1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito

22 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 688,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 nitrogen Nito

Trang 1

Đại cương cương về về nitơ nitơ và và các các hợp hợp chất chất của của nitơ nitơ

Nitơ là một trong những nguyên tố chính của sự sống, là thành phần

của protein và acid nucleic trong tế bào sinh vật, động vật và thực vật.

Đối với kỹ sư môi trường, những hợp chất của nitơ được nhiều quan

tâm bởi vì sự quan trọng của những chất này trong khí quyển và trong ï ï g g g g

các chu trình sống của động thực vật.

Nitơ có nhiều trạng thái oxy hóa mà những trạng thái này có thể bị

biến đổi bởi vi sinh vật.

Tùy thuộc vào điều kiện hiếu khí hay kỵ khí mà vi khuẩn biến đổi

trạng thái oxy hóa của nitơ ở dạng âm hoặc dương.

Trong nước thiên nhiên và nước thải, các hợp chất của nitơ tồn tại dưới

3 dang: các hơp chất hữu cơ ammoniac và các hơp chất dang oxy

2

3 dạng: cac hợp chat hưu cơ, ammoniac va cac hợp chat dạng oxy

hóa (ntrite và nitrate).

Từ những quan điểm của hóa vô cơ, Nitơ có thể tồn tại dưới 7 dạng

oxy hóa:

-3 0 +1 +2 +3 +4 +5

NH 3 – N 2 – N 2 O – NO – N 2 O 3 – NO 2 – N 2 O 5

Trang 2

Đại cương cương về về nitơ nitơ và và các các hợp hợp chất chất của của nitơ nitơ ((tttt))

Chu trình Nitơ biểu diển những mối quan tâm tồn tại giữa các dạng

hợp chất của Nitơ

3

Đại

Đại cương cương về về nitơ nitơ và và các các hợp hợp chất chất của của nitơ nitơ ((tttt))

Nitrate cung cấp chất dinh dưỡng cho đời sống thực vật và được biến

đổi thành protein.

NO 3 - + CO 2 + cây xanh + ánh sáng mặt trời Ỉ protein

N 2 trong khí quyển cũng được biến đổi thành protein bởi quá trình ổn

40 g/mol

2 eq = g eq

định nitơ của vi khuẩn.

N 2 + vi khuẩn đặc biệt Ỉ protein

Hơn nữa, NH 3 và những hợp chất ammonium (NH 4 ) được thêm vào đất

để cung cấp cho cây trồng, với NH 3 để giúp cho sự sản sinh protein.

NH 3 + CO 2 + cây xanh + ánh sáng mặt trời Ỉ protein

Urea là một trong những hợp chất ammonium phổ biến Protein trong

xác chết trở thành chất thải bỏ Nước tiểu chứa nitơ do cơ chế phân

hủy protein mà có Nitơ tồn tại trong nước tiểu phần lớn là urea mà

urea được thủy phân khá nhanh bởi enzyme urease thành ammonium

carbonate

Trang 3

Đại cương cương về về nitơ nitơ và và các các hợp hợp chất chất của của nitơ nitơ ((tttt))

Phân động vật chứa một lượng protein không tiêu hóa được (nitơ hữu

cơ) Những chất này và protein trong xác chết động thực vật được

biến đổi thành lượng lớn NH 3 bởi hoạt động của vi khuẩn dị dưỡng

trong điều kiện hiếu khí hoặc kị khí.

Protein (N hữu cơ) + vi khuẩn Ỉ NH 3

Sự tồn tại của hợp chất hữu cơ chứa nitơ chủ yếu có nguồn gốc từ quá

trình sinh học Đó là quá trình bài tiết, trao đổi chất của sinh vật cũng

như sự phân hủy các xác chết của chúng.

Cây cối có thể dùng trực tiếp NH 3 , được thải ra bởi hoạt động của vi

khuẩn lên ure và protein để tạo ra protein thực vật Nếu NH 3 thải ra vượt

quá mức yêu cầu của thực vật, lượng dư này được oxy hóa bởi vi

kh å it t h ù tư dưỡ

5

khuẩn nitrat hóa tự dưỡng.

Nitrite được oxy hóa bởi nhóm vi khuẩn nitrat hóa, nitrobacter mà nhóm

này cũng được gọi là người tạo nitrate

Đại cương cương về về nitơ nitơ và và các các hợp hợp chất chất của của nitơ nitơ ((tttt))

Quá trình chuyển hóa nitơ nước được thể hiện như sau:

6

Trang 4

Đại cương cương về về nitơ nitơ và và các các hợp hợp chất chất của của nitơ nitơ ((tttt))

Hàm lượng nitơ trong nước tự nhiên cao thường do nước thải sinh hoạt

hoặc nước thải công nghiệp tạo nên.

