Nguyên nhân: Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão,lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cảxác chết của chúng.. Ô n
Trang 1Đề cương môi trường và phát triển bền vững.
1 Anh / chị hãy trình bày khái niệm và chức năng của môi trường? Ví du?
Khái niệm: MT là các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.VD: MT đất, nước,…
Chức năng của MT: 4 chức năng cơ bản:
+ Cung cấp nơi sống cho con người ( Nơi cư trú an toàn và đủ điều kiện để pháttriển các phẩm cách cá nhân và cộng đồng, tạo dựng bản sắc văn hóa)
+ Cung cấp nguyên liệu và năng lượng
+ Chứa đựng và tự làm sạch chất thải
+ Cung cấp ( Lưu giữ) thông tin cho các nghiên cứu KH
2 Anh / chị hãy trình bày nguyên nhân và các biểu hiện của suy thoái môi trường?
- Nguyên nhân:
+ Biến động của thiên nhiên theo chiều hướng k thuận lợi cho con người như: lụt,hạn hán, động đất
+ Khai thác tài nguyên quá khả năng tự phục hồi
+ K xđ rõ quyền sd, sở hữu tài nguyên
+ Thị trường yếu kém
+ Chính sách yếu kém
+ Mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế tiến tới XD 1 XH tiêu thụ.+ Bùng nổ dân số, nghèo đói( or xa hóa) và bất bình đẳng
- Các biểu hiện suy thoái của MT:
+Mất an toàn nơi cư trú( do sự cố MT, ô nhiễm MT và mất ổn định XH)
+ Cạn kiệt tài nguyên ( do khai thác quá mức, sd k hợp lý và do biến động đk tựnhiên)
+ Xả thải quá mức ô nhiễm
STMT là quá trình chậm, khó định hướng chính xác, khó đảo ngược nên đòi hỏiphải can thiệp = 1 chiến lược, bằng các ctrinh PTBV VD: SUy thoái đất
3 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về ô nhiễm môi trường nước?
Kn: Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm
bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể
hơi trong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chấtkhác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tựnhiên Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu
Trang 2Nguyên nhân: Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão,
lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cảxác chết của chúng
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếudưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vàomôi trường nước
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ônhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vậtlý
Hậu quả: Sự sử dụng nông dược để trừ dịch hại, nhất là phun thuốc bằng máy bay
làm ô nhiễm những vùng rộng lớn Các chất này thường tồn tại lâu dài trong môitrường, gây hại cho nhiều sinh vật có ích, đến sức khoẻ con người Một số dịch hại cóhiện tượng quen thuốc, phải dùng nhiều hơn và đa dạng hơn các thuốc trừ sâu Ngoài racác hợp chất hữu cơ khác cũng có nhiều tính độc hại
Nhiều chất thải độc hại có chứa các hợp chất hữu cơ như phenol, thải vào nướclàm chết vi khuẩn, cá và các động vật khác, làm giảm O2 tăng hoạt động vi khuẩn yếmkhí, tạo ra sản phẩm độc và có mùi khó chịu như CH4, NH3, H2S…
Thuốc tẩy rửa tổng hợp rất độc cho người và vi khuẩn trong nước.Thuốc sát trùngcũng độc đối với phiêu sinh vật Các thuốc trừ sâu khác ngăn cản quang hợp của phiêusinh thực vật và sự nẫy mầm của các tiếp hợp bào tử (zygospores)
Nông dược còn làm xáo trộn sự tạo phôi và phát triển hậu phôi của động vật cóxương sống thủy sinh, cản trở sự biến thái của nòng nọc ếch, tuyến sinh dục và làm bấtthụ cá
Các Hydrocarbons gây tổn thất cao cho các quần xã sinh vật Tai nạn đắm tàu dầugây ô nhiễmï cho sinh vật biển bởi sản phẩm dầu Cá, tôm, cua bị chết hầu hết Chimbiển là những nạn nhân đầu tiên và dễ thấy của tai nạn dầu Ngày nay, biển và đạidương đầy những cặn bả của tai nạn dầu
Các chất thải do hoạt động sinh hoạt, công nghiệp xả thải ra ngoài môi trường gây
ra nhiều loại dịch bệnh cho con người, động – thực vật
Giải pháp: - Chiến lược ngắn hạn là sử dụng những phương pháp xử lý nước đơn
giản tại hộ gia đình như lọc nước, đun sôi nước bằng lượng nhiệt thừa từ nấu nướng.Ngay cả việc xây dựng thói quen rửa tay cũng có thể bảo vệ hàng triệu con người.Chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức Giáo dục ý thức giữ gìn nguồn nước sạchcho mọi người dân như: không xả nước và rác thải sinh hoạt xuống kênh rạch ao hồ,không phóng uế bừa bãi, xây cầu tiêu ngay trên ao nuôi cá, lắp đặt ống nước ngaytrong hố ga, trong ống cống
Chính phủ cần đầu tư và xây dựng những dự án nước sạch cũng như các côngtrình xử lý nước thải để hỗ trợ cho chiến dịch này và thu hút người dân tham gia Xâydựng nhà máy xử lý nước thải
Áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn đối với vấn đề kiểm soát ô nhiễm, buộctất cả mọi doanh nghiệp - từ quy mô nhỏ đến lớn - phải đáp ứng được những tiêu chuẩntối thiểu về xử lý rác thải
Trang 34 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về ô nhiễm môi trường khí?
Kn: Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc
có sự xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh vật.
Nguyên nhân:
Tự nhiên: Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng Tổng hợp các
yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhưng phân bố tương đối đồng đềutrên toàn thế giới, không tập trung trong một vùng Trong quá trình phát triển, conngười đã thích nghi với các nguồn này
Công nghiệp: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2,
CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉtrên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi Đặcđiểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong mộtkhông gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sửdụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau
Giao thông vận tải: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình
đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,CH4 Các bụi đất đá cuốn theo trongquá trình di chuyển Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏnhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây
ô nhiễm nặng cho hai bên đường
Sinh hoạt: Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun
nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặcvài hộ xung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi
Hóa chất bảo vệ thực vật, chất phóng xạ,…
Giải pháp: Trồng thực vật, đây là cách đơn giản và hiệu quả, các loại thực vật sẽ
làm sạch không khí trong nhà và loại bỏ nhiều thành phần độc hại
Sử dụng than hoạt tính trực tiếp hấp thụ là phương pháp sử dụng của một số giađình hiện nay Than hoạt tính có thể hấp thụ các khí độc hại
Các công trường xây dựng phải được che chắn và áp dụng các biện pháp giảm bụi:Vật liệu xây dựng, đất thải phế thải phải được vận chuyển bằng các phương tiện chuyêndụng đảm bảo không rơi vãi ra đường Các quận, huyện, thị xã bố trí và công bố côngkhai các điểm tập kết để trung chuyển đất thải, phế thải xây dựng Cùng với đó, tích cựctuyên truyền thực hiện phong trào trồng cây xanh, giữ gìn và bảo vệ cây xanh trên địabàn…
Ứng dụng công nghệ nano để chế tạo vật liệu nano TiO2 với hiệu ứng quang xúctác để xử lý ô nhiễm môi trường không khí Đặc biệt là diệt vi khuẩn, nấm mốc trongphòng bệnh, nhà ở, khử mùi hôi trong văn phòng, phân hủy các chất khí Nox, Sox,VOCs,… trong môi trường không khí
Trang 45 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về ô nhiễm môi trường đất?
