1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ cươg ôn tập môn THỦY QUYỂN

52 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 816,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ cươg ôn tập môn THỦY QUYỂN là một đề cương rất hữ ích cho việc ôn tập địa lisadfdfdefdsfsfdsgfedgdsgvfdgfdgdddddddddddddddsadwerdddddddddddddefewfregregwqoeiwir qewufyreqy ewhfdiojeqw ựieq eqfefhiq fewfjio eqfiejqf ehge goewkjgfpo ekqfjeiogfm ợigiqneg egiweger rghoirwhigwerbvw ewjfgewng gkjoiwerjg dềw dsf sdfe

Trang 1

ĐỀ CƯƠG ÔN TẬP MÔN THỦY QUYỂN, THỔ NHƯỠNG VÀ SINH

QUYỂN.

CHƯƠNG I: THỦY QUYỂN.

Câu 1: Khái niệm thủy quyển, nguồn gốc của thủy quyển.

 Khái niệm

- Thủy quyển là lớp nước tồn tại và phát triển trong lớp vỏ địa lí bao gồm có biển và đại dương nước trên lục địa và nước ở dưới đất

 Nguồn gốc thủy quyển

- Nguồn gốc thủy quyển được hình thành do mưa

Câu 2: Tính chất vật lí và thành phần hóa học của nước.

 Tính chất vật lí:

- Ở trạng thái lỏng, nước nguyên chất không có hình dạng nhất định, khôngmàu, không mùi, không vị

- Sôi ở 100oC,(ở áp suất khí quyển là 760 mmHg (1 atm))

- Hoá rắn ở 00C, gọi là nước đá, khác với nước đá khô là CO2 hóa rắn

- Khối lượng riêng của nước (ở 4 °C) là 1 g/ml (hoặc 1 kg/lít)

- Nước là một dung môi phân cực có thể hòa tan rất nhiều chất tan phân cựckhác ở cả rắn lỏng khí như: đường, muối ăn, axit, khí hidroclorua, khíamoniac…

- Tính dẫn điện: Thực chất thì nước tinh khiết (nước cất) không dẫn điện.Nước thông thường thường chứa nhiều loại muối tan Tính dẫn điện củanước thông thường phụ thuộc vào tổng lượng muối trong nước, tính chất cácmuối và nhiệt độ của nước Nước khoáng hoá cao thường có tính dẫn điệnmạnh

- Tính dẫn nhiệt: nước có khả năng dẫn nhiệt tốt

 Thành phần hóa học:

- Nước là hợp chất của H&O ( H2O )

- Nước là thành phần duy nhất có thể tồn tại ở 3 dạng (rắn, lỏng, xốp)

Câu 3: Quy luật phân bố và sự cân bằng nước trên địa cầu.

 Quy luật phân bố nước

Trang 2

- Nước phân bố trên vùng trũng trên bề mặt trái đất để tạo thành biển và đại dương, song, hồ và nước ngầm.

- Sự phân bố nước trên TĐ dựa vào lượng mưa của các vùng trên TĐ , nơi lượng mưa nhiều thì song ngòi, ao hồ phân bố dày đặc và ngược lại

- Nước tồn tại ở trạng thái lỏng, rắn phân bố theo quy luật khi từ xích đạo – cực, từ thấp – cao ( thiếu mong mn bổ xung)

Câu 4: Khái niệm biển, đại dương, đặc điểm của biển và đại dương.

*) Khái niệm biển, đại dương

- Diện tích biển và đại dương trên thế giới là 361 triệu km vuông chiếm 71% diện tích trái đất

- Khái niệm về biển: biển là bộ phận của đại dương được tách biệt ít hay nhiều với

đại dương, bởi các bộ phận của lục địa Hiện nay có khoảng 51 biển và vịnh lớn

đó là các biển Địa Trung Hải, Bắc Hải, Nhật Bản, biển Đông, và các vịnh lớn như Oman, batư, bengan Mexico

- Khái niệm Đại Dương: là những bồn trũng khổng lồ trên trái đất, trong đó chứa nước mặn Trên địa cầu có bốn đại dương lớn Thái Bình Dương Đại Tây Dương

Ấn Độ Dương Bắc Băng Dương

*) Đặc điểm chung của biển và đại dương

- Các đại dương đều có kích thước rất lớn, các đại dương chiếm tới 93 %về diện tích và hơn 97% về tổng lượng nước của các biển và đại dương

- Riêng Thái Bình Dương cũng chiếm tới 50% về diện tích và 53% về lượng nước của các biển và đại dương

- Độ sâu bình quân của các đại dương có thể tới 4117 m, độ sâu lớn nhất trong khu vực Mariana của phía tây Thái Bình Dương là 11034m

- Tỷ trọng bình quân của nước Đại Dương là 1.024

- Độ mặn trung bình của đại dương là 35 phần nghìn

- Nhiệt độ bình quân của các đại dương là 17,4 độ C, cao nhất ở Thái Bình Dương với nhiệt độ là 19,1 độ C

- Độ sâu của các biển là 1080 m và nơi sâu nhất là 9140 m ở biển san hô độ mặn bình quân biển cũng thấp chỉ khoảng 32 phần nghìn vì biển tác dụng pha loãng củanước từ sông ngòi, nhiệt độ nước biển có liên quan tới khí hậu ven bờ

Trang 3

Câu 5: Tính chất lý hóa của nước biển và đại dương trên thế giới.

- Khả năng hấp thu nhiệt lớn, nhiệt dung cao là chất rất linh động là một dung môi mạnh nên nước biển có khả năng hòa tan nhiều chất

- Nồng độ khoáng chất cao từ 35 đến 40 phần nghìn, thành phần clorua chiếm 88,64% muối biển thành phần clorua là thành phần quan trọng nhất NaCl chiếm 77% có vị chát

- Độ mặn trung bình 35 phần nghìn, nhiệt độ trung bình 17,4 độ C

Câu 6: Nguyên nhân sinh ra sóng, thủy triều và hải lưu.