Trong nước thải sinh hoạt, nitơ tồn tại ở dạng vô cơ (65%) và hữu cơ

(35%) Nguồn nitơ chủ yếu từ nước tiểu g

Nitrate được tạo thành có thể đáp ứng cho cây trồng như là chất dinh

dưỡng Nếu cây trồng không hấp thụ hết lượng N-NO 3 - và N-NH 4 vô cơ

hình thành thì chúng sẽ hòa tan trong nước mưa và trôn vào sông hồ

hay thấm vào nguồn nước ngầm.

Sự hình thành khí nitơ do sự khử nitrate đôi khi là vấn đề trong xử lý

nước thải bằng quá trình bùn hoạt tính Nếu hàm lượng nitrate lớn, thời

gian lưu kéo dài trong bể lắng sẽ gây ra quá trình khử nitrate tạo thành

7

khí N 2 gây ra hiện tượng bùn nổi trong bể lắng.

Trong quá trình xử lý nước thải có hàm lượng nitơ cao, quá trình khử

nitrate cần được yêu cầu để ngăn ngừa sự phát triển không mong

muốn của tảo và những thực vật nước khác trong nguồn tiếp nhận.

Amoniac trong nước tồn tại dưới hai dạng: NH 3 và NH 4 + tùy thuộc

pH của môi trường.

Trong vùng pH thấp nó tồn tại ở dạng ion.

Trong vùng pH cao nó tồn tai ở dang trung hòa.

Amonia

Trong vung pH cao no ton tại ơ dạng trung hoa.

Tỷ lệ NH 3 / NH 4 + còn tùy thuộc vào nhiệt độ, nhiệt độ thấp cân

bằng lệch về dạng ion.

Tỷ lệ NH 3 / NH 4 + được thể hiện trong bảng sau:

Nhiệt

độ

pH 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5

Trang 5

Amoniac trong nước tự nhiên có nguồn gốc từ quá trình amoni hóa

các chất hữu cơ chứa nitơ hay sự giải phóng tự nhiên của sinh khối.

Amonia hiện diện trong nước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt

động phân hủy chất hữu cơ của các vi sinh vật trong điều kiện yếm

khí

Amonia (tt)

khí.

Đối với nguồn nước cấp sinh hoạt ammonia được tìm thầy khi bị nhiễm

bẩn bởi các dòng thải.

Trong mạng lưới cấp nước, amonia còn sử dụng dưới dạng các hợp

chất cloramin có tác dụng kéo dài thời gian diệt khuẩn của lượng clo

dư khi vận chuyển trong đường ống.

Trong điều kiện yếm khí amoniac cũng có thể hình thành từ nitrat do

quá trình khử nitrat củ vi khuẩn denitrification.

9

Hàm lượng amoniac trong nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp

thực phẩm và một số nước thải khác có thể rất cao.

Nồng độ NH 3 trong nước ngầm khá ổn định.

Nồng độ NH 3 trong nước mặt có sự thay đổi lớn, phụ thuộc vào chế độ

thủy văn nguồn nước Mùa đông nồng độ NH 3 thường cao hơn mùa hè

vì quá trình oxy hóa thành nitrat diễn ra chậm ở nhiệt độ thấp.

Nitrite là hợp chất không bề Nó cũng có thể là quá trình khử nitrate

trong điều kiện yếm khí Ngoài ra nitrite còn có nguồn gốc từ nước

thải quá trình công nghiệp điện hóa.

Trong trang thái cân bằng, nồng độ nitrite trong nước thường rất

Nitrite

Nitrite Nitrate Nitrate

thấp, trong nước mặt nồng độ nitrite thường nhỏ hơn 0,02 mg/l.

Nitrate là hợp chất vô cơ của nitơ có hóa trị cao nhất Nó khá bền

vững trong môi trường nước và có nguồn gốc chính như sau:

Quá trình oxy hóa các hợp chất nitơ có trong đất.

Quá trình cuốn trôi bề mặt hoặc chảy tràn từ cánh đồng nông

nghiệp vào sông, hồ mang theo lượng lớn phân bón mà cây

trồng chưa kịp hấp thu.

10

g

Nước thải sinh hoạt hoặc nước thải một số ngành công nghiệp

thực phẩm, hóa chất, Chứa một lượng lớn các hợp chất nitơ.

