ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 Sulfate
Trang 1Giáo
Giáo trình hóa kĩ thuật môi trường trình hóa kĩ thuật môi trường
Giáo
Giáo trình hóa kĩ thuật môi trường trình hóa kĩ thuật môi trường
Sulfate
1
Đại cương về Sulfua và Sulfat
Sulfat giữ một vị trí quan trọng trong chu trình sinh chất.
2
Trang 2Trong điều kiện yếm khí, sulfat bị khử thành sulfit rồi đến sunfua (H 2 S, HS
-, S 2- ), có mùi trứng thối đặc trưng thường gặp trong cống rãnh Phương
trình diễn ra như sau:
Đại
Đại cương về Sulfua và cương về Sulfua và Sulfat (tt) Sulfat (tt)
SO Hơp chấ thữu cơ S H O CO
Trong điều kiện hiếu khí sunfua tịếp tục bị oxy hóa thành sulfat, trong
môi trường ẩm ướt sẽ chuyển hóa thành H 2 SO 4 , hiện tượng này xảy ra
khi đường ống thông khi và Ỵ gây ra hiện tượng xâm thực đường ống.
2
2
2 vi khuẩn kỵ khí
ïp
3
Sulfat
Sulfat là một chỉ tiêu đặc trưng cho nước bị nhiễm phèn, nhiễm
mặn Sulfat cũng là ion tạo nên độ cứng của nước (độ cứng phi
cacbonat).
Đại
Đại cương về Sulfua và cương về Sulfua và Sulfat (tt) Sulfat (tt)
Các nguồn nước tự nhiên, đặc biệt là nước biển và nước phèn có
nồng độ sulfat cao Nước ở vùng có mỏ thạch cao, quặng chứa lưu
huỳnh, nước mưa axit và nước thải công nghiệp có nhiều sulfat.
Ion sulfate là một trong những anion thường gặp trong nước tự
nhiên Nó là chỉ tiêu quan trọng trong nước cấp vì khi hàm lượng
cao sẽ gây ảnh hưởng đến suc khoe con người do tính chất tẩy rửa
của ion sulfat.
Đối với nước cấp, nồng độ giới han của sulfate là 250 mg/L Ngoài
Đoi vơi nươc cap, nong độ giơi hạn cua sulfate la 250 mg/L Ngoai
ra trong nước cấp cho công nghiệp và sinh hoạt, chỉ tiêu
SO42-cũng rất quan trọng do khả năng kết hợp với các ion kim loại trong
nước hình thành cặn trong các thiết bị đun nước, lò hơi và các thiết
bị trao đổi nhiệt.
Trong nước thải, hàm lượng sulfat có thể từ vài mg/L đến vài ngàn
mg/L những vùng sình lầy, bãi bồi lâu năm, sulfua hữu cơ bị
khoáng hóa sẽ tạo thành sulfat.
Trang 3Sulfua thường gặp trong nước ngầm, đặc biệt là tại những suối
nước nóng.
Trong nước thải sulfua là sản phẩm của quá trình phân hủy hữu cơ
Đại
Đại cương về Sulfua và cương về Sulfua và Sulfat (tt) Sulfat (tt)
Trong nươc thai, sulfua la san pham cua qua trình phan huy hưu cơ,
hoac từ các chất thải công nghiệp nhưng tất cả hầu như bắt nguồn
từ hoạt động của vi khuẩn sulfat.
Trong môi trường không khí, H 2 S thoát ra từ nước thải nhiễm sulfua,
rất dễ nhận biết vì mùi trứng thối đặc trưng.
5
ÝÝ nghĩa môi trường
Ion sulfat là hợp chất ít độc hại trong nước Tuy vậy, khi nước có
nồng độ ion sulfat cao có thể gây ra bệnh đi tháo, mất nước, gây
ra vị khó chịu cho đồ ăn thức uống Nước có nồng độ sulfat cao sẽ
gây sét rỉ đường ống và công trình bê tông, nếu dùng tưới tiêu sẽ
gây tác hai cho cây trồng đặc biệt là sẽ ảnh hưởng tới việc hình
thành H 2 S trong nước.