*) Nguyên nhân sinh ra sóng

- Khái niệm sóng biển: là sự dao động của nước theo phương thẳng đứng nhưng lạitạo cho người quan sát chuyển động theo chiều ngang từ bên ngoài ngày xô vào bờ

- Nguyên nhân hình thành sóng

+) Do khí tượng: lớp không khí tiếp xúc với mặt biển luôn tác dụng lên bờ nước

để hình thành sóng, tác động này thông qua chuyển động của gió, các dòng khi xoáy lên xuống hay sự thay đổi của áp suất khí quyển

+) Thủy văn: trong các khối nước biển, độ mặn và nước biển cũng thay đổi làm cho mật độ và tỷ trọng cũng thay đổi theo hiện tượng này cũng có tác dụng làm cho chuyển động dao động hình thành sóng

+) Địa chất cho tới nay vào trái đất vẫn chưa ổn định luôn xảy ra các biến động

Đó là các hoạt động như như núi lửa, sụt lở của cácbờ vách lục địa nhất là hiện tượng động đất Các hiện tượng này thường gây nên sóng lớn hay còn gọi là hiện tượng sóng thần

+) Thiên văn: các thiên thể xung quanh trái đất, nhất là các thiên thể ở gần 2 có kích thước lớn thường xuyên tác dụng lên bề mặt biển một lực hấp dẫn lực này cótác dụng gây sóng mạnh nhất là ở khu vực ven bờ

*) Nguyên nhân sinh ra thủy triều

- Khái niệm thủy triều là hiện tượng mực nước biển dao động theo chu kì và biên

độ nhất định Đặc điểm này mang tính chất của một dao động sóng nên cũng có thểgọi Thủy triều là một một sóng dài và phức tạp

Trang 4

- Nguyên nhân sinh ra Thủy triều chủ yếu là do nguyên nhân thiên văn cho lực hấp dẫn của các thiên thể, nước biển trực tiếp bị các thiên thể xung quanh trái đất, nhất

là mặt trăng và mặt trời hấp dẫn gây ra hiện tượng thủy triều Cho tới nay mọi quan điểm đều Thống Nhất Thủy triều là do tác dụng của lực hấp dẫn của các thiênthể

+) Lực tạo triều của mặt trăng: mặt trăng gần trái đất đất (Cách 380 000km) nên lực hấp dẫn khá mạnh đã kéo chất điểm nước về phía mình, nhưng nó không rơi vào trái đất Vì khi mặt trăng quay quanh trái đất đã sinh ra lực li tâm cân bằng với lực hấp dẫn

+) Lực tạo triều của mặt trời: mặt trời cũng có lực hấp dẫn đối với trái đất nhưng

do khoảng cách xa nên lực này nhỏ hơn 2,17 lần so với lực tạo triều của mặt trăng.+) Lực tạo triều chung:

Khi mặt trăng, mặt trời, trái đất ở vị trí thẳng hàng thì thủy triều lớn nhất

Khi mặt trăng, mặt trời, trái đất ở vị trí vuông góc thì thủy triều nhỏ nhất

+ Ngoài ra còn do điều kiện khí tượng (gọi là khí triều), do địa chất (địa triều)

*) Nguyên nhân hình thành hải lưu

- Khái niệm là dòng nước hay dòng chảy có hướng trong lòng biển đại dương hay còn được gọi là hải lưu

* Sóng: chủ yếu dựa vào nguồn gốc phát sinh:

- Sóng gió: Là sóng do gió gây ra và xảy ra chủ yếu trên bề mặt biến Hình thành

do có tác động của gió

- Sóng thần: Là là những sóng dữ dội có sức tàn phá rất lớn sóng thần thường đạt cực đại trong các dịch vụ nên được gọi theo tiếng Nhật là từ Tsunami (ssóng trong vịnh) Hình thành do hoạt động của núi lửa và động đất ở dưới đại dương

- Sóng nội: hình thành do nguyên nhân mật độ nước biển

Trang 5

- Sóng triều: do lực hấp dẫn của các thiên thể.

* Hải lưu:

- Hải lưu gió: hải lưu này phát sinh và tồn tại chủ yếu là do các loại gió khá mạnh

và thổi ổn định theo một hướng (gió Mậu dịch, gió Tây ) ngày nay người ta thường phân ra:

+) Hải lưu gió (khi có gió tác động trực tiếp)

+) Hải lưu trôi (thì không còn lực gió tác động trực tiếp)

- Hải lưu mật độ: là hải lưu phát sinh do chênh lệch về mật độ hay tỷ trọng của nước biển mà nguyên nhân sâu xa là sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối trong đại dương nên cũng được gọi là hoàn lưu nhiệt muối

* Tên 5 dòng biển nóng và 5 dòng biển lạnh:

Trang 6

Câu 10 Phân tích sự phân bố độ mặn, nhiệt độ của biển theo vĩ độ.

