1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG

10 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 209,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG HÓA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG 1 SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG

Trang 1

SƠ LƯỢC VỀ HÓA MÔI TRƯỜNG

Giáo trình hóa kĩ thuật môi trường

ÏÏÏÏ

1

Đương lượng gam

Đương lượng của một nguyên tố là khối lượng nguyên tố đó kết hợp 8

phần khối lượng oxy hay 1,008 phần khối lượng hydro.

Định luật đương lượng: các nguyên tố kết hợp (hay thay thế) nhau

theo các khối lương tỷ lệ thuận với đương lương của chúng

theo cac khoi lượng ty lệ thuận vơi đượng lượng cua chung.

Khối lượng đương lượng: Đ = M/z

Trong đó: M – Khối lượng phân tử

2

Phản ứng trung hòa thì: z là số ion hydro hay hydroxit tham gia

vào phản ứng.

Phản ứng trao đổi kép: z là số ion của điện tích trao đổi trong

phản ứng.

Phản ứng oxi hóa – khử: z là số cho electron cho (đối với chất khử)

hoặc nhận(đối với chất oxy hóa)

Trang 2

Ví dụ:

Tính đương lượng gam của ion Ca2+:

40 g/mol

Đương lượng gam

Tính đương lượng gam của CaCO3:

= g

2 eq g eq

=

100 g/mol

2 eq g eq

3

Một mẫu nước có nồng độ Ca2+là 40 mg/l Hãy mô tả độ

cứng của nước theo đơn vị mg CaCO3/l

Đương lượng gam

= 40(mg/l)/20(g/eq) =0,002 (eq/l)

= 0,002(eq/l)x50(g/eq) = 100 mg/l

4

Trang 3

Nồng độ ppm (parts per million) và ppb (parts per billion)

Đối vối chất lỏng (nước)

Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thường được đo bằng

trong lương của chất trên đơn vị thể tích hổn hơp chất

trọng lượng cua chat tren đơn vị the tích hon hợp chat

1 mg/l = 1 g/m3= 1 ppm (theo trọng lượng) – một phần

triệu

1 μg/m3= 1 mg/m3= 1ppb (theo trọng lượng) – một

phần tỷ.

5

Nếu tỷ trọng của chất ô nhiễm lớn thì phải tính đến trọng

lượng riêng của chất ô nhiễm trong nước

mg/l = ppm (theo trọng lượng) x tỷ trọng riêng của chất ô

nhiễm

Đối với chất khí

Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí được đặc trưng

bơi đơn vị ppm, mg/m hay μg/m

ppm có nghĩa là 1 đơn vị thể tích chất khí ô nhiễm trên

một triệu đơn vị thể tích không khí

6

Trang 4

3 ppm M(g/mol) 273 ( ) mg/m =

22 4 o( ) 1( )

P atm

T K

Công thức chuyển đổi từ nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí từ

đơn vị ppm sang mg/m3

Ví dụ: chuyển đổi từ đơn vị ppm sang mg/m3.

22,4 T Ko( ) 1( atm )

M : Trọng lượng phân tử,g/mol

To(K) : Nhiệt độ không khí, oK

P : Aùp suất không khí, atm

7

Cho biết nồng độ khí CO trong không khí là 9 ppm, nhiệt độ không khí

là 25oC, áp suất khí quyển là 1 atm Hảy tính nồng độ CO ttheo đơn vị

mg/m3.

+

Nồng độ CO (mg/m )= 10,3

22,4 273 25 1( )

atm atm

Cơ sở lý thuyết của phản ứng oxy hóa khử

Chất oxy hoá – chất khử thường gặp trong lĩnh vực môi trường

Chất oxy hóa: dung dịch clo, H 2 O 2 , (NH 4 ) 2 S 2 O 3 , NaClO, (KMnO4), K 2 Cr 2 O 7 ,

Chất khử: Fe 2+ , Cr 2+ , Ti 3+ , H 2 O 2 , H 2 S, H 2 SO 3 ,

Số oxy hóa của một số chất thông dụng

Nguyên tử Số oxy hóa thông dụng

8

C +4, +3, +2, +1, 0, -1, -2, -3, -4

Trang 5

Phản ứng oxy hóa khư (OXH

Phản ứng oxy hóa khư (OXH K) K)

