ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 DO – BOD –COD - TOC
Trang 1Giáo trình hóa kĩ thuật môi trường
DO
DO –– BOD BOD ––COD COD TOC TOC
1
Oxy hòa tan (Dissolved oxygen, DO)
Tất cả các sinh vật sống phụ thuộc vào oxy ở dạng
này hoặc dạng khác để duy trì quá trình trao đổi chất;
DO trong nước thiên nhiên và nước thải phụ thuộc vào
hoạt động sinh, hóa và lý học trong thủy vực (water
body);
Oxy là chất hòa tan kém trong nước do không phản
ứng hóa học với nước;
Độ hòa tan phụ thuộc vào áp suất riêng phần, nhiệt
độ, hàm lượng chất bẩn (SS, muối, etc);
Độ hòa tan thấp của oxy là yếu tố chính làm giới hạn
khả năng làm sạch của nguồn nước thiên nhiên
Trang 2Oxy hòa tan (Dissolved oxygen, DO)
Độ hòa tan oxy càng giảm khi hàm lượng muối tăng và nhiệt
độ tăng.
Nhiệt độ, o C Nồng độ Chloride, mg/l
0 5.000 10.000 15.000
3
Tầm quan trọng của DO trong MT
DO là cơ sở cho xét nghiệm chỉ tiêu BOD (đánh giá
cường độ ô nhiễm CHC trong NT);
DO là thông số chủ yếu trong kiểm soát quá trình xử lý
å chất thải và ô nhiểm nước;
Trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí, độ hòa tan oxy
chi phối tốc độ hấp thụ oxy của môi trường và chi phí
thổi khí
DO là thông số quan trọng trong ăn mòn kim loại (sắt
và thép) đặc biệ trong nồi hơi và mạng lưới ống dẩn
4
Khử oxy hòa tan trong nồi hơi thường áp dụng các
biện pháp hóa lý
Trang 3Các phương pháp phân tích DO
Winkler/iodometric và một số phương pháp cải tiến
của pp này (Azide, permanganate, keo tụ nhôm, keo
tụ sulphate đồng-acid sulfamic) ;
è
Electrometric (đo bằng điện) sử dụng điện cực màng
(membrane electrodes);
Phương pháp iodometric là phương pháp định phân
dựa trên tính chất oxy hóa của DO;
Phương pháp electrometric dựa trên tốc độ khuếch tán
oxy phân tử qua màng.
5
Phương pháp Winkler
Nguyên lý
Nguyên lý: Oxygen oxy hóa Mn2+ thành Mn hóa trị cao
hơn (Mn(IV) dưới môi trường kiềm và
Mn(IV) có khả năng oxy hóa I - thành I 2 2 trong môi
trường acid;
Lượng I 2 hình thành tương đương với lượng oxy hiện
diện trong mẫu;
Iodine được xác định bằng dd sodium thiosulphate
chuẩn.
Trang 4Phương pháp Winkler (tt)
Phản ứng
Phản ứng: Mn2+ + 2OH -ỴMn(OH) 2 (kết tủa trắng) khi
thêm MnSO 4 và dd alkaline-iodine (NaOH+KI).
Nếu không có oxy Ỵ kết tủa trắng,
Có oxy, Mn(II) bị oxy hóa thành Mn(IV) Ỵ kết tủa MnO 2
màu nâu: Mn(OH) 2 + ½ O 2ỴMnO 2 + H 2 O
Khi thêm H 2 SO 4 , MnO 2 oxy hóa I - thành I 2 :
MnO 2 + 2I - + 4H +ỴMn 2+ + I 2 + 2H 2 O
Định phân I 2 bằng Na 2 S 2 O 3 :
2Na S O 5H O + I Ỵ Na S O + 2NaI + 10 H O
7
2Na 2 S 2 O 3 5H 2 O + I 2ỴNa 2 S 4 O 6 + 2NaI + 10 H 2 O
Phương pháp Winkler cải tiến
Azide: Khắc phục ảnh hưởng của nitrite NO 2 - bằng
sodium azide (NaN 2 ) NaN 2 cho vào dung dịch kiềm-KI;
Permanganate: Khắc phục ảnh hưởng của chất khử
như Fe 2+ chất hữu cơ và kể cả NO
-như Fe 2+ , chat hưu cơ va ke ca NO 2
-Mẫu được xử lý trước bằng lượng dư potassium
permanganate trong điều kiện acid;
Permanganate sẽ oxy hóa các chất khử bằng sodium
azide (NaN 2 ) (cho vào dung dịch kiềm-KI);
Lượng dư permanganate sau khi oxy hóa chất khử được
loại đi bằng potassium oxalate:
5(COO - ) 2 + 2MnO 4 + 16H +Ỵ10 CO 2 + 2Mn 2+ + 8H 2 O
8
5(COO ) 2 2MnO 4 16H Ỵ 10 CO 2 2Mn 8H 2 O
Keo tụ phèn nhôm: Khắc phục ảnh hưởng của hàm
lượng SS cao (SS cao có thể tiêu thụ lượng iodine trong
dd acid)
Sử dụng phèn nhôm và NH 4 OH đđ keo tụ tạo bông Ỵ
để lắng, lấy lớp nước lắng trong xđ DO theo Winkler
Trang 5Phương pháp Winkler cải tiến (tt)
Được sử dụng cho bông bùn sinh học như hổn hợp bùn
hoạt tính có tốc độ tiêu thụ oxy cao
Dùng dd CuSO 4 + NH 2 SO 2 OH cho vào mẫu Ỵ để lắng Ỵ
é lấy phần lắng trong xđ DO theo phương pháp Winkler
9
Hạn chế của phương pháp Winkler:
Không thích hợp đo đạc ngoài hiện trường;
Không dể dàng khi đòi hỏi giám sát liên tục;
Không khả thi trong việc đo DO trong nước thải có độ
màu cao.