- Phân bố: + Giảm dần theo vĩ độ: cao nhất là vĩ tuyến 35,5°/o0 vì đây ở hoang mạc, xa mạc ở đây có ít sông ngòi chảy ra biển đây là khu vực nóng không có mưa.+ Càng về cực thì độ mặn càng giảm vì đây là khu vực lạnh có dự trữ nước ngọt lớn là băng khi mùa xuân tan sẽ hoà tan nước muối trong biển -> độ mặn ở đây giảm

Vd: -biển mặn nhất là biển Hằng Hải (phía bắc châu phi nối liền châu âu)

-Đại dương mặn nhất: Đại Tây Dương

- Đại Dương nhạt nhất: Bắc Băng Dương

- Nhiệt độ: + Nguồn cung cấp nhiệt độ cho nước biển do bức xạ mặt trời

Trang 7

+ Nhiệt độ nước biển khi đi từ xích đạo về 2 cực

+ Đường đẳng nhiệt giảm đều ngoai khơi theo quy luật địa đới

+ Nhiệt độ nước biểnbven bờ sẽ phức tạp hơn do ảnh hưởng của nhiệt độ lục địa, dòng biển

+ Tính độ sâu: cadng xuống sâu nhiệt độ càng giảm đến 4°C là dừng lại

Câu 11 Sự khác nhau giữa song sinh ra gió và sóng sinh ra biển

- Gió sinh ra sóng: + gió nào cũng sinh ra sóng

+ gió thôi theo từng cấp độ, gió càng lớn thì sóng càng lớn

+ gió thổi mọi hướng đều hình thành sóng,

- Gió sinh ra dòng biển:

+ gió mạnh

+ thổi theo một hướng nhất định như gió tín phong, gió tây ôn đới, gió đông địa cực => đây là gió địa chuyển tiếp

+ hướng gió phải hợp với mặt biển một tiếp tuyến

Câu 12, Giải thích sự khác nhau về sự phân bố nhiệt độ ở lục địa và đại dương

Giống: Sự phân bố nhiệt độ trên lục địa và đại dương đều tuân theo quy luật địa đới, giảm dần từ xích đạo về cực

Tuy nhiên nhiệt độ nước biển, đại dương, và lục địa có sự khác nhau:

+ Nhiệt độ trên lục địa có tinh chất bề mặt đất hấp thụ nhiệt nhanh và mất nhiệt cũng nhanh

-mùa hè nhiệt độ lục địa rất cao nên: nhiệt độ đại dương thấp hơn

-mùa đông mùa đông bề mặt lục địa lạnh hơn, đại dương cao

+ Trên lục địa các đường đẳng nhiệt rất phức tạp và không đều đặn

+ Trên đại dương các đường đẳng nhiệt khá đơn giản và song song với vĩ độ + Ở ven rìa lục địa nhiệt độ nước biển bị chi phối bởi nhiệt độ lục địa, ngoài khơi ítthay đổi theo mùa

Trang 8

+ở ngoài khơi chủ yếu thay đổi theo chiều sâu (càng xuống sâu nhiệt độ căng giảm).

Câu 13: Phân tích quy luật hoạt động của dòng biển trên các đại dương.

- Khái niệm: Dòng biển là dòng chảy có hướng ở trong lòng biển và đại dương

- Nguyên nhân: chủ yếu do gió thổi thường xuyên, ngoài ra do sự chênh lệch

tỉ trọng nước giữa các biển; sự chênh lệch về độ mặn, nhiệt độ

Vì vậy, nếu ven biển có dòng biển nóng chảy qua thì khí hậu sẽ ẩm và mưa nhiều, còn nếu là dòng biển lạnh chảy qua thì khí hậu lạnh khô và mưa ít

- Quy luật chuyển động:

+ Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực

+ Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 40 độ gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo

+ Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều

+ Ở Bắc Bán Cầu có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về xích đạo

+ Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương

+ Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa

Câu 14: Khái niệm sông và hình thái của sông

- Khái niệm: Có rất nhiều khái niệm về sông ngòi như:

+ Sông ngòi là những dòng chảy thường xuyên trên lục địa

+ Sông ngòi là những dòng chảy từ nơi có địa hình cao đến địa hình thấp do tác động của trọng lực

Tuy nhiên khái niệm đầy đủ nhất là;

Sông ngòi là tổng thể của dòng chảy thường xuyên trên lục địa

Trang 9

- Hình thái sông ngòi:

+ Hệ thống sông ngòi: là tập hợp dòng chính, phụ lưu và các chi lưu

• Dòng chính: là dòng chảy lớn nhất

• Phụ lưu: là dòng nước cung cấp nước cho dòng chính

Người ta phân cấp phụ lưu như sau: phụ lưu c1 là dòng chảy đổ nước vào dòng chính, dòng chảy đổ nước vào phụ lưu c1 là phụ lưu c2…cứ như vậy cho đến phụ lưu cấp thứ n và dòng nước suối nhận nước chảy tràn

• Chi lưu: là dòng nước chia bớt nước cho dòng chính ra biển

Người ta tiến hành phân cấp chi lưu: dòng nước nhận nước từ dòng chính là chi lưucấp 1, dòng nước nhận nước từ chi lưu c1 là chi lưu c2…cứ như vậy cho đến chi lưu cấp thứ n là dòng nước chảy ra biển

+ Hình dạng sông ngòi: là sự kết hợp giữa dòng chính, phụ lưu và các chi lưu

Có 3 loại:

1 Hình dạng nan quạt: dòng chính ở giữa, các phụ lưu lớn chảy ở hai bên tả ngạn, hữu ngạn; chỉ ở gần hạ lưu, trước khi đổ ra biển mới nhập vào dòng chính: Sông Hồng => lũ lớn, đột ngột và có thể gây lụt lội cho vùng hạ

2 Hình dạng song song: là 1 dòng chính và 1 phụ lưu lớn chảy song song, đến

hạ lưu nó mới hợp vào dòng chính như sông Mã, sông Chu => lũ kép

3 Hình dạng lông chim: 1 dòng chính ở giữa, các phụ lưu lần lượt đổ nước vào

2 bên bờ đối ngạn như sông Mê Công, sông Ba => lũ đơn, lũ bộ phận

+ Lưu vực sông ngòi: là phần cung cấp nước cho sông ngòi

Có 2 bộ phận: lưu vực mặt và lưu vực ngầm

Ranh giới giữa 2 lưu vực sông gọi là đường phân thủy người ta thường lấy các đỉnh núi làm ranh giới phân chia lưu vực

