lựa chọn 2 là dimesion

Trang 3

Angle 1: nhập góc xoay cho hướng thứ nhất

Angle 2: nhập góc xoay cho hướng thứ hai

Chú ý:

Không có sự giao nhau giữa trục xoay và biên dạng Tuy nhiên, nếu kết quả tạo ra bao gồm không thay đổi hình dạng và kích thước thì bề mặt vẫn được tạo

Nếu biên dạng là sketch có chứa trục Axis thì trục này được mặc định làm trục xoay của bề mặt Cũng có thể chọn trục xoay khác bằng cách chọn một đường trục mới

3 Create sweep surface:tạo bề mặt bằng cách quét biên dạng theo đường dẫn

Các thực hiện:

Menu: InsertSurfaceExtrude…

Toolbar: chọn biểu tượng

Command: c:cylinder

Xuất hiện hộp thoại:

Trong catia V5 cho chúng ta 4 cách quét biên

dạng theo đường dẫn:

 Explicit : quét biên dạng có đường dẫn

hướng, và tiết diện

 Line: tạo mặt quét từ hai đường curve

 Circle: tạo mặt quét từ 3 đường curve,

lúc này biên dạng là cung tròn với 3

điểm cung tròn là 3 đầu mút của đường

curve

 Conic: tạo mặt quét từ 3 đường curve với biên dạng quét được

1 Explicit: quét biên dạng theo đường dẫn hướng và có tiết diện:

 Trong ô subtype cho ta 3 loại quét

Profile và trục xoay Kết quả bề mặt tròn

xoay được tạo

Trang 4

 With reference surface: quét biên dạng theo một đường curve dẫn hướng

o Chọn biên dạng quét

o Chọn đường curve dẫn hướng

 Two guide curve: quét biên dạng với 2 đường curve dẫn hướng

o Chọn biên dạng quét

o Chọn 2 đường curve dẫn hướng và điểm tham chiếu

 With Pulling direction: tạo bề mặt quét biên dạng theo đường dẫn với hướng quét do ta định trước

4 Multi-section surfaces: bề mặt được

tạo từ nhiều tiết diện khác nhau, có thể

có hay không đường dẫn

 No: số thứ tự tiết diện

 Section: tiết diện được chọn

 Tangent: điểm tiếp xúc của tiết

diện

 Closing point: nếu là tiết diện kín

thì cần

 Phải có điểm đóng tiết diện, xuất

hiện tại đây(nếu chọn section là

kín)

 Ta có thể thay đổi hay chỉnh sửa

tiết diện, điểm tiếp tuyến và điểm

closing point bằng cách click phải

xuất hiện menu

Trang 5

 Thẻ Guides: chọn đường dẫn để dẫn hướng cho các tiết diện quét Đường dẫn này phải giao với tiết diện tại một điểm

 Thẻ Spine: chọn đường curve để làm gáy quét cho tiết diện

 Thẻ Coupling: chọn phương thức nối các tiết diện lại với nhau

 Thẻ relimitation: chọn cách thức giới hạn mặt cần tạo

 Ta có thể hiệu chỉnh, thay thế bằng cách nhấn vào nút Replace, Remove và Add

 Hiệu chỉnh chất lượng bề mặt thông qua smooth parameters

 Angular correction: góc vuốt

 Deviation : độ phân giải

Lưu ý: các tiết diện cần phải được chọn có thứ tự và liên tục

Bề mặt được tạo từ lệnh MultiSection

 Các đường dẫn hướng cũng chính là biên

dạng của bề mặt cần tạo

 Bạn cũng có thể áp đặt điều kiện tiếp tuyến

cho bề mặt được tạo Trong trường hợp có đường dẫn thì đường dẫn cũng phải tiếp tuyến

 Bạn có thể áp đặt điều kiện tiếp tuyến cho tiết diện (biên dạng) hay đường dẫn, bằng cách chọn hướng cho vector tiếp tuyến (chọn mặt phẳng mà vector pháp này sẽ vuông góc) Đây là cách thức rất hữu

Trang 6

dụng khi bạn muốn tạo bề mặt có tính chất đối xứng Lúc này tiếp tuyến sẽ được đặt cho một phần nửa của bề mặt