Trong nước sạch, ngưỡng nhận được mùi dao động từ 0,025 – 0,25
μg/L H 2 S là một khí rất độc với công nhân làm việc trong các
mạng lưới cống rãnh, gián tiếp hoặc trực tiếp ăn mòn kim loại, bê
tông của hệ thống thoát nước.
Vấn đề Về Mùi
Khi không có sự hiện diện của oxy, sulfate được coi như là chất
á ( hí h ù hơ l ø h át h â đi ä tử) h ù
6
cung cấp oxy (chính xác hơn là chất nhân điện tử) cho quá
trình oxy hóa sinh hóa của vi khuẩn kỵ khí.
Trong điều kiện kỵ khí, sulfate bị khử thành S 2- Ion S 2- sẽ kết hợp
với ion H + với hằng số phân ly K A1 = 9,1.10 -8 Quan hệgiữa các
dạng H 2 S, HS - và S 2- tại các pH khác nhau của dung dịch chứa
10 -3 M H 2 S (hay 32 mg/L H 2 S) được trình bày trong hình sau:
Trang 4ÝÝ nghĩa môi trường (tt)
Vấn đề Về Mùi (tt)
Tại pH ≥ 8 trong dung dịch tồn tại chủ yếu hai dạng HS - và S 2- ,
H 2 S chỉ tồn tại một lượng rất nhỏ, vì vậy áp suất riêng phần của
nó rất thấp.
7
Do đó, vấn đề mùi không xảy ra Tại pH < 8 cân bằng hướng
tới sự hình thành H 2 S, tại pH = 7, 80% S 2- ở dạng H 2 S.
Khi một lượng lớn sulfate bị khử thành ion sulfide, áp suất riêng
phần của H 2 S đủ để gây ra vấn đề về mùi.
Do độc tính của khí H 2 S nên trong không khí hàm lượng của H 2 S
nên nhỏ hơn 20 ppm.
ÝÝ nghĩa môi trường (tt)
Ăn mòn đường ống
Sự ăn mòn “đỉnh ống” của ống bê tông là đặc biệt nghiêm
trọng khi nước thải sinh hoạt có nhiệt độ cao, thời gian lưu trong
cống dài và nồng độ sulfate cao g g
Nguyên nhân của sự ăn mòn được cho là do H 2 S và H 2 SO 4
bởi quá trình khử sulfate thành H 2 S và từ H 2 S thành H 2 SO 4
Thực ra H 2 S, hay H 2 S acid, là một acid yếu, yếu hơn cả
H 2 CO 3 và ít ảnh hưởng đến bê tông có chất lượng cao.
Tuy nhiên, trong hệ thống cống thoát nước tự chảy , H 2 S là
nguyên nhân gián tiếp gây ra sự ăn mòn “đỉnh cống”.
Đối với cống thoát nước tự chảy thường ít dùng trong những
môi trường có sự hiện diện của sulfate và có những biến đổi
sinh học.
Trang 5ÝÝ nghĩa môi trường (tt)
Ăn mòn đường ống (tt)
Hệ thống cống là một phần của hệ thống xử lý và trong quá
trình vận chuyển nước thải luôn xảy ra các biến đổi sinh học.
Những biến đổi này đòi hỏi có mặt của oxy nếu lương oxy
không đủ do quá trình thông gió tự nhiên của không khí
trong cống, quá trình khử sulfate thành sulfide sẽ xảy ra.
Ở pH thông thường của nước thải, hầu hết S 2- ở dạng H 2 S và
một phần của nó bay vào lớp không khí ở trên lớp nước
thải trong cống.
Nếu hệ thống cống được thông gió tốt và thành cống và
đỉnh cống khô ráo việc hình thành của H 2 S không gây ra sư
9
đỉnh cong kho rao, việc hình thanh cua H 2 S khong gay ra sự
ăn mòn cống.