3 loại lưu vực sông

• Lưu vực sông tròn tương ứng với hình dạng lưới sông nan quạt

• Lưu vực sông khá tròn tương ứng với hìnhdạng lưới sông song song

• Lưu vực sông dài tương ứng với hình dạng lưới sông lông chim

Trang 10

+ Mật độ sông ngòi: sự phát triển của hệ thống sông ngòi, nhất là chiều dài dòng chảy, thường được biểu thị qua mật độ sông ngòi

D= ∑l / F (Km/Km2)

Trong đó: D là mật độ sông ngòi

∑ là chiều dài sông

F là diện tích lưu vực

+ Trắc diện sông ngòi (mặt cắt sông ngòi)

• Mặt cắt ngang là mp thẳng góc với dòng chảy giới hạn bởi đáy 2 bờ dòng sông

Mặt cắt ngang phụ thuộc vào hai bờ và đặc biệt là lượng nước trong sông

• Mặt cắt dọc là mặt phẳng thẳng đứng nối liền lòng sông

• Lòng sông là một bộ phận thấp nhất của thung lũng sông trong đó có nước chảy thường xuyên, lòng sông thay đổi từ thượng lưu(dốc) đến hạ lưu (uốn khúc quanh co)

Mùa mưa lòng sông mở rộng, mùa khô lòng sông thu hẹp

Câu 15: Các nhân tố chi phối đến đặc điểm sông ngòi

*Tự nhiên:

- Khí tượng:

+ Nước rơi: nơi có lượng mưa rơi lớn thì mật độ sông ngòi dày đặc, ngược lại nơi

có lượng mưa ít thì sông ngòi thưa thớt,

+Cường độ nước rơi: lớn thì dễ xảy ra lũ và nược lại

• Lớn hơn 100mm/ngày cường độ rất lớn

• 75-100mm/ngày mưa có cường độ lớn

• 50-75mm/ngày mưa co cường độ trung bình

• Nhỏ hơn 50mm/ngày mưa có cường độ nhỏ

+Chế độ mưa: chế độ nước mưa theo mùa

=>Tác động tích cực: băng tan cung cấp thêm nước cho sông ngòi

Trang 11

- Địa hình:

+Độ cao: nơi có độ cao lớn lượng mưa lớn, nơi có độ cao thấp hơn lượng mưa thấphơn

Sự thay đổi độ cao của địa hình quy định hướng của sông ngòi

VD: đa số sông ngòi có hướng tây bắc-đông nam (có độ cao ở tây bắc nhiều hơn)+Độ dốc: ảnh hưởng đến tốc độ của dòng chảy sông ngòi, nơi có độ dốc cao tốc độdòng chảy nhanh, nơi có độ dốc thấp dòng chảy chậm

+Hướng sườn: sườn đón gió có lượng mưa lớn nên có lưu lượng nước sông lớn-Thảm thực vật: có vai trò điều tiết dòng chảy nhất là rừng núi

* Con người

Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không ngừng tiến hành sản xuất nên luôn tác động đến môi trường địa lý, trong đó đặc biệt là sông ngòi Con ngườilấy nước sông để phục vụ sinh hoạt, cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp và nhất là nông nghiệp.nhu cầu về nước ngày càng lớn Các động tác này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp đến sông ngòi

- Hoạt động thủy lợi: có tác động trực tiếp đến sông ngòi, việc xây dựng các

hệ thống thủy nông để lấy nước tưới ruộng là quan trọng Trên các sông nhỏ con người đã xây dựng nhiều hồ chứa để khai thác nguồn điện năng, điều tiết dòng chảy

ở nước ta, hồ Hòa Bình trên sông Đà có thể làm giảm mực nước lũ

- Hoạt động lâm nghiệp: được coi như là 1 biện pháp gián tiếp đối với sông ngòi: chặt phá rừng bừa bãi và trồng rừng

Câu 16 Các đại lượng đặc trưng cho dòng chảy của sông ngòi, chế độ nước sông.

Trả lời:

• Các đại lượng đặc trưng cho dòng chảy sông ngòi:

- Lưu lượng nước là thể tích nước sông chảy qua mặt cắt ngang của sông (trạm đo) trong một đơn vị thời gian (s)

+Công thức dùng để tính toán lưu lượng là:

Trang 12

Q = S × V (mét khối trên giây)

trong đó: Q là lưu lượng dòng chảy

S là diện tích mặt cắt

V là tốc độ trung bình của dòng nước

- Tổng lưu lượng dòng chảy là lượng nước mà sông vận chuyển được qua các trạm

đo trong đơn vị thời gian là một năm

+ Công thức dùng để tính tổng lượng dòng chảy là:

Wo = QoT

trong đó: Wo: tổng lượng dòng chảy

Qo: lưu lượng bình quân nhiều năm

T: thời gian trong năm

- Môđun dòng chảy là lượng nước chảy ra từ một đơn vị diện tích lưu vực trong một đơn vị thời gian

+ Công thức của Môđun dòng chảy là:

Mo = Q×10 mũ 3 chia cho F

trong đó: Mo: môđun dòng chảy

Q: lưu lượng dòng chảy

Trong đó: Yo: lớp dòng chảy (mm/ năm)

Wo: tổng lượng dòng chảy

F: diện tích lưu vực

- Hệ thống dòng chảy là tỷ số giữa lớp dòng chảy và lớp mưa trong lưu vực

Trang 13

- Dòng chảy cát bùn là dòng chảy bao gồm các vật chất rắn: sỏi, cuội… nhất là bùncát, do đó nó cũng được gọi là dòng chảy rắn

+ Các đại lượng để tính toán gồm: lưu lượng cát bùn, tổng lượng cát bùn, độ đục hay hàm lượng cát bùn, môđun dòng chảy cát bùn hay hệ số sâm thực

