Kiến thức - Học sinh hiểu được đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng.. - Học sinh biết các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng từ ruột non tới các
Trang 1Ngày dạy: 9/12/2021
Tiết 26: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
- Học sinh biết các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng từ ruột non tới các tế bào
- Học sinh biết được vai trò của gan trong quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng về tim
- Học sinh biết được vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở người
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, hoạt động nhóm, kỹ năng tự tin, kỹ năng tìm và xử lý
thông tin
3 Giáo dục
- Học sinh hiểu được vai trò của gan trong quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, từ đó
có lối ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để bảo vệ cơ thể nói chung
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu
- Giáo án, bài giảng powerpoint
2 Học sinh
- Ôn lại lại trước: Tiêu hóa ở ruột non
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày sự biến đổi thức ăn ở ruột non?
2 Vào bài
Trang 2- Ở bài trước chúng ta đã biết, ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hóa thức ăn Vậy thức ăn sau khi được tiêu hóa thì cơ thể chúng ta đã hấp thụ các chất dinh dưỡng
đó như thế nào và các chất cặn bã, chất độc được cơ thể chúng ta xử lý ra sao, bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này Chúng ta đi vào bài ngày hôm nay: “Tiết 26: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN”
3 Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu về “ Hấp thụ chất dinh dưỡng”
- Mục tiêu: Học sinh nắm đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất
dinh dưỡng ở ruột non
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV: Sự hấp thụ chất dinh
dưỡng diễn ra chủ yếu ở
đâu?
- GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK, kết hợp
với kiến thức ở bài trước trả
lời câu hỏi: “Nêu đặc điểm
cấu tạo của ruột non phù hợp
với chức năng hấp thụ chất
dinh dưỡng? ”
- GV nhận xét bổ sung
- HS: Sự hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non
-HS: Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các long ruột và long cực nhỉ là tang diện tích bề mặt bên trong Ruột non rất dài ( 2,8-3m ) giúp hấp thụ chất dinh dưỡng tối đa Ruột non có mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc
I Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Ruột dài 2,8 -> 3m: Giúp chất dinh dưỡng lưu trong ruột lâu hơn Hấp thụ chất dinh dưỡng triệt để hơn
- Có nhiều nếp gấp, nhiều lông ruột và lông cực nhỏ: Diện tích bề mặt bên trong của ruột non rất lớn đạt 400-500 m2 Tăng khẳ năng hấp thụ chất dinh dưỡng
- Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố đến từng lông ruột: Chất dinh dưỡng được hấp thụ
Trang 3- GV: Căn cứ vào đâu người
ta khẳng định rằng ruột non
là cơ quan chủ yếu của hệ
tiêu hóa đảm nhận vai trò
hấp thụ các chất dinh
dưỡng?
- GV nhận xét bổ sung
* Ở phần I chúng ta đã biết
sự hấp thụ các chất dinh
dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột
non, vậy các chất dinh
dưỡng này sẽ được vận
chuyển thế nào, chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp phần II
- HS: Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo: Chiều dài khoảng 3 mét, có nhiều nếp nhăn và số lượng lông ruột lớn, mạng lưới mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc
→ Cấu tạo phù hợp với chức năng
- HS lắng nghe
nhanh hơn với hiệu quả cao
Hoạt động 2: Tìm hiều về : “Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan”
- Mục tiêu: + Học sinh nêu được con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh
dưỡng
+ Học sinh nêu được vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK trả lời câu
hỏi: Có mấy con đường hấp
- HS: - Các chất dinh
dưỡng trong ruột non được hấp thụ qua thành ruột sẽ đi theo 2 con
II Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan.
- Các chất dinh
dưỡng trong ruột non được hấp thụ qua thành ruột sẽ đi theo
Trang 4thụ chất dinh dưỡng trong
ruột non? Đó là những con
đường nào?
-GV: nhận xét bổ sung và kết
luận
- GV: Yêu cầu học sinh hoàn
thành bảng 29 Các con
đường vận chuyển chất dinh
dưỡng đã được hấp thụ
- GV: Nêu vai trò của gan ?