Phương pháp điện cực màng khắc phục các hạn chế
của pp Winkler;
Dể dàng kiểm soát tốc độ làm thoáng (thổi khí) trong
quá trình sinh học;
Nguyên tắc: điện cực màng gồm hai điện cực kim
loại tiếp xúc với chất điện phân;
Màng chọn lọc (selective membrane) phân cách chất
điện phân với dd cần đo đạc
Trang 6Phương pháp điện cực màng (tt)
Cực cathode được làm bằng kim loại trơ (vàng, platinum);
Cực anode làm bằng bạc;
Các cực này được nối điện với nhau bằng dd chất điện ly
như KCl;
Khi điện thế khoảng 0,5-0,8 Volt đưa vào hai cực, oxy qua
màng sẽ bị khử ở cathode thành H 2 O, tạo thành dòng điện
Cường độ dòng sinh ra tỉ lệ với lượng oxy trong mẫu.
Bất lợi:
Electrode được chuẩn bằng cách đo đạc DO mẫu nước theo
phương pháp Winkler Ỵ khi phương pháp winkler sai số lớn kéo
11
theo pp điện cực sai.
Điện cực nhạy với nhiệt độ Ỵ đòi hỏi đo nhiệt độ cùng lúc để
hiệu chỉnh;
Phải chuyển động điện cực đủ để tránh số đọc thấp do oxy
mất đi ở màng khi nó bị khử ở cathode
Thành phần chất hữu cơ
Hợp chất HC thông thường là kết hợp của carbon, hydro &ø
oxy kết hợp với nitơ, photpho & các nguyên tố khác;
CHC trong nước thải sinh hoạt có 40-60% protein, 25-50%
carbohydrate và 8-12% dầu mỡ;
Urea là thành phần chính của nước tiểu, phân hủy nhanh,
là một hợp chất hữu cơ quan trọng trong nước thải tươi;
12
Trang 7Phân tích tổng chất hữu cơ
Dựa vào hàm lượng, việc phân tích tổng CHC có thể
chia làm hai nhóm:
Hàm lượng cao: > 1 mg/L
Hàm lượng vết (10 -12 – 10 -3 mg/L).