- Dòng chảy ion là dòng chảy của các chất hòa tan, nhất là các ion trong nước sông, bao gồm các: anion, cation ngoài ra còn có các chất khí, chất albumin và các chát hưu cơ khác

- Dòng chảy nhiệt là lượng nhiệt mà sông ngòi hấp thụ và vận chuyển ra khỏi lưu vực Nguồn gốc của nhiệt sông là bức xạ Mặt Trời, quan trọng là tiềm nhiệt bốc hơi và ngoài ra là trao đổi nhiệt với khí quyển và thạch quyển, nhiệt độ nước sông cũng giảm mạnh về phái hai cực, tức là theo quy luật địa đới

• Chế độ nước sông:

- Chế độ nước sông thường lặp lại trong khoảng thời gian nhất định, thường lặp lại trong vòng một năm gọi là chu kì thủy văn

- Chế độ nước sông có hai loại:

+ Chế độ nước sông đơn giản: là chế độ nước sông có một nguồn cung cấp nước+ Chế độ nước sông phức tạp: có nhiều nguồn cung cấp nước

-Ngoài ra một số khu vực có một nguồn cung cấp nước nhưng lại chia ra hai lần đạt cực đại cụ thể chia vào chế độ nước sông phức tạp

- Phân loại theo đặc điểm:

+ Chế độ nước sông điều hòa: sông quanh năm có nước

+ Chế độ nước sông theo mùa: mùa mưa của khí hậu tương ứng với mùa lũ của sông ngòi, mùa khô của khí hậu là mùa cạn của sông

Câu 17 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hồ.

Trả lời:

• Khái niệm: Hồ là hố trũng trên bề mặt lục địa có chứa nước

• Đặc điểm: - tương đối khép kín, nước ít lưu thông hơn so với sông ngòi

- độ sâu của hồ lớn hơn sông, có mối liên hệ với sông ngòi và nước ngầm

Trang 14

• Phân loại hồ:

- Có nhiều cách phân loại hồ:

+ Hồ dòng chảy là hồ có lượng dòng chảy lớn hơn lượng bốc hơi VD: hồ khu vực

- Phân loại dựa theo độ mặn:

+ Hồ nước ngọt (Bai ca là hồ nước ngọt lớn nhất )

+ Hồ nước mặn

- Phân loại theo nguồn gốc:

+ Hồ tự nhiên: hồ kiến tạo là hồ hình thành do đứt gãy kiến tạo ( hồ Ba Bể, Bai

ca ), hồ núi lửa, hồ móng ngựa do sự cướp dòng ( Hồ Tây)

+ Hồ nhân tạo: do con người tạo nên (hồ Hòa Bình, hồ Trị An, Hồ Núi Cốc)

Câu 18 Đặc điểm và tính chất lý hóa của nước ngầm.

Trả lời:

• Khái niệm: Nước ngầm còn gọi là nước trọng lực tồn tại thường xuyên trong lớp chưa nước đầu tiên tính từ mặt đất xuống

• Đặc điểm của nước ngầm:

- Nằm trong các lớp đá khác nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau với nước mặt

- Mực nước ngầm luôn thay đổi dựa vào các yếu tố: cấu trúc đất đá, thổ nhưỡng, khí tượng thủy văn, thảm thực vật, con người

• Tính chất lý hóa của nước ngầm:

Trang 15

- Nhiệt độ nước ngầm: phụ thuộc vào địa nhiệt, lượng bức xạ Mặt Trời, hoạt động núi lửa Do vậy nhiệt độ nước ngầm có sự thay đổi theo không gian và thời gian

- Thành phần hóa học của nước ngầm chịu ảnh hưởng của địa chất, thổ nhưỡng, khí tượng, thủy văn

- Thành phần hóa học của nước ngầm bao gồm: các ion, canxi, magie, natri, ngoài

ra còn có các chất khí và các chất hữu cơ

Câu 19: Phân tích các nhân tố chi phối đến dòng chảy.

-Có 2 nhân tố chi phối đến dòng chảy: tự nhiên và con người

+cường độ nước rơi: >100mm/ngày: cường độ mưa rất lớn

75-100mm/ngày: cường độ mưa lớn

50-75mm/ ngày: cường độ mưa trung bình

<50/ ngày: cường độ mưa nhỏ

+chế độ nước rơi - điều hòa: chế độ nước sông điều hòa

- theo mùa: mùa lũ (mùa mưa)

mùa cạn (mùa khô)

-Thủy văn (hồ)+điều tiết dòng chảy

+cung cấp nước cho sông

-Nhiệt độ + tích cực: ôn đới vào mùa xuân, mùa hè cung cấp nước cho sông

+ tiêu cực: đới nóng quá trình bốc hơi mạnh làm mất đi 1 lượng nước sông

-Địa hình

Trang 16

+ Những nơi có độ cao lớn => mưa lớn => lượng nước sông lớn sự thay đổi độ cao địa hình quy định hướng sông ngòi Vd: ở VN địa hình hướng TB-ĐN, hướng sông ngòi cũng là hướng TB-ĐN.

+ Độ dốc ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy

+ Hướng sườn: sườn đón gió, mưa lớn, lưu lượng nước sông lớn và ngược lại.-Thảm thực vật có vai trò tích cực hiều hơn tiêu cực, thảm thục vật điều tiết sông ngòi vào mùa lũ

•Con người

-Tích cực: Con người tác động đến dòng chảy thông qua việc làm thủy lợi, đắp đập, xây thủy điện giúp điều tiết dòng chảy vào mùa lũ, cung cấp nước vào mùa cạn

-Tiêu cực: con người chặt phá rừng làm mất lớp phủ thực vật khiến tốc độ, lưu lượng dòng chảy tăng gây lũ, xây đập làm thay đổi hướng dòng chảy

Câu 20: So sánh và giải thích đặc điểm của 1 số sông khu vực ôn đới và nhiệt đới.