Kn: "Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn
môi trường đất bởi các chất ô nhiễm".
Nguyên nhân: Hoạt động nông nghiệp hiện đại, phân bón, nông dược, rác thải,…
- Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bóntrong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.), chấtthải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v.v )
- Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinhtrùng (giun, sán v.v )
- Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chấtthải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137) Các loại chất thảirắn, phóng xạ, nhựa dẻo, bao bì nilon, kim loại, amiăng phát sinh từ các nguồn thảicông nghiệp đưa vào đất
Hậu quả: - Do phân bón: Nhưng lạm dụng phân bón không chỉ đe dọa sức khỏe
con người, mà còn làm mất ổn định hệ sinh thái nông nghiệp Kiểu canh tác dùng nhiềuphân vô cơ, kết hợp với việc ngưng quay vòng của chất hữu cơ trong đất trồng, tạo nênmột đe dọa nghiêm trọng trong việc giữ phì nhiêu của đất Là do sự tích lũy liên tục cácchất tạp (kim loại, á kim) có trong phân hóa học và sự biến đổi cấu trúc của đất Thànhphần chất hữu cơ của đất bị giảm nhanh và khả năng giữ nước và thoát nước của đất bịthay đổi
Chất mùn không còn quay về đất Sự nghèo mùn làm phá hủy cấu trúc của đất,giảm phức hợp hấp thụ sét mùn (complexe absorbant argilo humique) nên giảm độ phìcủa đất Phân động vật và thực vật không quay về với đất mà chất đống sẽ ô nhiễm mựcthủy cấp sau khi lên men amoniac Hoặc chúng bị đem thiêu đốt bỏ, không về đất được
Sự đốt rác có nghĩa là thay đổi ô nhiễm điạ phương của đất bằng sự ô nhiễm không khí
ở diện rộng hơn nhiều
-Do dùng nông dược: Dùng thuốc diệt cỏ sẽ làm thay đổi thảm thực vật của hệ sinhthái nông nghiệp Dùng thuốc trừ sâu gây chết các quần xã động vật ở trong hayquanh vùng xử lý Nó gây chết cho các độ tuổi và làm giảm tiềm năng sinh học, nênlàm giảm sự gia tăng của các quần thể bị nhiễm, dẫn đến sự diệt chủng của loài.Giảm lượng thức ăn Một trong những xáo trộn do nông dược gây cho quần xã làlàm giảm lượng thức ăn động vật và thực vật cần thiết cho các loài ở các bậc dinhdưỡng khác nhau trong hệ sinh thái nông nghiệp Mất cân bằng sinh thái
-Giải pháp: Việc sử dụng nông dược phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: Sử dụng
hạn chế; Sử dụng đúng thời điểm để hạn chế số lần phun xịt; Nông dược ít gây hạicho thiên địch và các sinh vật lan can (non target organisms); Không phun xịt gầnnguồn nước uống; Ðã thử nghiệm cẩn thận độc tính; Tránh dùng nông dược bềnvững và có thể tích tụ sinh học; Tránh tối đa việc nông dân phải tiếp xúc nông dược(tránh hít phải khi thao tác); Sử dụng để làm giảm số cá thể dịch hại tới dưới
Trang 5ngưỡng gây hại, sau đó kết hợp với các biện pháp khác để giữ cho quần thể này ởmức thấp.
Biện pháp canh tác: Dùng nhiều biện pháp như trồng nhiều cây che không cho cỏdại mọc; tiếng động và bù nhìn đe dọa chim vận động nông dân hạn chế sử dụngphân bón hoá học và hoá chất bảo vệ thực vật, tăng cường sử dụng phân hữu cơ và phân
vi sinh trong sản xuất nông nghiệp; sử dụng các hầm khí Biogas ở khu vực nông thôn;chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản trên diện tích đất thấp trũng đẩy mạnh việc trồngrừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc…phục hồi đất hoang hoá, đất bị xói mòn trơ sỏi
đá, đất bạc màu và ngăn ngừa ô nhiễm đất; chống xói mòn và suy thoái chất lượng đất
và sử dụng có hiệu quả các loại đất ngập nước
Phát triển các mô hình nông - lâm nghiệp kết hợp, với những vườn đồi cây ăn quả
để cải thiện môi trường đất khuyến cáo nông dân tiếp tục hạn chế sử dụng các loạiphân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật và sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, cácbiện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) và áp dụng sản xuất sạch trong nôngnghiệp; thực hiện các biện pháp phục hồi, tái tạo các khu đất, bãi thải
6 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về mối quan hệ giữa nghèo khổ và môi trường?