Các phương pháp phân tích cho hàm lượng CHC cao:
BOD (Biochemical oxygen demand)
COD (Chemical oxygen demand)
TOC (total organic carbon)
Các phương pháp phân tích cho hàm lượng CHC vết:
13
Sắc kí khí GC (Gas chromotography)
Quang phổ khối (Mass spectroscopy)
TOC (total organic carbon)
BOD
Đo đạc lượng DO sử dụng do vi sinh trong quá trình oxy
hóa CHC;
3 phản ứng sinh hóa xảy ra trong BOD test:
Oxi hóa/hô hấp:
COHNS + O 2 Ỵ CO 2 + H 2 O +NH 3 + sản phẩm cuối + năng lượng
Tông hợp:
COHNS + O 2 + năng lượng Ỵ C 5 H 7 NO 2
Hô hấp nội bào:
C 5 H 7 NO 2 + 5O 2Ỵ5 CO 2 + NH 3 + 2H 2 O
BOD 5 ngày = 60-70% oxi hóa hoàn toàn CHC
BOD 20 ngày = 95-95% tổng lượng CHC
Trang 8Mô hình hóa phản ứng BOD
Mô hình hóa dựa trên lượng CHC còn lại ở thời gian t biến
đổi theo hàm bậc nhất:
t k
r
BOD k
Trong đó:
BOD r= Lượng CHC còn lại ở thời gian t (ngày) tính theo lượng oxy
tương đương, mg/L
k 1 = hằng số tốc độ phản ứng bậc nhất, ngày -1
15
UBOD = Tổng BOD hay BOD cuối cùng (ultimate), mg/L
t = Thời gian (ngày)
Như vậy BOD sử dụng ở thời gian t:
) 1
( k1t r
Mô hình hóa phản ứng BOD
20 1
1 20
−
×
k k
Giá trị K t của nước thải sinh hoạt ở 20 o (ngày -1 )
Giá trị Ktở nhiệt độ khác:
Giá trị Ktở nhiệt độ khác =1.056 giữa 20 và
1.135 ở 30oC θ
16
Trang 9Hạn chế trong BOD test
Đòi hỏi vi khuẩn nuôi cấy thích nghi ban đầu;
Yêu cầu khử độc chất trong mẫu;
Khử ảnh hưởng của VK nitrate hóa;
Chỉ có chất dể phân hủy được đo (không đo được
chất khó phân hủy sinh học)
Test không có giá trị đẳng lượng sau khi CHC dể
phân hủy đã được tiêu thụ hết và
Thời gian test tương đối dài
17
Thơi gian test tương đoi dai
Nitrate hóa trong BOD test
Nhu cầu oxy liên quan đến oxi hóa ammonia thành
nitrate: Nhu cầu oxy sinh hóa nitơ (Nitrogenous BOD);
Ammonia là sản phẩm thuỷ phân proteins.
Ammonia la san pham thuy phan proteins
VK chuyển hoá ammonia thành nitrite và nitrate:
Chuyển hóa ammonia thành nitrate(VK Nitrosomonas)
NH 3 + 3/2 O 2ỴHNO 2 + H 2 O
Chuyển hóa nitrite thành nitrate(nitrobacter)
HNO 2 + 2 O 2ỴHNO 3 + H 2 O
Nhu cầu oxy liên quan đến oxi hoá ammonia thànn
nitrate gọi là NBOD;
Tốc độ oxi hóa của vi khuẩn nitrate chậm, thường
xảy ra trong ngày thứ 6 – ngày thứ 10
Trang 10Nitrate hóa trong BOD test (tt)
Nitrate hoá trong BOD test sẽ dẩn đến sai số (Ex: BOD
của NT sau xử lý SH là 20 mg/L khi không có nitrate
hoá và bằng 40 mg/L khi nitrate hoá xảy ra);
19
Sinh khối trong BOD test (tt)
20
Trang 11X.định BOD bằng p.pháp đo tốc độ hô hấp (respirometer)
Xác định giá trị BOD và hằng số tốc độ k 1 bằng p.p
respirometer
Nguyên lý: đo trực tiếp oxygen tiêu thụ do vi sinh từ g g
không khí hoặc môi trường giàu oxy trong trong thể tích
đóng kín ở nhiệt độ và khuấy trộn không đổi,
Respirometry đo lượng oxy tiêu thụ theo thời gian
21
Áp dụng p.pháp đo tốc độ hô hấp (respirometer)
Đánh giá:
Mức độ phân huỷ sinh học củánươc thải/thành phần hoá
chất;
Khả năng xử lý sinh học chất thải công nghiệp hữu cơ;
Ảnh hưởng của độc chất đến phản ứng tiêu thụ oxy của
nước thải thử nghiệm;
Ổn định bùn;
Hàm lượng chất bẩn tại đó gây ức chế quá trình phân
huỷ sinh hoc;
huy sinh học;
Ảnh hưởng các công đoạn xử lý khác nhau (khử trùng,
thêm chất dinh dưỡng và pH) đến tốc độ tiêu thụ oxy;
Nhu cầu oxy để oxy hoàn toàn CHC dể phân huỷ SH.