- Sông ôn đới:

+ Nguồn cung cấp nước cho sông ôn đới gồm 2 nguồn chính là băng tan và nước mưa

+ chế độ nước sông: lũ vào mùa xuân, hè

+ nước sông ôn đới có lượng mưa trung bình và phân bố không đều

-Sông nhiệt đới

+ Nguồn cung cấp nước sông chủ yếu là nước mưa, mưa tập chung vào mùa hè+chế độ nước sông có 1 mùa lũ và 1 mùa cạn

+ mạng lưới sông không đều do sự phân bố mưa ở khu vực nhiệt đới không đều và

có sự khác biệt rất lớn giữa sông khu vực nhiệt đới khô và nhiệtđới ẩm

+ khu vực mưa rất lớn ở khu vực nhiệt đới ẩm do vậy lũ ở đây cũng rất lớn, đặc biệt là lũ lớn vào mùa hè

Câu 21: Phân tích mối liên hệ giữa sông, hồ đầm và nước ngầm.

-Nguồn cung cấp cho sông, hồ, đầm và nước ngầm đều do mưa

Trang 17

-Trong cùng 1 khu vực sông, hồ đầm và nước ngầm có sự lưu thông với nhau.+ mùa mưa hồ và nước ngầm có chia sẻ bớt nước cho sông

+ mùa khô hồ và nước ngầm bổ xung nước cho sông

=) nó có quan hệ mật thiết với nhau

- Nếu có lớp phủ thực vật tốt thì sự lưu thông, giữ nước sẽ hiểu quả hơn

- Độ khoáng nước sông, hồ dễ bị chi phối và ảnh hưởng đến nhau Khi con người tác động đến hồ đầm, nước ngầm thì sẽ ảnh hưởng đến sông và ngược lại

Câu 22: Phân tích những thay đổi của dòng chảy sông ngòi và mực nước hồ hiện nay trên thế giới.

+ do quá trình đắp đất ngăn sông

Câu 23: Mối quan hệ giữa phân bố mưa với sông, hồ , nước, ngầm.

-Nguồn cung cấp cho sông, hồ, nước ngầm đều do mưa

-Lượng mưa quyết định mật độ mạng lưới sông, hồ, nước ngầm

-Nơi có mưa nhiều thì mật độ sông ngòi dày đặc, mực nước ngầm cao

-Nơi có mưa ít thì mật độ sông ngòi thưa thớt, mực nước ngầm thấp

Trang 18

Nơi có lượng mưa<100mm/ năm hầu như không có sông ngòi, sông ngòi không phát triển: cực, xa mạc…

CHƯƠNG II: THỔ NHƯỠNG.

Câu 1: Khái niệm thổ nhưỡng, độ phì của thổ nhưỡng.

- Theo quan niệm của Đôcutsaep: “ Đất là một vật thể tự nhiên hoàn toàn độc lập, là sản phẩm của hoạt động tổng hợp của đá

mẹ, khí hậu, sinh vật, tuổi và địa hình địa phương”.

- Theo quan niệm của Villiam: “ Đất là lớp tơi xốp ở bề mặt lục địa,

có khả năng cho thu hoạch thực vật Độ phì là một tính chất hết sức quan trọng của đất”.

chất dinh dưỡng và các yếu tố khác ( như nhiệt, khí, ) để

chúng sinh trưởng và phát triển.

Câu 2: Vai trò của các nhân tố khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật đối với sự hình thành đất.

- Màu sắc của đất được quyết định bởi đá mẹ

Ví dụ: Đất hình thành trên đá phiến sét có màu nâu

Đất hình thành trên đá vôi  đất có màu đỏ

Trang 19

 Địa hình càng dốc, quá trình rửa trôi càng mạnh, tầng đất càng mỏng

 Nơi bằng phẳng quá trình bồi tụ chiếm ưu thế tầng đất thường dày và giàuchất dinh dưỡng hơn

Trang 20

-Tác động trực tiếp: Khí hậu với yếu tố nhiệt ẩm làm phong hóa đá, làm cơ sở đểhình thành đất VD:

+ khu vực nhiệt đới ẩm xích đạo thì nhiệt ẩm thuận lợi  quá trình phong hóa mạnh

 lớp đất dày

+ Khu vực hoang mạc: nhiệt ẩm không thuận lợi, phong hóa yếu  lớp đất mỏng.-Tác động gián tiếp: thông qua sinh vật, điều kiện có khí hậu tốt  sinh vật pháttriển  lượng mùn càng dày Ngược lại, nới có khí hậu không thuận lợi, sinh vật ítphát triển  lượng mùn mỏng

* Sinh vật: Gồm thực vật, động vật, vi sinh vật

- Thực vật:

+ Xác phân hủy tạo lượng mùn cho đất

+ Sự quy định của thực vật quy định đến loại đất  Thảm thực vật quy định loại đấtVd:

 Thảm thực vật rừng lá rộng đất feralit

 Thàm thực vật rừng lá kim  Đất potzon

 Thảm thực vật rêu và địa y  đất đài nguyên

+ Giảm sự xói mòn của đất khi nước mưa rơi xuống

-Động vật:

+ Xác động vật cung cấp lượng mun cho đất

+ Một số động vật trong đất có tác dụng làm tơi xốp và thoáng khí cho đất

- Vi sinh vật: Tổng hợp và phân hủy chất hữu cơ

(Thêm)* Thời gian: Là tuổi của đất ( tương đối và tuyệt đối)

- Tuổi tuyệt đối được tính từ khi đất được hình thành cho tới ngày nay

- Tuổi tương đối là sự chênh lệch giữa các loại đất có cùng độ tuổi tuyệt đối

(Thêm)* Con người: Đa số các loại đất không phải do con người hình thành nên vì

đất được hình thành từ rất lâu đời trước khi con người xuất hiện

- tích cực: nâng độ phì cho đất, chống xói mòn

Trang 21

- tiêu cực: đốt rừng làm nương rẫy, xói mòn đất.