Cơ chế của phản ứng OXH-K

Kh1 = Oxh1 + ne

Oxh2 + ne = Kh2

+ −

2

-Kh1 + Oxh2 = Kh2 + Oxh1

Phản ứng oxy khử đơn giản

9

+ + −

3 2

2 0

2

o

Phản ứng oxy hóa khử phức tạp

2KMn O+ +10Fe SO+ +H SO →5Fe +(SO) +K SO +2Mn SO+ +H O

2 2 7 6 7 2 4 2( 4 3) 4 2 4 3 2 7 2

K Cr O + KI+ H SOCr SO + K SO + I + H O

10

Trang 6

Cân bằng phản ứng OXH-K

Viết phương trình oxy hóa khử xảy ra dưới dạng phân

KMn O Fe SO H SO+ + + + →Fe + SO +K SO Mn SO H O+ + +

tử hoặc dạng ion.

Tìm cacù hệ số cân bằng dựa vào số sự thay đổi số oxy

hóa

Cân bằng phản ứng theo các hệ số tìm được

11

( ) 2

2 5

KMn O Fe SO H SO Fe SO K SO Mn SO H O

x

KMn O Fe SO H SO Fe SO K SO Mn SO H O

+ →

Các định luật ứng dụng cho chất khí

Định luật Boyle và Charles

PV nRT =

R : hằng số khí R = 0,082 atm/mol-K

n : số mol khí, mol ,

T : nhiệt độ không khí, 0 K

V : thể tích khí, lít

P : áp suất khí, atm

Ví dụ: xác định thể tích của 10.000 kg khí CH4ở 25oC và 2 atm

Khối lượng mol của CH4: M = 12 + 4 = 16 g/mol

Số mol khí: n = 10 000x103/16 =625 000 mol

12

So mol khí: n = 10.000x103/16 =625.000 mol

Thể tích khí:

6

625.000 0,082 (273 25) 7,64 10

2

P

+

Trang 7

Định luật Dalton: Aùp suất chung của hổn hợp các chất

khí không tham gia tương tác hóa học với nhau aằng tổng

áp suất riêng của các khí tạo nên hổn hợp

Aùp suất tổng: P = P1+ P2+ P3+ …

P1, P2, P3, Aùp suất riêng phần

13

Định luật Henry

H

C K P = C : Nồng độ khí hòa tan trong dung dịch, mg/l K H : Hằng số henry, bằng độ tan của khí ở nhiệt độ đã cho với áp

suất riêng phần bằng 1 atm

P :Áp suất riêng phần khí tan trên bề mặt dung dịch atm Độ tan của khí hòa tan trong nước khi áp suất riêng phần bằng 1 atm

Khí Nhiệt độ củ nước ( o C)

CO 2 3371 2360 1723 1324 1055 719 552

-O 2 69,8 54,3 44,3 37,2 32,9 27,8 25,1 24,2

H S 7100 5160 3925 3090 2520 1810 1394 1230

14

Ví dụ: xác định nồng độ oxy trong nước ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 30 o C, biết áp

suất riêng phần của khí là 0,2atm

Hằng số Henry của oxy ở nhiệt độ 30 o C là : K H = 37,2

Nồng độ oxy hòa tan trong nước: C = K H .P = 37,2x0,2 = 7,44 mg/l

H 2 S 7100 5160 3925 3090 2520 1810 1394 1230

Trang 8

Định luật Raoult

à

xi : Phần mol của dung môi trong dung dịch

Pi :Áp suất hơi của dung môi

Ví dụ: Tính áp suất hơi nước khi hòa tan 32 gam CH3OH

trong 54 gam nước thu được dung dịch có áp suất 1 atm

15

Số mol CH3OH = 32/32 = 1 mol

số mol nước = 54/18 = 3 mol

Phần mol của nước: x = 3/(1+3) = 0,75 mol.