Tuy nhiên, trong trường hợp thông gió kém, thành và đỉnh
cống ẩm ướt, H 2 S sẽ hòa tan vào lớp nước trên thành và
đỉnh cống tương ứng với áp suất riêng phần của nó trong
không khí hiện diện trong cống Điều này hầu như không
gây nguy hại nào.
ÝÝ nghĩa môi trường (tt)
Ăn mòn đường ống (tt)
Vi khuẩn có khả năng oxy hóa H 2 S thành H 2 SO 4 có mặt khắp
nơi trong tự nhiên và trong nước thải.
Loai vi khuẩn này có mặt trên thành và đỉnh cống tai những
lúc lưu lượng lớn hay theo một số cách khác.
Do điều kiện hiếu khí là luôn tồn tại trong hệ thống cống,
những vi khuẩn hiếu khí oxy hóa H 2 S thành H 2 SO 4 và sau đó
trở nên đậm đặc và ăn mòn bê tông.
Vi khuẩn Thiobacillus, có khả năng oxy hóa H 2 S thành H 2 SO 4
ở pH = 2, được cho là loại vi khuẩn chính gây ra vấn đề
này
10
nay.
Quá trình hình thành H 2 SO 4 đặc biệt nghiêm trọng ở đỉnh
cống do tại đó quá trình rút nước là nhỏ nhất.các vấn đề về
mùi và ăn mòn trong hệ thống cống được minh họa trong
hình sau:
Trang 6ÝÝ nghĩa môi trường (tt)
Ăn mòn đường ống (tt)
11
ÝÝ nghĩa môi trường (tt)
Những vấn đề đáng quan tâm khác
Trong khai thác khoáng sản (bằng phương pháp sa lắng) và
than, nước thải hoặc nước rò rỉ thường có pH thấp và nồng độ
sulfate cao.
Lượng sulfide trong khoáng sẽ được oxy hóa do hoạt động
của vi sinh vật và các tác nhân hóa học để tạo thành acid
sulfuric.
Không những điều này làm gia tăng hàm lượng sulfate trong
nước thải ra từ các mỏ mà còn làm giảm pH và tăng hàm
lượng sắt và điều này làm giảm chất lượng nước.
Trong trường hơp này biện pháp đươc dùng là phủ kín mỏ
Trong trương hợp nay, biện phap được dung la phu kín mo
để tránh oxy và nước đi vào mỏ để tránh phản ứng trên xảy
ra.
Quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch cũng tạo ra một lượng SO x ,
những khí này khi thủy phân trong nước mưa hình thành acid
sulfuric và sẽ gây ra vấn đề mưa acid.
Trang 7Ưùng dụng trong việc xác định Sulfua và Sulfat
Chỉ tiêu sulfat quyết định nước có thích hợp cung cấp cho sinh hoạt
hay công nghiệp hay không
Chỉ tiêu sulfat cũng xác định những vấn đề liên quan đến mùi và
ăn mòn do việc khử sulfate thành sulfide
an mon do việc khư sulfate thanh sulfide
Trong quá trình xử lý kỵ khí bùn và nước thải công nghiệp, việc khử
sulfat có liên quan với methane và CO 2
Nếu khí sinh học (biogas) được sử dụng trong động cơ thì nồng độ
của H 2 S không nên vượt quá 750 ppm (tính theo thể tích)
Chỉ tiêu của sulfat trong bùn và trong chất thải có thể được dùng
để đánh giá hàm lượng H 2 S trong biogas Qua đó, người kỹ sư môi
13
trường có thể quyết định có hay không thiết bị lọc khí tách H 2 S và
kích thước của công trình.
Rất nhiều chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh như sulfat, sulfonat hay
sulfit Trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí, sự phân hủy các chất
hữu cơ đã phá vỡ các liên kết sulfua này và hình thành SO 4 2-
Phương pháp xác định Sulfat
Có 4 phương pháp chuẩn được dùng để phân tích hàm lượng
sulfate trong nước:
Phương pháp sắc ký
Phương pháp khối lượng
Phương pháp đo độ đục
Phương pháp đo tự động dùng methylthymol blue
Trong đó phương pháp sắc kí ion là phương pháp tốt nhất và có thể
xác định sulfate trong nước ở nồng độ thấp đến 0,1 mg/L.