Câu 3: trình bày các loại phong hóa đá: phong hóa vật lí, hóa học, sinh vật.

- Phong hóa vật lý: chỉ đơn thuần là vỏ vụn đá không làm thay đổi thành phần khoáng nhờ tác động khoáng nhờ tác động của nhiệt độ, độ ẩm, mưa gió ( 90%) sau khi phong hóa, kích thước hạt lớn, cuội, cát, sỏi

- Phong hóa hóa học: làm thay đổi thành phần khoáng của đá, quá trình hòa tan, phản ứng hóa học nhờ có nhiệt độ nước và một số chất khác, chỉ có 60%kích thước nhỏ, mịn

- Phong hóa sinh học: sinh vật tiết ra các axit để làm vỡ đá, mòn đá

Câu 4: Phân tích các nhân tố hình thành thổ nhưỡng.

 Các nhân tố hình thành đất:

- Đá mẹ:

+Tất cả các loại đất đều được hình thành từ sản phẩm phong hóa của đá mẹ nên đá

mẹ quy định bộ khung của đất, quy định tính chất lí hóa của đất

VD: Đất hình thành trên đá vôi giàu canxi cacborat Đất hình thành trên đágranit thường chua

+ Đá mẹ còn quy định màu sắc của đất

VD: Đất hình thành trên đá phiến sét có màu nâu tím Đất hình thành trên đávôi có màu đỏ vàng

+ Độ dốc: Độ dốc càng lớn thì quá trình rửa trôi càng mạnh, lượng đất càng mỏng

Và ngược lại, nơi có địa hình bằng phẳng thì quá trình xói mòn diễn ra yếu, tầngđất dày

+ Hướng sườn:

Trang 22

 Sườn đón gió: nơi có điều kiện ẩm thuận lợi thì quá trình phong hóa diễn ramạnh

+ Được coi là nhân tố tiên phong trong quá trình hình thành đất

+ Tác động trực tiếp: với yếu tố nhiệt ẩm làm phong hóa đá hình thành nên lớp vỏphong hóa, làm cơ sở hình thành đất

VD: Khu vực nhiệt đới ẩm, xích đạo: quá trình phong hóa diễn ra mạnh, lớp đấtdày

+ Tác động gián tiếp: nơi có điều kiện khí hậu khí hậu thuận lợi, sinh vật phát triển,lượng mùn cao hơn

Rêu, địa y -> Đất đài nguyên

 Giảm sự xói mòn của đất Nhờ có thảm thực vật mà khi nước mưa rơi xuốngkhông làm cho đất bị rửa trôi, bạc màu

Trang 23

+ Động vật: Xác động vật cung cấp lượng bùn cho đất Một số động vật sống trongđất tác động làm cho đất tơi xốp và thoáng khí.

+ Vi sinh vật: Có vai trò phân hủy và tổng hợp chất hữu cơ

- Thời gian (có 2 loại tuổi):

+ Tuổi tuyệt đối: tuổi của đất được tính từ khi một loại đất được hình thành cho tớingày nay

+ Tuổi tương đối: là sự chênh lệch về giai đoạn phát triển giữa các loại đất có cùng

độ tuổi tuyệt đối

- Con người:

+ Đa số các loại đất đều không do con người hình thành nên vì đất được hình thành

từ rất lâu đời Con người tác động theo hai chiều hướng, chiều hướng tích cực: thauchua rửa mặn, bón phân, làm thủy lơi, Tiêu cực: canh tác, phá rừng, du canh ducư,

Câu 5: so sánh các nhân tố hình thành đất hoang mạc và đất rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

 Đất hoang mạc:

- Điều kiện hình thành : nhiệt độ từ 20-30 độ C Biên độ nhiệt trong ngày lớn.Lượng mưa 0-150mm/ năm Thảm thực vật nghèo nàn Quá trình phong hóavật lí diễn ra mạnh, sản phẩm phong hóa chủ yếu là đá và cát, phẫu diện đấtđơn giản, màu của sản phẩm phong hóa gần như màu đá gốc

- Phân bố: sahara, bán đảo tiểu á, lục địa Úc

 Đất rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đất đỏ vàng đới rừng nhiệt đới ẩm ( feralit)

+ điều kiện hình thành: nhiệt độ cao, trên 20 độ C, lượng mưa lớn 1800- 2000mm/năm Thảm thực vật: rừng lá rộng nhiệt đới mưa mùa

+ phân bố: Châu Phi, Nam Á, Đông Úc, Đông Nam Á và Nam Mĩ

+ đất feralit bản chất là đất tốt nhưng lượng mùn không cao, dễ bị rửa trôi, dễ bịbạc màu và dễ trở thành đất đá ong hóa

- Đất xavan nhiệt đới:

Trang 24

+ điều kiện hình thành: khu vực mùa khô kéo dài, từ 4-6 tháng, lượng mưa 1500mm/ năm Thảm thực vật chủ yếu là cỏ và có một số cây to.

1000-+ phân bố: khu vực gió mùa cận xích đạo 2 bán cầu Bắc và Năm Bắc và NamChâu Phi, bắc oxtraylia

+ đặc điểm: nghèo chất hữu cơ, giàu oxit sắt và nhôm, thường trồng các cây chịuhạn như bông

Câu 7: Phân tích những tác động của con người làm biến đổi độ phì của thổ nhưỡng

* Đa số các loại đất không phải do con người hình thành nên vì đất được hình thành từ rất lâu đời trước khi con người xuất hiện

- Tích cực: nâng độ phì cho đất, chống xói mòn.