-Nghèo khổ làm cho các cộng đồng nghèo phụ thuộc nhiều vào các nguồn tàinguyên mỏng manh của địa phương, trở nên dễ bị tồn thương do những biến động củathiên nhiên và XH
-Nghèo làm cho thiếu vốn đầu tư cho sx, xd cơ sở hạ tầng, cho văn hóa giáo dục
và các dự án cải tạo môi trường
-Nghèo khổ làm gia tăng tốc độ khai thác tài nguyên theo hướng khai thác quámức, khai thác hủy diệt
Nghèo là mảnh đất lý tưởng cho mô hình phát triển chỉ tập trung vào tăng trưởngkinh tế và xd 1 xã hội tiêu thụ
-Góp phần bùng nổ dân số
Trái đất đang nóng dần lên và có lẽ nhiệt độ của nó còn tăng thêm nữa Không khíngày càng ô nhiễm bởi khói bụi và khí thải độc hại, và có lẽ giá nước sẽ càng đắt đỏ sauchỉ 10 hay 15 năm nữa, còn nghèo đói làm cho con người không có điều kiện để dùngcác sản phẩm sạch Nghèo đói khiến người ta phải chặt phá rừng, buôn bán ngỗ quý đểmưu sinh và nghèo đói thì ko thể chi tiền để cải tạo môi trường Vậy nghèo đói và môitrường luôn có quan hệ tương tác lẫn nhau và sẽ ko tách rời nhau
Để bảo vệ môi trường đã có một dự án phủ xanh đất trống đồi trọc bằng cách trồngcây xanh Đó là một ý tường tốt nhưng khi dự án đó đc đưa vào thì nó đã thất bại.Nguyên nhân là do ng trồng rừng ko đc hưởng lợi nhiều về kinh tế khi họ tham gia vào
dự án đó Và thay vì trồng rừng thì người ta lại tiếp tục chặt phá rừng bởi điều đó manglại thu nhập cho họ
Ở những nơi có hệ động vật đa dạng và phong phú có nhưũng bầy chim lớn vànhững con thú quý hiếm Con người mưu sinh bằng cách thu nhặt trứng chim trong mùa
Trang 6sinh sản, bẫy thú và trồng trọt, đó là cuộc sống của họ nhưng điều đó đã làm ảnh hưởngđến hệ sinh tháí đặc biệt là hệ động vật.
Nghèo đói khiến người ta không tiếp xúc đc với công nghệ thông tin để bảo vệmôi trường Họ không có các điều kiện để sử dụng ác sản phẩm thân thiện với môitrường và ngày nay ngay cả những quốc gia phất triển các nhà lãnh đạo vẫn luôn phảiđắn đó trước việc bảo vệ môi trường hay là phát triển kinh tế Bởi để đạt tới việc pháttriển bền vừng là rất khó thực hiện trong khi nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải tiếtkiệm tối tiểu các chi phí phát sinh đặc biết là chi phí cho sự cố bảo vệ môi trường Người dân thiếu ăn thì khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên, bao gồm cả tàinguyên rừng, tài nguyên đất và tài nguyên nước Hệ quả tất yếu khi các nguồn tàinguyên này dần cạn kiệt là thiên tai, bão lũ, hạn hán xảy ra Và gánh chịu hậu quảkhông ai khác chính là người dân nghèo
7 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về mối quan hệ giữa dân số
và môi trường?
-Dân số tác động xấu đến MT do đông dân và nghèo đói.( 90% dân số TG sống ởcác nước đang ptr, nơi mà các quốc gia ít có khả năng giải quyết các hệ quả do gia tăngdân số đối v svc gây ô nhiễm và suy thoái MT
- Ưu tiên trước hết của các nước đang ptr là nuôi dưỡng bộ phận dân số ngày cànggia tăng chứ k đủ sức chăm lo đến MT
-Tiêu dùng quá mức của dân cư các nước công nghiệp cũng là 1 mặt quan trọngcủa vấn đề này
Tác động của dân số tới MT, ngoài số dân còn phản ánh mức tiêu thụ trên đầungười và trình độ công nghệ
I = P.C.T ( I: Tác động của dân số lên MT, P: Số dân, C: Tiêu thụ tài nguyên bìnhquân trên đầu người, T: Công nghệ, quyết định mức tác động của mỗi đơn vị tài nguyên
đc tiêu thụ)
-Tác động của dân số đến MT còn phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình động lựcdân cư: du cư, di cư, di dân, bản tính của con người là di chuyển và chính quá trình dichuyển đó đã làm gia tăng tác động của dân số lên MT
Sự gia tăng Dân số quá nhanh trên thế giói cũng như ơ nước ta trong mấy thậpniên qua,không những đã tác động lớn tới chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế xãhội mà còn tới cả tài nguyên môi trường
0,44ha/người.khả năng bảo đảm lương thực sẽ khó khăn
Ngày nay nhân loại đang đứng trước 4 vấn đề l thử thách lớn:
Trang 7-Hoà bình cho mọi quốc gia,dân tộc
-Chống ô nhiễm,bảo vệ và phát triển bền vững môi trường
-Chống đói nghèo,nâng cao sản xuất đáp ứng nhu cầu cuộc sống
-Dân số và chất lượng cuộc sống
Bốn vấn đề trên có liên quan mật thiết tác động lên nhau.trong đó DS là 1 nguyên nhân chủ yếu của 3 vấn đề còn lại.vì thế có thể nói DS là 1 vấn đề lớn đáng được quan tâm,lo lắng của thế giới ngày nay
2 Dân số và nguồn tài nguyên nước:
Nguồn nước trên trái đất tuy rất phong phú nhưng nước ngọt chỉ sử dụng được 0,3% tổng trữ lượng nước trên trái đất,lại phân bố không đều Đã thế Dân số lại đông và tăng nhanh đã tác động tiêu cực và nguồn nước làm chất lượng nước bị suy giảm ngày càng
bị ô nhiễm nghiêm trọng.hiện nay nhiều con sông trở thành dòng nước chết
3 Dân số và tài nguyên rừng:
Do nhu cầu cuộc sống loài người đã khai phá rừng triệt để hàng năm trên thế giới diện tích rừng bị hao hụt khoảng 17 triệu ha Ở nước ta theo tính toán của các chuyên gia thì tăng 1% về DS thì làm 2,5% rừng bị mất.Từ độ che phủ 50% diện tích lãnh thổ (1944) hiện nay chỉ còn 1/3 diện tích.Từ đó đã phá vỡ cân bằng sinh tháiđể lại những hậu quả nặng nề mà hàng năm nhân dân phải gánh chịu
4.Dân số và khoáng sản :
Do nhu cầu phục vụ sản xuất,loài người ngày càng khai thác triệtđể tài nguyên khoáng sản:hằng năm trên 7 tỉ tấn quặng được lấy ra từ trong lòng đất trong tương lai không
xa có nhiều tài nguyên sẻ bị cạn kiệt :dự đoán dầu mỏ se hết vào giữa thế kỷ 21 ,than
đá cuối thế kỷ 21 chính vì vậy loài người đang phải chuẩn bị đối mặt với sự cạn kiệt tà nguyên thiên nhiên
5 Dân số và khí quyển :
Dân số tăng nhanh cùng với quá trình công nghiệp hoávà đô thị hoá mạnh hàng nămđã thải vào khí quyển 1 lượng lớn khí độc hại như: CO, SO2 ,CO2, NO2 Kết quả làm cho tầng ô zôn nay đã bị thủng 2 đầu cực trái đất,gây nhiều nguy hiểm đó cũng là nhữnh tác nhân làm cho khí hậu thời tiết thay đổibất thường gây nên hiệu ứng nhà kính,hiện tượng Elnino,lanina ảnh hưởng lớn tới sản xuất,sinh hoạt.Tại các thành phố lớn & khu công nghiệp người dân càng ngày càng bị đầu độc bởi tất cả các loại khí độc,bụi bặm
Ở nước ta công nghiệp hoá chưa cao nhưng 1 số thành phố như Hà Nội, thành phốHCM ,Biên Hoà lượng khí CO2 cao gấp 14 lần nồng độ cho phép,lượng bụi bặm tăngnhiều đã ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt nhân dân
Nhìn chung dân số tăng quá nhanh không những ảnh hưởng tới chất lượng cuộcsống,phát triển kinh tế xã hội mà còn tác động mạnh tới môi trường,làm cho tài nguyênngày càng cạn kiệt,môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm Nhằm ngăn chặn những hậu
Trang 8quả tiêu cực trên song song với sự khai thác & sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,bảo vệ môi trường, con người cân phải biết tự chiến thắng mình: Mỗi gia đình chỉ dừnglại từ 1 đến 2 con.có vậy mới giải quyết tận gốc vấn đề.