- GV: Nêu một số biện pháp
bảo vệ gan?
GV: nhận xét, bổ sung, kết
luận
- GV: Thức ăn sau khi được
hấp thụ hầu hết các chất dinh
dưỡng ở ruột non thì sẽ còn
đường: đường máu và đường bạch huyết
- HS: Suy nghĩ, lắng nghe, hoàn thành bảng
- HS: Vai trò của gan:
+ Tích lũy chất dinh dưỡng
+ Thải bỏ các chất độc hại
+ Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng
- HS: Tiêm phòng các bệnh ở gan ( viêm gan A,
B, C) Không uống rượu bia Ăn thực phẩm sạch,
rõ nguồn gốc, uống nhiều nước…
- HS lắng nghe
2 con đường: đường máu và đường bạch huyết
+ Đường máu: Hấp thụ chất dinh dưỡng (axit amin, đường đơn, vitamin tan trong nước, muối khoáng ) và 30% lipit dạng axit béo và gilxerin
+ Đường bạch huyết: Các vitamin hòa tan trong dầu ( A, D, E, K ) và 70% lipit dạng nhũ tương hóa
- Tác dụng của gan: + Tích lũy chất dinh dưỡng
+ Thải bỏ các chất độc hại
+ Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng
Trang 5phần chất cặn bã sẽ được
chuyển đến ruột già Vậy tại
ruột già diễn ra các hoạt
động gì, chúng ta cùng tìm
hiểu phần III
Hoạt động 3: Tìm hiều về : “Thải phân”
- Mục tiêu: Học sinh nắm được vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở người -0 Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK trả lời câu
hỏi: Tại ruột già diễn ra quá
trình tiêu hóa thế nào?
-GV: nhận xét bổ sung và kết
luận
- GV: Nêu vai trò của ruột
già trong quá trình tiêu hóa?
- GV: Vì sao chúng ta lại bị
táo bón?
Do ở ruột già sẽ được hấp
thu nước trong cơ thế, nếu
lượng nước trong cơ thể
thấp thì ruột già sẽ hấp thụ
hết làm phân trở nên đặc
hơn, chất xơ cũng có tác
dụng làm mềm phân Vì vậy
chúng ta nên ăn nhiều rau,
uống nhiều nước và vận
động nhiều.
- HS: Tại ruột già, nước tiếp tục được hấp thu, phần chất cặn bã còn lại trở nên rắn đặc hơn và bị
vi khuẩn tại đây lên men thối rồi thành phân
- HS: Vai trò của ruột già:
Hấp thụ nước và thải phân
- HS: do chúng ta ăn ít rau xanh, ít uống nước
III Thải phân
- Nước sẽ tiếp tục được hấp thụ tại ruột già → phần chất bã rắn đặc hơn → vi khuẩn lên men → phân
- Cơ thành bụng + sự
co bóp cơ hậu môn
→ thải phân ra ngoài
- Vai trò của ruột già: Hấp thụ nước và thải phân
Trang 6- GV nhận xét, bổ sung, từ
đó giáo dục học sinh thói
quen ăn uống tích cực
IV Tổng kết, đánh giá
-HS đọc kết luận cuối bài
- Luyện tập:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường màu là:
a Đường đơn, lipit ( 70% dạng nhũ tương hóa) , axit amin, …
b Các vitamin tan trong dầu và 70% lipit (dạng nhũ tương hóa)
c Các vitamin tan trong dầu và 30% lipit
d Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit, có thể lẫn một số chất độc
- Đáp án : d
Câu 2: Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường màu là:
a Đường đơn, lipit ( 70% dạng nhũ tương hóa) , axit amin, …
b Các vitamin tan trong dầu và 70% lipit (dạng nhũ tương hóa)
c Các vitamin tan trong dầu và 30% lipit
d Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit, có thể lẫn một số chất độc
- Đáp án : b
V.Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”