Aùp suất hơi nước = 0,75 x 1 = 0,75 atm

Cân bằng hóa học và nguyên lý Le Chatelier

Cân bằng hóa học

Xét phản ứng đơn giản

Tốc độ phản ứng thuận: v 1 = k 1 [a][B]

1 2

k k

Tốc độ phản ứng nghịch: v 2 = k 2 [C][D]

Khi xảy ra cân bằng: v 1 = v 2k 1 [a][B] = k 2 [C][D]

Hắng số cân bằng

1 2

[ ][ ] [ ][ ]

C

CB

K

= = ⎜⎝ ⎟⎠ k k 1 2 : hằng số tốc độ phản ứng thuận : hằng số tốc độ phản ứng nghịch

16

Phản ứng trong lĩnh vực môi trường

1 2

k

1 2

[ ] [ ]

[ ] [ ]

CB

K

Trang 9

Nguyên lý Le Chatelier

“Trong một phản ứng cân bằng, sự thay đổi một yếu tố làm xáo trộn mức

cân bằng sẽ làm cân bằng dời đổi theo chiều chống lại sự thay đổi ấy”

Sự thay đổi nồng độ của một chất sẽ làm cân bằng dời đổi theo chiều

chống lại sự thay đổi ấy

Nếu làm tăng nồng độ một chất thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo

chiều làm giảm nồng độ của chất này xuống, tức là chiều chất này

tham gia phản ứng

Nếu làm giảm nồng độ của một chất (như lấy bớt chất này ra khỏi

hệ phản ứng) thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng

độ chất này lên, tức là chiều phản ứng tao ra thêm chất này.

17

độ chat nay len, tưc la chieu phan ưng tạo ra them chat nay.

Trong một phản ứng cân bằng có liên hệ đến khí,

Khi tăng áp suất thì mức cân bằng sẽ dời đổi theo chiều chống lại

sự tăng áp suất tức là chiều làm giảm số mol khí

Khi làm giảm áp suất thì mức cân bằng sẽ dời đổi theo chiều làm

tăng áp suất lên, tức là chiều tạo ra nhiều số mol khí hơn.

Hoạt độ

Để tính toán chính xác hơn trên cơ sở định luật tác dụng khối lượng, người ta

dùng hoạt độ thay cho nồng độ cân bằng.

Đại lượng này được đưa ra để tính toán:

Lưc hút tương hổ giữa các ion

Lực hut tương ho giưa cac ion.

Tương tác của chất tan với dung môi.

Đối với dung dịch rất loãng, hoạt độ bằng nồng đo.

Đối với các dung dịch thực, do lực hút giữa các ion nên hoạt độ nhỏ hơn nồng

độ

.

a C f = Trong đó C : nồng độ

a : hoạt độ

f : hệ số hoat độ , f ≤ 1

18

: ệ so oạt độ , ≤

Hệ số hoạt độ là đại lương phản ánh tất cả các hiện tượng có trong hệ, gây ra

sự thay đổi linh độ của các ion.

Cân bằng hóa học được biểu diễn như sau:

1 2

[ ] [ ]

[ ] [ ]

c d

C D

A B CB

a a k

K

Trang 10

Hệ số hoạt độ và lực ion

Để tính toán chính xác hơn trên cơ sở định luật tác dụng khối lượng, người ta

dùng hoạt độ thay cho nồng độ cân bằng.

Đại lượng này được đưa ra để tính toán:

Lưc hút tương hổ giữa các ion

Lực hut tương ho giưa cac ion.

Tương tác của chất tan với dung môi.

Đối với dung dịch rất loãng, hoạt độ bằng nồng đo.

Đối với các dung dịch thực, do lực hút giữa các ion nên hoạt độ nhỏ hơn nồng

độ

.

a C f = Trong đó C : nồng độ

a : hoạt độ

f : hệ số hoat độ , f ≤ 1

19

ä ï ä , ≤

Hệ số hoạt độ là đại lương phản ánh tất cả các hiện tượng có trong hệ, gây ra

sự thay đổi linh độ của các ion.

Cân bằng hóa học được biểu diễn như sau:

1 2

[ ] [ ]

[ ] [ ]

c d

C D

A B CB

a a k

K

Ngày đăng: 19/01/2022, 10:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w