8 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu? Liên hệ tại Việt Nam?
Kn: "Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí
quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên
nhân tự nhiên và nhân tạo".“Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật
lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng
phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” (Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu)
Nguyên nhân: Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia
tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mứccác bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đấtliền khác Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổnđịnh sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.-CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khínhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũng sinh ra từ các hoạtđộng công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệthống khí, dầu tự nhiên và khai thác than
- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp
- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sảnphẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22
- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm
- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê
Còn 10% BĐKH là do các hiện tượng tự nhiên gây ra
Hậu quả:
Trái đất nóng lên là hậu quả của một quá trình tích lũy lâu dài của khí nhà kính,chủ yếu là CO2 và metan Những khí này khi được thải vào bầu khí quyển sẽ "nhốt” hơinóng của ánh mặt trời bên trong bầu khí quyển, vì vậy làm cho nhiệt độ trái đất tănglên
Mực nước biển đang dâng lên Nhiệt độ ngày càng cao trên trái đất khiến mực
nước biển đang dần dâng lên Nhiệt độ tăng làm các sông băng, biển băng hay lục địabăng trên trái đất tan chảy và làm tăng lượng nước đổ vào các biển và đại dương
Các núi băng và sông băng đang teo nhỏ
Trang 9Những đợt nắng nóng gay gắt Hậu quả của các đợt nóng này là nguy cơ cháy
rừng, các bệnh tật do nhiệt độ cao gây ra, và tất nhiên là đóng góp vào việc làm tăngnhiệt độ trung bình của trái đất
Bão lụt Mức độ thiệt hại về sinh mạng và vật chất do các cơn bão và các trận lụt
lội gây ra cũng đang ở mức kỷ lục
Hạn hán Hạn hán làm cạn kiệt nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu, gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến nền nông nghiệp của nhiều nước Hậu quả là sản lượng và nguồncung cấp lương thực bị đe dọa, một lượng lớn dân số trên trái đất đang và sẽ chịu cảnhđói khát
Dịch bệnh Nhiệt độ tăng cùng với lũ lụt và hạn hán đã tạo điều kiện thuận lợi cho
các con vật truyền nhiễm như muỗi, ve, chuột,… sinh sôi nảy nở, truyền nhiễm bệnhgây nguy hại đến sức khỏe của nhiều bộ phận dân số trên thế giới
Các tác hại đến kinh tế Các thiệt hại về kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra cũng
ngày càng tăng theo nhiệt độ trái đất Các cơn bão lớn làm mùa màng thất bát, tiêu phínhiều tỉ đô la; ngoài ra, để khống chế dịch bệnh phát tán sau mỗi cơn bão lũ cũng cầnmột số tiền khổng lồ Khí hậu càng khắc nghiệt càng làm thâm hụt các nền kinh tế
Chiến tranh và xung đột Lương thực và nước ngọt ngày càng khan hiếm, cạn
kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đất đai dần biến mất nhưng dân số cứ tiếp tụctăng; đây là những yếu tố gây xung đột và chiến tranh giữa các nước và vùng lãnh thổ
Mất đa dạng sinh học Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các loài sinh vật
biến mất hoặc có nguy cơ tuyệt chủng
Các hệ sinh thái bị phá hủy Biến đổi khí hậu và lượng cacbon dioxite ngày càng
tăng cao đang thử thách các hệ sinh thái của chúng ta Các hậu quả như thiếu hụt nguồnnước ngọt, không khí bị ô nhiễm nặng, năng lượng và nhiên liệu khan hiếm, và các vấn
đề y tế liên quan khác không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của chúng ta mà còn là vấn đềsinh tồn
Giải pháp:
- Tăng cường thực thi và phê duyệt các dự án và các hoạt động nhằm giảm phátthải khí nhà kính
- Đánh giá che phủ rừng về mặt hấp thụ cacbon và thương mại
- Xây dựng năng lực để điều tiết, quản lý và thúc đẩy thị trường cacbon
- Xây dựng năng lực: Nghiên cứu phát thải, nâng cao hiệu quả năng lực
- Rà soát mục tiêu phát thải khí nhà kính
- Thay đổi hành vi tiêu dùng giảm cacbon của người tiêu dùng, khu vực tưnhân và công nghiệp
Cụ thể, chúng ta cần phải tăng cường nâng cao nhận thức của người dân vềbiến đổi khí hậu thông qua các chiến dịch truyền thông, thông tin công cộng và giáo
Trang 10dục để thay đổi hành vi của cộng đồng; bảo vệ lá phổi xanh của nhân loại bằng cáchphủ xanh đồi núi trọc, chống phá rừng; bảo tồn, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn,xây dựng và củng cố hệ thống đê điều để ngăn ngừa hiện tượng nước biển dâng cao;khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió,thuỷ điện, chuyển giao và ứng dụng công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường
9 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề suy giảm tầng ôzôn?