Trong nước mặt, nitrate thường gặp dưới dạng vết nhưng trong tầng

nước ngầm hàm lượng nitrate đôi nơi lại rất cao.

Trang 6

Nitrit là sản phẩm trung gian của quá trình oxy hóa amoniac hoặc

nitơ amoni trong điều kiện hiếu khí nhờ sự tham gia của vi khuẩn

Nitrosomonas Sau đó nitrot tiếp tục được oxy hóa thành nitrat nhờ vi

khuẩn Nitrobacter theo phương trình.

Nitrite

Nitrite Nitrate (tt) Nitrate (tt)

Trong đó Kn, Km là hằng số tốc độ nitrite và nitrate hóa

Các phương trình phản ứng nitrite và nitrate được biểu diễn như sau:

Q á trình nitrate hóa cần 4 57 g O cho 1 g N NH Các loài i kh ẩn

11

Qua trình nitrate hoa can 4,57 g O 2 cho 1 g N-NH 4 Cac loai vi khuan

Nitrosomonas và Nitrobacter là các loại vi khuẩn hiếu khí thích hợp

điều kiện nhiệt độ từ 20-30 o C.

Trong điều kiện không có oxy tự do mà môi trường vẫn còn chất hữu

cơ cacbon, một số loài vi khuẩn khử nitrate hoặc nitrite để lấy oxy

cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ.

Tất cả N hiện diện trong những hợp chất hữu cơ có thể được xem xét

là N-hữu cơ Điều này bao gồm nitơ trong acid amino, amines,

amides, imides, dẫn xuất của nitơ và một số hợp chất khác Hầu hết

những dạng này ít được chú ý trong phân tích nước trừ khi liên quan

đ á ướ th ûi â hi ä đ ë bi ät

Nitơ hữu cơ

Nitơ hữu cơ –– Nitơ tổng Nitơ tổng

đến nước thải công nghiệp đặc biệt.

Nitơ có thể không bị chuyển hóa hoàn toàn từ các hợp chất dị vòng

chứa nitơ.

Hầu hết N-hữu cơ mà xuất hiện trong nước thải sinh hoạt là ở dạng

protein hoặc sản phẩm phân hủy của protein: polypeptides và amino

acids.

Nitơ Kjeldahl là hàm lượng nitơ hữu cơ và nitơ amoniac trong mẫu g g

đượïc xác định sau khi vô cơ hóa Nó không bao gồm nitơ nitrat và

nitrit và không nhất thiết bao gồm nitơ liên kết với các hợp chất hữu

cơ.

Trang 7

ÝÝ nghĩa môi trường

Nitơ là một nguyên tố chính trong thành phần các axit amin – một

sinh chất quan trọng của vi sinh vật Sự phân hủy các chất hữu cơ,

amonia, nitrate, nitrite đều là sản phẩm của chu trình đạm (chu

trình nitơ) trong những điều kiện môi trường khác nhau Do đó việc

phân tích nitơ ở những dang khác nhau thường đươc sử dung trong

các mục đích sau:

Đánh giá mức độ ô nhiễm, khả năng tự làm sạch của nguồn

nước.

Đánh giá hiệu suất của công trình xử lý.

Đo lường lượng sinh khối, tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng của

môi trường liên quan đến sự phát triển của vi khuẩn.

13

Gia tăng hiệu suất của quá trình clo hóa nước cấp sinh hoạt.

Nitơ là thành phần trong tự nhiên và cần thiết cho đời sống sinh

vật, nên không thể loại bỏ hoàn toàn các hợp chất nitơ ra khỏi

nguồn nước Nhưng khi hàm lượng nitơ vượt quá ngưỡng cho phép

sẽ trở thành vấn đế không bình thường cho nguồn nước Vì vậy

việc làm giảm các hợp chất nitơ trong nguồn nước tới mức tối đa

là nhiệm vụ của ngành cấp nước và bảo vệ môi trường.

ÝÝ nghĩa môi trường (tt)

Việc xác định hàm lượng Ure trong nước thải có thể biết được thời gian lưu

nước thải trong các cống thoát nước.

Sự có mặt các hợp chất nitơ và phốt pho trong nước thường gây ra quá

trình phú dưỡng hóa.

A i (NH ) l ø đ ä t á đ ái ới ù û ới h ø lươ h û

Amoniac (NH 3 ) la độc to đoi vơi ca ngay ca vơi ham lượng nho.

Ơû nồng độ 0,01 mg/l, cá bị nhiễm độc qua đường máu.