+ Chống sự xói mòn đất: áp dụng các biện pháp khác nhau như: thủy lợi, nông nghiệp và lâm nghiệp Trong đó, biện pháp lâm nghiệp có tác dụng rất lớn đối với việc chống xói mòn đất Ở Việt Nam sau năm 1990 áp dụng biện pháp, chính sách bảo vệ và trồng rừng  độ che phủ tăng 28,1%(1995) và 35,1%(2002), năm 2013,

độ che phủ rừng là 41%, diện tích trồng rừng: 13,8tr ha Mục tiêu năm 2020, đạt 45%

+ Tăng độ phì cho đất:

 Bón phân hữu cơ cho đất

 Bón phân hóa học cho đất vừa đủ, cân đối

 Trồng xen canh, luân canh để tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi

 Bón vôi để giảm độ chua cho đất đối với các vùng đất có độ pH thấp

- Tiêu cực:

+Tập quán canh tác du canh du cư đến nơi khác đốt rừng làm nương rẫy và khôngbón bổ xung các loại phân hữu cơ đã làm cho đất bị rửa trôi, thoái hoá, đất ngàymột nghèo dinh dưỡng, làm giảm độ phì của đất

+ Sử dụng phân hóa học không hợp lí, cân đối là một trong những nguyên nhânchủ yếu giết chết các vi sinh vật có ích trong đất canh tác  Đất canh tác ngày càngtrở nên nghèo chất dinh dưỡng

Câu 8: Giải thích về các điều kiện và quá trình hình thành đá ong.

Trang 25

 Nguồn gốc: đá ong còn được gọi là đất đá ong hóa nguồn gốc từ đá feralit bạcmàu.

 Quá trình hình thành:

• Được hình thành từ quá trình từ liên kết giữa oxit Fe, Cl, sảy ra ở nơi có lượngmưa lớn, khu vực đồi núi, mất lớp phủ thực vật => dẫn đến quá trình rửa trôi theotầng đất diễn ra mạnh hình thành đá ong ở tầng tích tụ

• Nơi có mùa mưa và mùa khô rõ rệt thì quá trình hình thành đá ong diễn ra mạnh

 Đặc điểm:

• Đất có sự kết hợp của oxit Fe, oxit Cl tạo thành tẳng rắn gây tác hạo cho ngànhnông nghiệp

• Vd: vùng trung du miền núi phía Bắc…

Câu 9: Thành phần cơ giới của thổ nhưỡng.

 Kn: Thành phần cơ giới đất (hay thành phần cấp hạt) của hạt là tỉ lệ % củanhững phần tử cơ giới có kích thước khác nhau trong đất khi đoán lạp đất ởtrạng thái bị phá vỡ

 Trong quá trình phong hóa đá đã phá vỡ kết cấu của đất thành nhiều phần tử

cơ giới có kích thước khác nhau

 Căn cứ vào kích thước chia thành các cấp hạt khác nhau: cuội, sợi, cát,limon, sét …

 Kích thước hạt càng nhỏ thì khả năng giữ lại các chất khoáng và nước cànglớn và ngược lại

 Đất sét là đất có khả năng giữ lại chất khoáng và nước lớn nhất là loại đất

có dạng cát nhẹ, sét nhẹ

 ở ngoài thực địa có thể nhận xét kích thước hạt đất thông qua phương phápthủ công bằng tay

Câu 10: Thành phần hữu cơ của thổ nhưỡng

 Khái niệm về thổ nhưỡng: bao gồm hai khái niệm

Trang 26

- Quan niệm của Đocutsaep” Đất là 1 vật thể tự nhiên hoàn toàn độc lập được hình thành do sự tác động tổng hợp của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu,sinh vật, tuổi và địa hình địa phương, thời gian.

- Quan niệm của Viliam: Dất là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa có khả ănng cho thu hoạch thực vật, đồ phì là đặc trưng cơ bản của đất

 Thành phần hữu cơ của thổ nhưỡng

- Vật chất hữu cơ của đất à những tàn tích vi sinh vật (xác thực, động vật,

vi sinh vật) chưa, hoặc đang bị phân giải và những chất hữu cơ đã được phân giải tổng hợp (các chất mùn và các chất không phải mùn)

- Để hình thành mùn ngoài có xác động vật, thực vật cần có vi sinh vật để phân hủy

- Đa số thành phần hữu cơ trong đất chủ yếu tập trung ở gần sát mặt đất thường có màu đen hoặc màu xám đen

- VD: thành phần của đất bao gồm 3 thành phần chính: Mùn (đen), oxit nhôm, oxit Silic (trắng) và Oxit sắt (đỏ), sẽ có những trường hợp sảy ra:+ Sắt > Nhôm: đất có màu đỏ vàng

+ Nhôm > Sắt: đất có màu vàng đỏ

- Có 3 nhóm chính:

+ Axit humic: ít bị rửa trôi+ Axit funvonic: rất dễ bị rửa trôi+ axit humin

Câu 11: các loại keo đất và vai trò của keo đất

- Phần tử cơ giới đất có kích thước từ 1nm đến 200nm (nanomet) được gọi là hạt keođất

-Dựa vào thành phần hoá học có thể chia keo đất thành các loại: Keo hữu cơ, keo vô

cơ và keo hữu cơ – vô cơ

-Vai trò: keo đât được hình thành do các hạt khoáng trong đất bị vỡ nhỏ trong quátrình phong hóa vật lí hoặc do sự ngưng tụ các phân tử và các ion trong đất Có vaitrò to lớn trong việc tạo nên khả năng hấp thụ của đất, gắn kết các phân tử cơ giớithành đoàn lạp làm cho đất tơi xốp và làm thay đổi nhiều đặc điểm lí hóa của đất

Ngày đăng: 21/01/2022, 00:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w