Kn: Danh từ “tầng ozon” được dùng để chỉ ozon ở tầng bình lưu, nơi mà hơn
90% lượng ozon của Trái Đất tồn tại Ozon là một chất khí không màu, có tính ăn mòn
và kích thích, có mùi như mùi dây điện bị đốt Tâng ozon hấp thu 97-99% các tia cựctimscuar bức xạ mặt trời Nếu tầng ozon bị suy giảm sẽ dẫn đến việc gia tăng tia cựctím ở tâng đối lưu
Sự suy giảm tầng ozon là hiện tượng giảm lượng ozon trong tầng bình lưu.
Nguyên nhân:
- Ánh sáng mặt trời ở các vùng địa cực dao động nhiều hơn ở các nơi khác và
trong ba tháng mùa Đông hầu như là tối tăm không có bức xạ mặt trời Nhiệt độ khôngkhí ở vào khoảng -80 °C hay lạnh hơn gần như trong suốt mùa Đông đã tạo nên cácđám mây ở tầng bình lưu trên địa cực Các phần tử của những đám mây này bao gồmaxít nitric hay nước đóng băng tạo nên bề mặt cho các phản ứng hóa học gia tăng tốc độphân hủy các phân tử ôzôn
- Nguyên nhân chính của giảm sút ôzôn ở Nam Cực và các nơi khác là sự hiện diện của các khí gốc có chứa clo (trước nhất là các CFC và các hợp chất clo với các bon liên quan) bị phân giải khi có tia cực tím tạo thành các nguyên tử clo trở thành chất xúc tác phân hủy ôzôn Sự giảm sút ôzôn do clo là chất xúc tác có thể xảy ra ở
trạng thái khí nhưng sẽ tăng đột ngột khi có sự hiện diện của các đám mây tầng bìnhlưu trên địa cực
- R-12 là một loại hóa chất nhân tạo, được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị làmlạnh (tủ lạnh các loại, tủ đá, tủ trữ đông, điều hòa không khí ) như một chất dẫn lạnh.R-12 thuộc nhóm chất CFC (chlorofluorocarbon), và còn được gọi là gas lạnh R-12.Đây là một chất có chứa nguyên tử clo và có liên kết hóa học rất bền vững, có thể tồntại trong khí quyển đến 120 năm
Trong tầng bình lưu có một lớp khí quyển tập trung phần lớn phân tử ozon đượcgọi là tầng ozon Nơi này có tính năng hấp thụ các tia cực tím từ bức xạ mặt trời, bảo vệ
Trái đất khỏi các tác động có hại của tia cực tím nên được ví như là một mái nhà của Trái đất Con người sử dụng R-12 và phát thải vào khí quyển Chất này khi lên đến
Trang 11tầng bình lưu, dưới tác động của ánh sáng mặt trời sẽ bị phân hủy và tạo nên nguyên tửclo tự do, sẽ tác động và phá hủy phân tử ozon ở tầng bình lưu.
Hậu quả: Khí CFC và các hóa chất khác tấn công, tầng ozon bị mỏng và thủng
dần Nếu tầng ozon bị suy giảm sẽ dẫn đến việc tăng bức xạ cực tím tới Trái đất, hậuquả có thể là làm trầm trọng thêm những biến đổi khí hậu, phá hủy chuỗi liên kết sinhhọc trên Trái đất, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đục thủy tinh thể, ung thư da ở người,làm giảm tuổi thọ các loại vật liệu
Đối với động thực vật: làm giảm số lượng các sinh vật phù du, các sinh vật thânmềm… và dẫn đến phá hủy chuỗi thức ăn của các sinh vật, hậu quả là một số loài cónguy cơ bị tuyệt chủng
Đối với con người: tia UV gây ung thư da, đục thủy tinh thể, giảm miễn dịch, xáotrộn các kháng thể chống lại bệnh tật nhất là các bệnh truyền nhiễm
Giải pháp: VN đã cam kết sẽ loại trừ hoàn toàn việc sản xuất và sử dụng các chất làm suy giảm tầng ozon Chấp nhận và củng cố Nghị định thư Montreal (Quyết tâm
bảo vệ tầng ôzôn bằng cách thực hiện những biện pháp phòng ngừa để kiểm soát mộtcách công bằng tổng lượng phát thải toàn cầu của các chất làm suy giảm nó, với mụctiêu cuối cùng là triệt bỏ chúng trên cơ sở phát triển kiến thức khoa học, có tính đến cácmặt kỹ thuật và kinh tế và có chú ý đến nhu cầu phát triển của các nước đang phát triển)
đã làm giảm thải các khí CFC, nồng độ phần lớn các hợp chất quan trọng trong khíquyển đang giảm đi
10 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới gia tăng và xuất khẩu chất thải độc hại? Liên hệ tại Việt Nam?
Ô nhiễm xuyên biên giới gia tăng: Lan truyền mưa axit, ô nhiễm theo các dòng
song xuyên biên giới gia tăng Lan truyền thủy triều đỏ( Bùng phát tảo độc hại), thủytriều đen( tràn dầu) trên biển và đại dương Tăng độ phóng xạ của nước biển do đổ chấtthải hạt nhân và tai nạn tàu ngầm hạt nhân trong suốt thế kỉ qua
Xuất khẩu chất thải độc hại: Quá trình xd và thực thi các tiêu chuẩn MT k đồng
đều trên toàn TG và sư ptrien nhanh của nền kinh tế thị trường là những nhân tố chínhtạo động lực cho xuất khẩu các chất thải độc hại trong những năm gần đây Hiện nay,việc xuất khẩu các chất thải độc hại vào các nước đang pt thường dưới dạng những hợpđồng và chuyển giao bất hợp pháp thông qua các công ty tư nhân cũng như chính phủcủa các nước nghèo Tuy nhiên, tổng số tiền đc trả từ các vụ nhập chất thải này cũng kđáng kể so vs mức chi phí cho cất giữ, xử lý và thải bỏ ở các nước xuất khẩu chất thải.Nhận thức đc vđề liên quan đến chất thải độc hại đang tăng lên Sự an toàn của nhữngloại chất thải này k chỉ là những thách thức về mặt công nghệ mà còn có thể liên quantới chính trị Các nước đang pt còn khó khăn hơn rất nhiều so vs các nước công nghiệptrong việc giải quyết các chất độc hại kể cả về nhận thức cũng như về công nghệ
Liên hệ tại VN:
Trang 12Nhằm đạt được mục đích giảm khối lượng, độ độc hại của các chất thải được sảnsinh, khuyến khích huỷ bỏ chất thải càng gần nơi sản sinh càng tốt, bảo đảm cho chấtthải được quản lý một cách tốt nhất để bảo vệ môi trường, các quốc gia đã ký kết Côngước Basel về kiểm soát chất thải xuyên biên giới và việc tiêu huỷ chúng (sau đây gọi là
Công ước Basel) Việt Nam tham gia Công ước ngày 13/3/1995; Công ước có hiệu lực
đối với Việt Nam ngày 11/6/1995 Từ đó đến nay, Việt Nam đã có những nỗ lực nhấtđịnh để thực thi Công ước Basel nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của chất thảiđối với sức khoẻ con người và môi trường, đặc biệt là chất thải độc hại nguy hiểm
Kể từ khi tham gia Công ước Basel, Việt Nam đã nỗ lực thực hiện các nghĩa vụcủa mình
11 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề suy thoái đa dạng sinh học toàn cầu? Liên hệ tại Việt Nam?