Khi nồng độ cao hơn (0,2 – 0,5 mg/l), gây độc tính cấp cho cá.

Nitrite là độc tố đối với cá và các dẫn xuất của nó như là các hợp chất

nitroso, nitroaming, Là các chất có tiềm năng gây ung thư.

Bản thân nitrate không phải là yếu tố độc hại nhưng do quá trình chuyển

hóa thành nitrite nên gây độc.

Do sư liên qua mật thiết giữa nitrite và nitrate nên nồng độ cho phép giữa

14

Do sự lien qua mật thiet giưa nitrite va nitrate nen nong độ cho phep giưa

hai chỉ tiêu này được biểu hiện theo công thức sau:

Trong đó:

C NO3- và C NO2- : nồng độ nitrate và nitrite đo được

C NO3-,cp và C NO2-,cp : nồng độ nitrate và nitrite cho phép

3 2

Trang 8

ÝÝ nghĩa môi trường (tt)

Những phân tích thành phần nitơ ở những dạng khác nhau được

thực hiện trên nước uống và nước bị ô nhiễm từ khi nước được

công nhận là môi trường lan truyền bệnh tật việc phân tích nitơ

được thực hiện bởi nhiều lý do khác nhau như là:

Chất chỉ thị của chất lượng vệ sinh

Chất dinh dưỡng và những vấn đề liên quan

Sự oxy hóa trong những dòng sông và cửa sông

Kiểm soát quá trình xử lý sinh học

15

Chất chỉ thị của chất lượng vệ sinh

Nước bị ô nhiễm sẽ tự làm sạch

trong khoảng thời gian thích

hơp Độc tính và khả năng ïp ä g

nhiễm bệnh của nước đối với

người sử dụng sẽ bị giảm theo

thời gian và theo sự tăng nhiệt

độ

Nitơ hiện diện trong nước ban

đầu ở dạng nitơ hữu cơ

(protein) và NH Theo thời gian

(protein) va NH 3 Theo thơi gian,

nitơ hữu cơ biến đổi dần dần

thành N-NH 3 và sau này nếu

điều kiện hiếu khí hiện diện, sự

oxy hóa NH 3 thành nitrite và

nitrate xảy ra.

Trang 9

Chất dinh dưỡng và những vấn đề liên quan

Việc xác định hàm lượng nitơ trong xử lý nước thải là rất cần

thiết đặc biệt là trong quá trình xử lý sinh học để biết được

nước thải có chứa đủ nitơ cho quá trình sinh trưởng và phát

triển của vi sinh vật hay không? Nếu không, bất kỳ sự thiếu hụt

phải được cung cấp từ nguồn bên ngoài.

Xác định N-NH 3 và N-hữu cơ thường được xác định để có

những số liệu cụ thể để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải và

đánh giá xem chất lượng nước thải sau xử lý có đạt tiêu chuẩn

xả ra nguồn tiếp nhận hay không?

Nitơ là một trong những yếu tố sinh dưỡng cần thiết để tảo phát

17

triển Những phân tích nitơ có ý nghĩa quan trọng nhằm giúp

khống chế quá trình phú dưỡng hóa nguồn nước.

Sự oxy hóa trong những dòng sông và cửa sông

Sự biến đổi NH 3 thành nitrite và nitrate của vi sinh vật tự dưỡng

đòi hỏi O 2 và sự oxy hóa này làm giảm nghiêm trọng lượng oxy

hòa tan trong sông và cửa sông

Hoạt động của vi sinh vật trong hệ thống xử lý sinh học hiếu khí

tạo ra một lượng lớn sinh khối bùn và lượng sinh khối này có thể

bị nitrate hóa Do đó trong dòng ra của hệ thống có thể gây

nên việc nitrate hóa nhanh.

Những phân tích Nitơ là quan trọng trong việc vận hành quá

trình xử lý để giảm lượng ammonia thải ra.

18

Trang 10

Kiểm soát quá trình xử lý sinh học

Sự xác định Nitơ thường được làm để kiểm soát mức độ làm

sạch trong xử lý sinh học Thí nghiệm BOD, chỉ đánh giá mức độ

oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải với sư tham gia của vi

sinh vật mà không đánh giá được quá trình nitrate hóa xảy ra

trong xử lý nước thải.

Trong một số trường hợp, sự giới hạn đã được áp đặt bởi vì nghi

ngờ độc tính ảnh hưởng lên đời sống của cá Người ta đã biết

rõ NH 3 không phân ly là độc nhưng ion NH 4 lại không Khi đó sự

quan hệ giữa hai dạng là phụ thuộc pH.