Ba phương pháp còn lại là dựa trên lượng BaSO 4 không tan tạo
ã
14
thành khi thêm một lượng dư BaCl 2 vào trong mẫu.
Trang 8Phương pháp xác định Sulfat (tt)
Trong đó phương pháp sắc kí ion là phương pháp tốt nhất và có thể
xác định sulfate trong nước ở nồng độ thấp đến 0,1 mg/L.
Ba phương pháp còn lại là dựa trên lượng BaSO 4 không tan tạo
thành khi thêm một lượng dư BaCl ï g 2 2 vào trong mẫu g
Sự khác biệt giữa ba phương pháp còn lại là sự khác nhau trong
phương pháp xác định lượng BaSO 4 hình thành.
Trong phương pháp khối lượng, lượng kết tủa BaSO 4 tạo thành
được mang cân.
Trong phương pháp đo độ đục, lượng BaSO 4 được xác định dựa
trên ảnh hưởng của kết tủa đến quá trình truyền ánh sáng.
15
Trong phương pháp Methylthylmol Bule, lượng Ba dư được xác
định bằng phương pháp đo độ màu từ đó tính ra lượng Ba kết
hợp với Sulfate.
Việc lựa chọn phương pháp đo phụ thuộc vào mục đích xác định
và nồng độ sulfate trong mẫu.
Phương pháp xác định Sulfat (tt)
Phương Pháp Khối Lượng
Phương pháp khối lượng cho kết quả khá chính xác và được sử dụng để xác định
hàm lượng sulfate trong mẫu có nồng độ trên 10 mg/L.
Chú ý, khía cạnh định lượng của phương pháp này phụ thuộc vào khả năng kết
hơp của Ba ợp cua a 2+ với SO ơ S 4 4 2- để hình thành BaSO đe a aS 4 4 ít tan a
Để kết tủa hoàn toàn, một lượng BaCl 2 dư được thêm vào nước đã được acid hóa
với HCl và được giữ ở gần điểm sôi.
ỈViệc mẫu được acid hóa là để loại trừ kết tủa BaCO 3 có thể xảy ra ở nhiệt độ
cao đối với nước có độ kiềm cao.
Do BaSO 4 có độ hoà tan nhỏ (K sp = 1x10 -10 ), có thể xem như hầu hết các kết tủa tạo
thành ở dạng keo, keo này rất khó tách ra bằng các phương pháp lọc thông
thường.
ỈĐể khắc phục điều này, mẫu được gia nhiệt để chuyển tất các các tủa từ dạng
keo thành dạng tinh thể để có thể tách ra bằng cách lọc BaSO 4 tinh thể thường rất
nhỏ, vì vậy phải lựa chọn loại giấy lọc phù hợp.
Khi thực hiện quá trình lọc, nên thực hiện hết sức cẩn thận để đảm bảo toàn bộ
lượng kết tủa được giữ lại trên giấy lọc và các muối khác được loại bỏ bằng cách
rửa.
Mặc dù phương pháp này có độ chính xác cao nhưng tốn rất nhiều thời gian Kết
tủa BaSO 4 sau lọc được xác định bằng cách hoặc là cân khối lượng tro sau khi đốt
để phân hủy giấy lọc, hoặc là cân cùng với giấy lọc sau đó trừ đi khối lượng giấy
lọc đã được cân ban đầu.
Trang 9Phương pháp xác định Sulfat (tt)
Phương Pháp Đo Độ Đục
Phương pháp xác định sulfate bằng cách đo độ đục dựa trên sự
hình thành BaSO 4 dạng keo sau khi thêm BaCl 2 vào mẫu
Để tăng hiệu quả hình thành keo BaSO dung dịch đệm acid
Đe tang hiệu qua hình thanh keo BaSO 4 dung dịch đệm acid
chứa các MgCl 2 , KNO 3 , CH 3 COONa và CH 3 COOH được cho vào
Bằng việc chuẩn hóa phương pháp tạo keo BaSO 4 lơ lửng,
sulfate được xác định bằng cách này đáp ứng được nhiều mục
đích khác nhau
Phương pháp này cho kết quả rất nhanh và được ứng dụng rộng
rãi Khi nồng độ của sulfate lớn hơn 10 mg/L.