Kn: Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và
hệ sinh thái trong tự nhiên.
Suy thoái đa dạng sinh học là sự suy giảm về nguồn gen, giống, loài sinh vật và
hệ sinh thái trong tự nhiên.
Nguyên nhân:
Các nguyên nhân trực tiếp bao gồm sự phá vỡ và mất nơi cư trú, sự xâm lấn củacác sinh vật nhập nội, sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên sống, sự ô nhiễm, sựbiến đổi khí hậu toàn cầu và các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp.Các nguồn tài nguyên sinh vật bị thoái hoá và suy giảm do các hoạt động như chặtphá và đốt rừng trên phạm vi lớn, thu hoạch quá mức các loài động vật và thực vật, sửdụng bừa bãi thuốc trừ sâu, dẫn và tiêu nước ở các vùng đất ngập nước, các hoạt độngđánh cá huỷ diệt, ô nhiễm không khí và chuyển các vùng đất hoang thành các vùng đất
đô thị và nông nghiệp
Sự hình thành sự khai thác quá mức bao gồm các nhu cầu về hàng hoá như gỗ,động vật hoang dã, sợi, nông sản Dân số loài người tăng, thậm chí không đi cùng với
sự tăng trưởng kinh tế và phát triển, đã đưa đến sự gia tăng các nhu cầu về tài nguyênthiên nhiên và các quá trình của hệ sinh thái Các chính sách định cư khuyến khích việc
di chuyển những lao động hiện đang thất nghiệp lên vùng biên giới Các khoản nợ đãbuộc chính phủ khuyến khích việc sản xuất các hành hoá có thể trao đổi ở nước ngoài Tại nhiều quốc gia, chính sách năng lượng đã đưa đến nhiều việc làm không hiệu quả,thêm vào đó là ảnh hưởng của ô nhiễm không khí và những nguy cơ biến đổi khí hậutoàn cầu Sự phân chia sở hữu đất không hợp lý đã không khuyến khích người nôngdân đầu tư vào việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sinh vật có giá trị Săn bắnquá mức là một trong những nguyên nhân trực tiếp rõ ràng nhất gây nên sự tuyệt chủngcủa nhiều loài động vật, và ảnh hưởng đến một số loài thú lớn, nổi tiếng
Tóm lại, do săn bắt quá mức, phá hủy nơi cư trú, sự nội nhập các loài ngoại lai đếncạnh tranh, gia tăng dân số, ô nhiễm, biến đổi khí hậu toàn cầu,…
Hậu quả:
Hiện nay, diện tích các khu vực có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị thu hẹp dần
Số loài và số lượng cá thể của các loài hoang dã bị suy giảm mạnh Nhiều loài hoang dã
Trang 13có giá trị bị suy giảm hoàn toàn về số lượng hoặc bị đe dọa tuyệt chủng ở mức cao Cácnguồn gen hoang dã cũng đang trên đà suy thoái nhanh và thất thoát nhiều Suy thoái đadạng sinh học dẫn đến mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống
của con người, đe dọa sự phát triển bền vững của đất nước.
Giải pháp:
Khi vấn đề suy giảm đa dạng sinh học được xác định các nguyên nhân trực tiếp, đểđối phó lại thường có các hành động phòng vệ và ngăn cản, chẳng hạn như việc banhành luật, chấm dứt việc khai thác các nguồn tài nguyên, công bố các khu bảo tồn bổsung Những phản ứng này là cần thiết trong những trường hợp quá tràn lan việc khaithác quá mức
Ở Việt Nam: Thực tế ở Việt Nam, công việc chuyển đổi đất, đặc biệt đất rừng
sang đất trồng cây công nghiệp, lương thực vẫn diễn ra hàng năm Xây dựng các cơ sở
hạ tầng như đường, công trình đập thủy điện đã gây ra sự suy thoái, chia cắt, hình thànhrào cản sự di cư và làm mất các sinh cảnh tự nhiên Việc khai thác trái phép gỗ và lâmsản ngoài gỗ, đặc biệt săn bắn, buôn bán trái phép các loài động vật hoang dã cũng nhưkhai thác thủy sản bằng các biện pháp hủy diệt vẫn tồn tại dường như là thách thức đốivới các cấc quản lý bảo tồn ĐDSH
Việt Nam với tính đa dạng sinh học cao đã được công nhận là một trong các quốc
gia cần ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu như khu bảo tồn Cúc Phương, Ba Bể,…
Việt Nam xếp thứ 16 trên thế giới về đa dạng sinh học (ĐDSH), với hệ sinh tháibao gồm 11.458 loài động vật, hơn 21.000 loài thực vật và khoảng 3.000 loài vi sinhvật… Tuy nhiên, cũng như nhiều nước trên thế giới, Việt Nam đang phải đối mặt vớitình trạng suy giảm trầm trọng các hệ sinh thái giàu ĐDSH Việt Nam củng cố hệ thống
tổ chức quản lý và tăng cường trách nhiệm của các ngành, địa phương, trước mắt,
cần sớm phân định rõ ràng chức năng quản lý bảo tồn ĐDSH giữa các Bộ, ngành Cụ
thể, cần tập trung điều chỉnh một số nhiệm vụ còn chồng chéo giữa Bộ Tài nguyên vàMôi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; điều chuyển một số nhiệm vụtrong quản lý nhà nước về đa dạng sinh học của Tổng cục Lâm nghiệp và Tổng cụcThủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sang các cơ quan quản lý nhànước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,…
12 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề suy thoái đất ở Việt Nam?