Trang 12X.định BOD bằng p.pháp đo tốc độ hô hấp (respirometer)
Xác định giá trị BOD và hằng số tốc độ k1 bằng p.p
respirometer
Nguyên lý: đo trưc tiếp oxygen tiêu thu do vi sinh từ
Nguyen ly: đo trực tiep oxygen tieu thụ do vi sinh tư
không khí hoặc môi trường giàu oxy trong trong thể
tích đóng kín ở nhiệt độ và khuấy trộn không đổi
DO meter Respirometric cell
23
Magnetic mixer Recorder Water jacket
Các loại respirometers
Hiện nay có 4 loại ngoài thị trường:
Manometric respirometer: sự tiêu thụ oxy làm thay đổi áp suất do
oxy tiêu thụ trong khi đó vẫn giữ thể tích không đổi
å Volumetric respirometer: đo lượng oxy tiêu thụ khi thay đổi từng
bước thể tích khí trong khi đó duy trì áp suất không đổi theo thời
gian
Electrolytic respirometer: theo dõi lượng oxy sản sinh bằng cách
điện giản nước để duy trì áp suất oxy không đổi trong mẫu phản
ứng
Direct-input respirometer: đưa oxy vào mẫu bằng cách đưa oxy
nguyên chất thông qua đo đac nhu cầu bằng chênh lệch áp suất
24
rất nhỏ
Trang 13COD test đo tương đượng lượng oxy của chất hữu cơ trong mẫu nước có
thể oxy hóa hóa học sử dụng dichromate trong dung dịch acid:
Trong một vài trường hợp giá trị UCBOD có thể xấp xỉ bằng COD, nhưng rất
ít Do:
Nhiều CHC không phân hủy sinh học (lignin)
Nhiều chất vô cơ bị oxy hóa hóa học bởi dichromate
Một vài CHC là độc tố của vi khuẩn
Trong XLNT sử dụng các khái niệm: COD hòa tan dể phân hủy sinh học
(readily bsCOD), COD hạt hoặc keo khó phân hủy sinh học (Slowly colloidal
& particulate biodegradabe COD); nbsCOD và nbc&pCOD)
rbsCOD trong NT thường là các VFA/VFA mạch ngắn
25
TOC
Total organic carbon: Lượng carbon hữu cơ tổng cộng;
Carbon hữu cơ trong nước bao gồm nhiều hơp chất hữu cơ ỏ các dạng oxy
hóa khác nhau
Một số hợp chất hữu cơ C có thể bị oxy hóa bằng quá trình sinh học (BOD)
hoặc quá trình hóa học (COD).
TOC là thông số biểu thị trực tiếp và thuận lợi hơn COD và BOD, nhưng không
có cùng thông tin Æ TOC không thể thay thế BOD hoặc COD.
Nếu có mối liên quan thực nghiệm giữa TOC và BOD hoặc COD cho một loại
nước riêng, khi đó TOC có thể sử dụng để đánh giá BOD hoặc COD tương
ứng.
Khác với BOD và COD, TOC không phụ thuộc trạng thái oxy hóa của CHC và
không đo các nguyên tố thành phần khác của CHC như N và H và các chất vô
không đo các nguyên tố thành phần khác của CHC như N và H và các chất vô
cơ đóng góp vào nhu cầu oxy (BOD hoặc COD).
Trang 14Hàm lượng TOC trong nước uống có thể nhỏ hơn 100 µg/L – 25.000 µg/L;
TOC trong nước thải > 100 mg/L
Nguyên tắc đo TOC: Các phân tử hữu cơ được phá hủy thành dạng phân tử
đơn giản có thể định lượng được.
Các phương pháp đo TOC sử dụng nhiệt độ cao, chất xúc tác và oxygen
hoặc nhiệt độ thấp (<100 o C) với bức xạ UV, chất oxy hóa để chuyển hóa C
hữu cơ thành CO2
CO2được purge từ mẫu, sấy khô và chuyển bằng khí mang (carrier gas) tới
thiết bị phân tích hồng ngoại không phân tán (nondispersive infrared
anylyser) hoặc thiết bị đo màu
CO2 cũng có thể tách khỏi mẫu nước bằng màng chọn lọc (selective
membrane) vào nước tinh khiết cao Lượng CO qua màng làm tăng độ dẩn
27
membrane) vào nước tinh khiết cao Lượng CO2 qua màng làm tăng độ dẩn
điện tương ứng
TOC
Các phương pháp đo:
Đốt nhiệt độ cao: sử dụng mẫu có TOC cao
Oxy hóa persulfate gia nhiệt
Persulfate Ultraviolet
Persulfate Ultraviolet
Nguyên tắc đốt nhiệt độ cao:
Mẫu được làm đồng nhất (homogenized) hoặc pha loãng.
Phần vi lượng được đưa vào buồng gia nhiệt có chất xúc tác oxy hóa
như cobalt oxide, kim loại nhóm platinum hoặc barium chromate
Mẫu nước được bay hơi và C hữu cơ bị oxy hóa thành CO2và nước
CO2sinh ra từ quá trình oxy hóa C hữu cơ và vô cơ được vận chuyển
bằng dòng khí mang và được xác định bằng thiết bị hồng ngoại không
28
phân tán hoặc định phân màu.
C vô cơ được loại bỏ bằng acid hóa (pH< 2) và đo riêng Î
TOC = Tổng C – C vô cơ
Nguyên tắc phương pháp Persulfate: C hữu cơ bị oxy hóa thành CO2 bằng
persulfate với sự hiện diện của nhiệt hoặc UV