 Tương tự bạn cũng có thể tạo tiếp tuyến cho mỗi đường dẫn, hướng của vector tiếp chính là vector pháp của bề mặt được chọn Trong trường hợp này, tiết diện phải tiếp tuyến với bề mặt

 Chọn đường làm gáy cho bề mặt cần tạo: thông thường phần mềm sẽ tính toán sao cho đường gáy là hợp lý nhất Ta có thể thay đổi bằng cách chọn lại đường làm gáy Chú ý đường làm gáy là đường mà phải vuông góc với mặt phẳng vẽ tiết diện

 Cũng có thể tạo multi-section giữa các tiết diện kín Khi đó sẽ có điểm gọi là điểm đóng tiết diện, điểm này là các điểm cực trị của tiết diện được tạo một cách tự động Mặc định các điểm close point này sẽ được nối lại với nhau

 Bạn có thể thay đổi hướng này bằng cách chọn một điểm bất kỳ thuộc tiết diện làm điểm đóng

 Relimitation: chọn điểm giới hạn cho bề mặt cần tạo

 Khi một trong hai ô được chọn : bề mặt tạo ra sẽ được giới hạn là các tiết diện

 Khi một trong 2 ô không được chọn thì giới hạn của bề mặt tạo ra là 2 đầu mút của đường spine

 Nếu đường spine do ta chọn thì giới hạn của mặt tạo ra là 2 đầu mút của đường spine

 Nếu đường spine được tính tự động ( ta không chọn spine) và không có đường dẫn hướng cho các tiết diện thì giới hạn của mặt tạo ra chính là tiết diện đầu tiên và tiết diện cuối cùng mà ta chọn

 Nếu đường spine được tính tự động (ta không chọn Spine) và có tối

đa 2 đường dẫn thì giới hạn của mặt tạo ra là đầu mút của đường dẫn

Các điểm closing point không

phù hợp dẫn đến hình bị xoắn

Các điểm closing point phù hợp và hình không bị xoắn

Trang 7

 Sử dụng đối tượng Canonical

Nếu lựa chọn này được lựa chọn thì mặt tạo ra nếu là mặt phẳng thì ta có thể chọn đó làm mặt phẳng vẽ phác

Thẻ coupling

 Ratio: các tiết diện được nối với nhau tương thích với tỷ lệ tiết diện

 Tangency: các tiết diện được nối với nhau thaeo kiểu tiếp tuyế tại những điểm liên tục Lựa chọn đòi hỏi các tiết diện phải có cùng số điểm hay cùng số điểm

 Tangency then curvaturve: các tiết diện được nối với nhau theo một đường curve theo tính toán của phần mềm Lựa chọn đòi hỏi các tiết diện phải có số điểm hay số cạnh bằng nhau

 Vertices: các tiết diện được nối với nhau thông qua các đỉnh của các tiết diện Lựa chọn này cũng đòi hỏi sổ đỉnh hay số cạnh trong từng tiết diện phải bằng nhau

 Cách tạo điểm liên kết :

o Trong thẻ copuling ta chọn tangency và nhấn nút Apply

Bề mặt được tạo ra khi chọn

cả hai lựa chọn Start và End

Bề mặt được tạo ra khi không chọn lựa chọn End

Trang 8

o Sẽ có lỗi nếu như các điểm của các tiết diện không bằng nhau

o Các điểm không liên kết sẽ hiển thị thành các ký hiệu:

 Trong chế độ tangency thì sẽ ký hiệu là hình vuông

 Trong chế độ tangency then curvature:

 Điểm không nối tiếp tuyến sẽ ký hiệu hình vuông

 Điểm không nối curve ký hiệu hình tròn rỗng

 Trong chế độ Vertice: các điểm ký hiệu là hình tròn đặc

Chọn mỗi điểm trên các tiết diện để nối lại với nhau ta có

III Các lệnh hiệu chỉnh:

I Joint surface or curve :

Dùng để nối các bề mặt hay các

đường curve thành một đối tượng duy

nhất

Cách thực hiện:

Menu: Insert > Operation > Joint…

Toolbar : chọn biểu tượng

Command: c:joint

Xuất hiện hộp thoại:

Trong vùng Elements to Joint: dùng để

chọn các đối tượng cần nối với nhau Có thể là surface hay curve

Bạn có thể hiệu chỉnh danh sách các đối tượng để nối lại với nhau:

 Bằng cách chọn đối tượng hình học

Trang 9

 Standard selection (không chọn vào nút):khi chọn vào đối tượng

không có trong danh sách, thì đối tượng chọn sẽ được đưa thêm vào danh sách Nếu chọn đối tượng đã có trong danh sách thì đối tượng sẽ bị loại ra khỏi danh sách

 Add mode: khi chọn vào nút này thì tất cả các đối tượng được

chọn đều được đưa vào đây Khi chọn đối tượng đã có trong danh sách thì đối tượng đó vẫn được nằm trong danh sách

 Remove mode : khi bạn chọn những đối tượng không có trong

danh sách thì danh sách sẽ không thay đổi, còn khi chọn đối tượng có trong danh sách thì đối tượng đó sẽ bị loại ra khỏi danh sách

 Dùng menu ngữ cảnh: nhấn chuột phải vào đối tượng trong danh sách chọn Remove\ Replace

 Nếu double click ở nút Add mode hay ở Remove Mode, thì coi như là chế độ đó là luôn luôn được chọn, để hủy chế độ đó nhấn lại nút đó hay nhấn vào nút còn lại để thay đổi chế độ

 Click phải tất cả các đối tượng trong danh sách và

chọn Check Solution

 Điều này dùng để kiểm tra các đối tượng chọn để nối có sự giao nhau hay không (ít nhất phải có một điểm chung) với đối tượng khác

 Hộp thoại kiểm tra xuất hiện, chứa đựng danh sách các mặt cần kiểm tra

 Chọn apply

 Một thông tin xuất hiện bao là ok nếu có tìm thấy sự giao nhau

 Khi một đối tượng có tính chất tự giao, hay nhiều đối tượng giao với nó, sẽ hiển thị dòng ghi chú tại nơi mà chúng giao nhau

 Chọn cancel để quay lại hộp thoại joint

Click phải chuột trong danh sách chọn Propagate

Điều này cho phép bạn đưa những đối tượng cùng

kích thước trong danh sách

Lựa chọn check tangency để kiểm tra các đối

tượng nối nhau có tiếp tuyến hay không, nếu

không có tiếp tuyến thì sẽ thông báo lỗi

Thẻ parameters

 Lựa chọn check connexity kiểm

tra các đối tượng được nối có nối

với nhau không

 Lựa chọn check manifold kiểm

tra kết quả nối là nhiều đoạn

Lựa chọn này chỉ có tác dụng

đối với khi nối các đường curve

Trang 10

 Lựa chọn Simplify the result cho phép hệ thống tự động giảm bớt số lượng của cạnh khi các bề mặt được nối

 Lựa chọn Ignore erroneous elements cho

phép hệ thống bỏ qua những bề mặt

không thể tạo mặt nối

 Lựa chọn Angle Tolerance cho phép nhập

giá trị dung sai góc cho các đối tượng

được nối

Thẻ sub-elements to remove để hiển thị danh

sách của các đối tượng con trong quá trong khi

dùng lệnh joint

 Những đối tượng con là những đối tượng tạo ra từ đối tượng được chọn để nối lại, chẳng hạn như bề mặt riêng lẻ của bề mặt lấy làm ví dụ, nó sẽ bị loại trong quá trình tại joint

 Bạn cũng có thể hiệu chỉnh những đối

tượng trong danh sách tương tự như

những đối tượng được chọn dùng làm

để joint đã trình bày như trên

 Oâ kiểm create joint with sub-elements

được đánh dấu sẽ tạo mặt nối thứ 2

với tất cả các sub trong danh sách, và nó sẽ không được nối với bề mặt nối đầu tiên.Lựa chọ n này chỉ có khi tạo mặt nối đầu tiên

II Splitting Geometry: chia đối tượng bằng một một đối tượng khác

Bạn có thể chia các đối tượng khung dây

bằng một điểm, một đối tượng khung dây

khác hay một bề mặt; một bề mặt được

cắt bởi đối tượng khung dây hay một bề

mặt khác

Giữ hay loại bỏ đối tượng cần chia

Lấy phần giao

Chia khung

Chia bề mặc bởi đường curve hay bề mặc

bởi bề mặt

Chia thể tích

Cách thực hiện:

Menu: insert > Operation > Split…

Toolbar: chọn biểu tượng

Command: c:split

Chọn đối tượng bị chia trong ô Element to Cut

Trong trường hợp có nhiều đối tượng cần cắt (chia)

thì ta dùng biểu tượng xuất hiện hộp thoại Khi

đó tất cả các đối tượng được chọn xuất hiện trong

hộp thoại này

Trang 11

Nút Remove để loại đối tượng ra khỏi danh sách

Nút Replace dùng để thay thế đối tượng này bằng đối tượng khác

Nút other side: dùng để chọn phần giữ lại

Chọn đối tượng chia trong ô Cut Element

Nút Remove, Replace dùng để hiệu chỉnh đối tượng cắt

Nút other side để đảo hướng cắt

Support: chọn bề mặt support

Elements to remove: chọn đối tượng để bỏ đi

Elements to keep: chọn đối tượng giữ lại

Đối tượng được chọn sẽ được giữ lại đối tượng được chọn sẽ là phần bỏ đi Chọn đối tượng sub (đối tượng con) Còn chọn bề mặt sẽ

báo lỗi

Các lựa chọn:

 Keep both side: giữa lại cả 2 hướng sau khi chia

Khi đó đối tượng cần cắt được chia ra làm 2 bề mặt khác

nhau

 Intersections computation: tạo ra cả phần giao

 Automatic extrapolation: tự động nội suy phần giao

Trang 12

Split các đối tượng khung dây

Khi dùng lệnh Split cho các đối tượng khung dây thì có thể chọn bề mặt mà khung dây thuộc sau khi split

Khi chia một bề mặt bằng một đường curve

Khi đó automatic extrapolate được chọn dể tự động nội suy để cắt toàn bộ bề mặt

Khi chia một bề mặt bằng một bề mặt

Đầu tiên phần giao sẽ được hiển thị (đường màu xanh ở hình bên dưới)

Nội suy tiếp tuyến cho bề mặt cắt để tạo ra kết quả như hình trên bên phải

Trang 13

Trong trường hợp hai bề mặt tiếp tuyến với nhau, khi đó ta cần thực hiện các bước sau để cho ra kết quả đúng nhất:

Định lại biên dạng cắt

Chiếu biên dạng lên mặt cắt

Dùng biên dạng đó để cắt

Các trường hợp sau nên tránh , do các bề mặt cắt không được định nghĩa rõ ràng

Trường hợp cắt bề mặt kín bằng 2 đối tượng ( bề mặt hay đường curve)

Surface: kết quả tạo ra là bề mặt ( như các ví dụ trên)

Volume: kết quả tạo ra là thể tích ( bề mặt màu tím)

Trang 14

III Trim Geometry: dùng để cắt 2 đối tượng

Cách thực hiện

Menu: Insert > Operation > Trim

Toolbar : chọn biểu tượng

Command: c:trim

Có 2 cách thức cắt đối tượng

Chọn phương thức trong ô Mode:

Standard: một phần các đối tượng sẽ được giữ

lại một cách có thứ tự

Pieces: các phần do ta chọn sẽ được giữ lại

giới hạn là ở những phần giao nhau

Chế độ Standard:

Chọn các đối tượng giao nhau sẽ xuất hiện trong vùng Trimemed Eleements

Có thể hiệu chỉnh, loại bỏ, thêm vào các đối tượng thông qua các nút Add after (thêm vào sau một được chọn), Add before (thêm vào trước các đối tượng được chọn), Remove (loại bỏ đối tượng chọn trong danh sách), Replace (thay thế đối tượng đã chọn bằng một đối tượng khác)

Có thể thay đổi hướng trim bằng cách chọn vào phần được giữ lại hay có thể dùng

nút oder side \ next elements hoặc other side \ previews elements

Support: chọn bề mặt mà đối tượng tạo ra sẽ thuộc mặt này Lựa chọn chỉ có khi đối tượng trim là khung dây

Ngày đăng: 21/04/2016, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w