Thực trạng:
Diện tích đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng giảm, hiện còn 0,448ha/người, bằng khoảng 1/6 mức trung bình trên TG Hiện tượng hoang mạc hóa đangtăng cường kèm theo các quá trình tai biến trường diễn như rửa trôi, xói mòn, mặn hóa,phèn hóa, ô nhiễm, hạn hán, hoang hóa, úng lụt, Thoái hóa đất đặc biệt nghiêm trọng ởvùng đồi núi, hiện nay nhóm đất có vấn đề của nước ta gồm 1,8 triệu ha đất phèn, 4,8triệu ha đất bạc màu và xói mòn ở trung du và miền núi, 0,5 triệu ha đất cát, 2,5 triệu hađất xám bạc màu thoái hóa
Nguyên nhân: Quá trình rửa trôi và xói mòn đất: Đây là quá trình phổ biến vì 3/4diện tích đất tự nhiên là đồi núi, có độ dốc cao, lượng mưa lớn lại tập trung 4 - 5
Trang 14tháng trong mùa mưa, chiếm tới 80% tổng lượng mưa năm Ngoài ra, quá trìnhxói mòn, rửa trôi gia tăng do hoạt động của con người mà đặc trưng là: mất rừng, đốtnương làm rẫy và canh tác không hợp lý trên đất dốc.
- Quá trình hoang mạc hoá: Theo định nghĩa của FAO thì hoang mạc hoá là quátrình tự nhiên và xã hội phá vỡ cân bằng sinh thái của đất, thảm thực vật, không khí vànước ở các vùng khô hạn và bán ẩm ướt Quá trình này xãy ra liên tục, qua nhiều giaiđoạn, dẫn đến giảm sút hoặc huỷ hoại hoàn toàn khả năng dinh dưỡng của đất trồng, giảm thiểu các điều kiện sinh sống và làm gia tăng sinh cảnh hoang tàn”
Hậu quả:
Sự xói mòn và rửa trôi đặc biệt làở các vùng đất dốc ngày càng làm giảm chất
lượng đất do giảm tính chất cơ lý của đất, giảm các chất dinh dưỡng kéo theo sự giảmmật độ vi sinh vật đất… hậu quả là ngày càng làm cho đất bạc màu sự rửa trôi ở vùng
gò đồi và cả ở vùng đồng bằng, kết hợp với điều kiện thời tiết khắc nghiệt có thể dẫnđến làm giảm năng suất canh tác, ảnh hưởng không nhỏ đến những nỗ lực cải thiện
năng suất canh tác nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Hiện tượng cát bay, cát chảy
và cát nhảy cũng tác động bất lợi đến đời sông dân cư vùng ven bờ (do làm tăng nồng
độ bụi trong không khí, giảm tầm nhìn…), giảm phần nào chất lượng đất và tác độngbất lợi đến các hệ sinh thái vùng ven bờ
Ô nhiễm đất sẽ làm mất khả năng tự điều chỉnh của hệ sinh thái đất, đất trở nêncằn cỗi không thích hợp cho cây trồng, điều này sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống kháctrong lưới thức ăn Hơn nữa sự tích tụ của các hóa chất độc hại, kim loại nặng trong đất
sẽ làm tăng khả năng hấp thụ các nguyên tố có hại cho cây trồng, vật nuôi và gián tiếpgây ảnh hưởng tới sức khỏe con người
VD: Theo Bộ NN&PTNT, trong 9 triệu ha đất hoang hóa ở VN (chiếm 28%diệntích cả nước) có 4,3 triệu ha đã và đang bị thoái hóa, sa mạc hóa, ảnhhưởng nghiêmtrọng đến đời sống của trên 20 triệu người
Tại Bắc Ninh, ô nhiễm đất cũng bắt nguồn từ nước thải, chất phế thải, khí thải, hóachất bảo vệ thực vật và hoạt động khai thác khoáng sản
Theo đại diện Bộ NN&PTNT, thời gian tới, Việt Nam sẽ tiếp tục triển khai các dự
án liên quan đến chương trình chống samạc hóa với tổng kinh phí 192 triệu USD, cácnhà tài trợ cũng đã phê duyệt 3 dự án quản lý bền vững lâm nghiệp, cải tạothí điểm đất
sa mạc hóa với tổng vốn trên 8,2 triệu USD
13 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề tài nguyên và môi trường nước ở Việt Nam?
Trang 15Nước là yếu tố chủ đạo của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trêntrái đất và cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội của loài người Nước là tàinguyên tái tạo được, sau một thời gian nhất định được dùng lại Tài nguyên nước baogồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới đất (nước ngầm), nước biển và đại dương.
VN có tổng lượng nước là 880 tỷ m3, nhưng lượng nước nội địa chỉ có 325 tỷ m3
Tỷ lệ phụ thuộc nguồn nước của VN là: d= ( 880 – 325) / 325 = 1,71 = 171%
Như vậy, có thể khẳng định rằng VN phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nước quácảnh, chảy từ các nước láng giềng tới Điều này đòi hỏi 1 chiến lược hợp tác quản lý và
sd hợp lý lưu vực vs các nước láng giềng
Hiện nay, chúng ta đã sd 20 – 30% tổng lượng tài nguyên nước, đã đạt ngưỡng antoàn sinh thái là 25% Bởi vì 75% lượng nước còn lại phải đc dành cho việc đảm bảo antoàn sinh thái, theo tính toán của tổ chức Nông Lương TG ( FAO) Nhu cầu nước đanggia tăng hàng ngày, trong khi lượng nước lại giảm vì ô nhiễm, vì sd k hiệu quả và phânphối k hợp lý, khiến cho vào mùa khô có nhiều vùng bị khô kiệt Ở nhiều vùng đã xuấthiện các xung đột, cạnh tranh về nguồn nước
Tất cả các dòng song đều đã bị nhiễm bẩn, đặc biệt là sông Cầu và sông VÀm CỏĐông đã bị ô nhiễm nặng Sông Đồng Nai thuộc mức ô nhiễm trung bình, nhưng lại lànguồn cấp nước sinh hoạt cho 10 triệu dân sống ven sông, trong đó có tp HCM, BiênHòa
Do thải vào nước các chất Nitrat, photphat dùng trong nông nghiệp và các chấtthải do luyện kim và các công nghiệp khác như Zn,Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg,… là nhữngchất độc cho thủy sinh vật
Sự ô nhiễm do Nitrat và photphat từ phân bón hóa học, chất độc trong thuốc bảo
vệ thực vật trong hoạt động nông nghiệp cũng đáng lo ngại
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lựcngày càng nặng nề dối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ
Hậu quả:
Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế suy thoái do khai thác và sử dụng thiếu bềnvững, chẳng hạn bịt cửa các phân lưu để khai thác các bãi sông trong đê sử dụng chomục đích nông nghiệp Cửa sông Cà Lồ - phân lưu tự nhiên của sông Hồng, bị bịt kín
và con sông nhỏ trở thành một nhánh của sông Cầu, chuyên chứa nước mưa, nước thải
ô nhiễm các chất hữu cơ, dầu mỡ Các sông nhỏ trong nội đô của các thành phố bị ônhiễm nặng do nước thải sinh hoạt, công nghiệp Xây dựng quá nhiều đập dâng thủy lợi
Trang 16và sử dụng hết lượng nước cơ bản, tạo ra khúc sông “khô” dưới đập Các đập thuỷ điệntạo ra khúc sông “chết” dưới hạ lưu đập, tàn phá môi trường thủy sinh.