19

Ưùng dụng trong việc xác định nitơ

Hiện nay, số liệu liên quan đến hợp chất nitơ mà tồn tại trong nước cấp

được dùng phần lớn liên quan đến thực tế khử trùng xác định lượng N-NH 3

hiện diện trong nước để đánh giá chloride cần để đạt được lượng chlorine

dư ở điểm dừng của sự khử trùng bằng chlorine và xác định một số khoảng

tỷ lệ của monochloramines khi liên quan đến việc kết hơp với chlorine dư

ty lệ cua monochloramines khi lien quan đen việc ket hợp vơi chlorine dư.

Sự xác định nitrate trong nước cấp giúp nhận dạng và kiểm soát bệnh

methemoglobinemia ở trẻ em.

Số liệu về nitơ rất quan trọng liên quan đến xử lý nước thải Bằng cách kiểm

soát sự nitrate hóa, giá thành xử lý hiếu khí có thể được giữ ở mức thấp

nhất.

Sự phân tích N-NH 3 và N-hữu cơ là quan trọng trong việc xác định có đủ

lượng nitơ hiện diện trong nước thải cho xử lý sinh học hay không.

Bùn sinh học sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn hữu cơ

được ủ làm phân compost Chất lượng của phân compost phụ thuộc vào

thành phần nitơ có trong đó.

Kiểm soát hàm lượng nitơ trong nước tự nhiên (sông, suối, ao, hồ, ) sẽ tăng

cường khả năng làm sạch nguồn nước và tránh được hiện tượng phú

dưỡng hóa.

Trang 11

Phương pháp xác định hàm lượng nitơ

Nitơ tồn tại trong nước dưới 4 dạng chủ yếu.

Nitrate Ỉ biểu thị qua chỉ tiêu N-NO3

-Nitrite Ỉ biểu thị qua chỉ tiêu N-NO2

-Nitrite Ỉ bieu thị qua chỉ tieu N NO2

Amonia Ỉ biểu thị qua chỉ tiêu N-NH3

Nitơ hữu cơ

21

Xác định N

Xác định N NH NH33

Phương pháp Nessler

Theo một phương pháp đo màu cổ điển với mẫu đã được lọc gạn thích

hợp bằng phương pháp xử lý sơ bộ dùng kẽm sulfate và NaOH

thử Nessler mà là dung dịch có tính kiềm mạnh của iode kali thủy ngân.

diện ban đầu Phản ứng này có thể được miêu tả bởi phương trình:

22

Màu được tạo ra bởi chất chỉ thị Nessler dễ dàng được nhìn thấy được.

Trang 12

Xác định N

Xác định N NH NH3 (tt)

Phương pháp Nessler (tt)

Nhằm tránh những trở ngại do tạp chất có trong mẫu có thể tác

dụng với thuốc thử, amonia cần được tách ra bằng phương pháp

chưng cất mẫu Việc so màu sẽ được thực hiện trên dung dịch g ï ï g

chưng cất.

Các trở ngại chính của phương pháp:

Hàm lượng Ca 2+ vượt quá 250 mg/l, amoni đo được thấp hơn

thực tế Để tránh điều này cần phải điều chỉnh pH trước khi

chưng cất mẫu, dung dịch đệm photphat được dùng để làm

kết tủa canxi dưới dạng canxi phốt phát.

Một số hơp chất amin mach thẳng mach vòng cloramin hữu

23

Một so hợp chat amin mạch thang, mạch vong, cloramin hưu

cơ, aceton, aldehyt, rượu và những hợp chất hữu cơ khác

cũng gây nhiều trở ngại Những chất này có thể cho màu

vàng hay màu lục hoặc trở nên đục khi thêm thuốc thử Nessler

vào dung dịch chưng cất.

Hợp chất sunfua tạo kết tủa với thuốc thử Nessler, có thể loại

bỏ sunfua bằng chì cacbonat.

Xác định N

Xác định N NH NH3 (tt)

Phương pháp Phenate

Một thay đổi phương pháp đo màu đối với phương pháp Nessler

liên quan đến việc thêm vào dung dịch kiềm phenol với

hypochlorite và muối Mn.

Mn xúc tác cho phản ứng giữa phenol, hypochlorite và ammonia

để tạo ra indophenol mà có màu xanh dương đậm.

Phương pháp này có những trở ngại tương tự như phương pháp

Nessler.

Ngày đăng: 19/01/2022, 10:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w