û ã
17
Trước khi thực hiện phương pháp này, một lượng nhỏ mẫu được
lấy sau đó pha loãng thành 50 mL sau đó thực hiện theo phương
pháp đã đề cập để xác định
Để số liệu chính xác, trong khi thực hiện phép đo luôn phải sử
dụng mẫu chuẩn để loại bỏ các sai số có thể xảy ra do thao tác
và các chất thêm vào.
Phương pháp xác định Sulfat (tt)
Phương Pháp Đo Tự Động Dùng Methylthymol Blue
Phương pháp này rất có lợi khi đo hàng loạt mẫu Ở đó mẫu và hóa
chất được liên tục bơm tự động vào thiết bị đo và được hòa trộn với
nhau.
Sau thời gian cần thiết để phản ứng hóa học xảy ra, mẫu được đưa
vào bộ phân đo để xác định độ màu hoặc độ đục (trong trường hợp
sulfate, độ đục được đo) từ đó xác định được lượng sulfate.
Trong phương pháp này:
Đầu tiên BaCl 2 được tự động bơm vào mẫu trong môi trường pH
thấp để tạo kết tủa BaSO 4 sau đó pH của dung dịch được điều
chỉnh đến 10.
18
Sau đó methylthymol được thêm vào để tạo phức xanh với lượng
Ba dư Lượng Methylthymol không tạo phức sẽ có màu xám và
được đo tự động.
Dĩ nhiên, thiết bị cũng được hiệu chỉnh (calibrate) với dung dịch
sulfate chuẩn và các hoá chất thêm vào phải chính xác và không
có chất gây cản trở.
Trang 10Phương pháp xác định Sulfat (tt)
Trở ngại chính của phương pháp xác định Sulfat
Màu và các chất huyền phù trong nước là chất trở ngại chính
của phương pháp này.
Tuy nhiên thường các vùng nước bị nhiễm phèn lai rất trong
Tuy nhien thương cac vung nươc bị nhiem phen lại rat trong.
Phần lớn các chất huyền phù nếu có cũng được loại bỏ qua lọc.
Mẫu nước có hàm lượng Silic trên 200 mg/L cũng gây trở ngại
cho việc kết tủa cùa BaSO 4.
19
Phương pháp xác định Sulfua
Hydrosulfua được xác định dưới 3 dạng:
Sulfua tổng cộng: bao gồm sulfua hòa tan H2S và HS - cũng như các muối
axit dưới dạng huyền phù Ơû pH = 12, hàm lượng S 2- không đáng kể, ít khi
vượt quá 0,5% lượng sulfua hòa tan và có thể thấp hơn 0,05% khi pH = 11
Sulfua đồng và bac không tan do đó không cho kết quả khi định lương
Sulfua đong va bạc khong tan do đo khong cho ket qua khi định lượng
sulfua.
Sulfua hòa tan: còn lại sau khi loại bỏ chất lơ lửng trong quá trình tạo cợn
và lắng.
Hydrosulfua không ion hóa: được tính từ hàm lượng sulfua hòa tan, pH
mẫu nước và hằng số ion hóa thực nghiệm.
Xác định sulfua bằng phương pháp iod .
Cản trở c ûa phương pháp
Can trơ cua phương phap
Ngoại trừ các tạp chất phản ứng với iod như: thiosulfat, sulfit, các chất
hữu cơ hòa tan và không tan, còn thì các tạ chất khác không ảnh hưởng
gì đối với phương pháp iod.
Có thể loại bỏ các tạo chất thiosulfat, sulfit hoặc các tạp chất hòa tan
khác bằng cách tạo kết tủa ZnS Sau đó chiết tách lớp dịch bên trên và
thay vào bằng nước cất.