Tình trạng khai thác sử dụng nước không hợp lý gây thất thoát, lãng phí, sụt lún,nhiễm mặn khá phổ biến ở nhiều vùng ảnh hưởng tới tầng nước ngọt
Không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động nông, công nghiệp mà ngay cả nguồnnước phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người cũng không còn Tài nguyên nước ở ViệtNam có xu hướng cạn kiệt
Giải pháp:
Tăng cường quản lý việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nướcthải là những nội dung trọng tâm mà các nhà hoạch định chiến lược tài nguyên nướcthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đang tập trung nghiên cứu, đề xuất trong Dự thảoChiến lược Tài nguyên nước giai đoạn 2006-2020 trình Chính phủ phê duyệt
Nhà nước sớm ban hành đầy đủ đồng bộ những văn bản dưới Luật hướng dẫn thihành Luật Bảo vệ môi trường và các Luật có liên quan đến tài nguyên nước Đầu tưnghiên cứu kiểm kê đánh giá và qui hoạch dự báo dài hạn tài nguyên nước
Cần nâng cao hơn nữa nhận thức và các hành động cụ thể về quản lý và bảo vệ tàinguyên nước trong việc bảo vệ môi trường sống, giữ gìn hệ sinh thái tự nhiên cho pháttriển kinh tế-xã hội một cách bền vững
Kiên quyết xử lý nghiêm các hiện tượng xả nước thải độc hại chưa được xử lý củacác nhà máy, xí nghiệp, làng nghề vào hệ thống kênh mương, sông ngòi Các thành phố,thị xã cần nghiên cứu giải pháp, ứng dụng công nghệ mới để xử lý nước thải đô thịtrước khi đổ vào các dòng sông; xử lý nghiêm tình trạng vứt rác bừa bãi xuống các ao,
hồ, kênh dẫn thoát nước đô thị
Các dự án khu công nghiệp, làng nghề có sử dụng nước bắt buộc các doanh nghiệpphải xây dựng hệ thống xử lý nước thải Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra cácdoanh nghiệp có lượng nước thải lớn, kịp thời ngăn chặn và xử lý các hiện tượng viphạm, hoặc chất lượng nước thải đã xử lý nhưng chưa đạt yêu cầu Áp dụng các biệnpháp xử lý nước và chất thải bằng sinh học, kết hợp các nguyên liệu xử lý theo côngnghệ mới, vừa tiết kiệm chi phí, vừa đem lại hiệu quả bảo vệ nguồn nước
14 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề tài nguyên rừng ở Việt Nam?
Mỗi năm nước ta mất đi từ 120.000 – 150.000 ha rừng tự nhiên Rừng trồng mỗinăm đạt khoảng 200.000 ha Từ năm 1990 đến nay, chiều hướng suy thoái tài nguyênrừng vẫn chưa đc đảo ngược Đến năm 1998,diện tích che phủ rừng tự nhiên của nước
ta theo số liệu thống kê còn khoảng 28,8% CHủ trương “ đóng cửa rừng tự nhiên” vàChương trình “ Trồng 5 triệu ha rừng đến 2010” là chiến lược quyết tâm cao của Chínhphủ nước ta trong việc phục hồi vốn rừng
Hiện trạng: Tài nguyên rừng ở Việt Nam
Theo tài liệu của Maurand thì trước năm 1945, Việt Nam có 14 triệu ha rừngchiếm hơn 42% diện tích tự nhiên của cả nước, năm 1975 diện tích rừng chỉ còn 9,5
Trang 17triệu ha (chiếm 29% diện tích tự nhiên), năm 1985 còn 7,8 triệu ha (23,6%) đến năm
1989 chỉ còn 6, 5 triệu ha (19,7%) (Viện điều tra qui hoạch rừng Việt Nam, 1989)
Do đất nước ta trải dài từ bắc xuống nam và điạ hình với nhiều cao độ khác nhau
so với mực nước biển nên rừng phân bố trên khắp các dạng địa hình, với nét độcđáo của vùng nhiệt đới và rất đa dạng: có nhiều rừng xanh quanh năm, rừng già nguyênthủy, rừng cây lá rộng, rừng cây lá kim, rừng thứ cấp, truông cây bụi và đặc biệt là rừngngập mặn
Rừng Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng Có thể nói nước ta là trungtâm thu nhập các luồng thực vật và động vật từ phía bắc xuống, phía tây qua, phía namlên và từ đây phân bố đến các nơi khác trong vùng Ðồng thời, nước ta có độ cao ngang
từ mực nước biển đến trên 3.000 m nên có nhiều loại rừng với nhiều loại thực vật vàđộng vật quý hiếm và độc đáo mà các nước ôn đới khó có thể tìm thấy được:
- Về thực vật, theo số liệu thống kê gần đây thì có khoảng 12.000 loài thực vật,nhưng chỉ có khoảng 10.500 loài đã được mô tả (Hộ, 1991- 1993), trong đó có khoảng10% là loài đặc hữu; 800 loài rêu; 600 loài nấm
- Về động vật cũng rất đa dạng, ngoài các loài động vật đặc hữu Việt Nam còn cónhững loài mang tính chất tổng hợp của khu hệ động vật miền nam Trung Hoa, Ấn Ðộ,
Mã Lai, Miến Ðiện Hiện tại đã thống kê được khoảng 774 loài chim, 273 loài thú, 180loài bò sát, 80 loài lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt và 1.650 loài cá ở rừng ngập mặn và
cá biển; chúng phân bố trên những sinh cảnh khác nhau, trong đó có nhiều loài có giátrị kinh tế cao, có ý nghĩa khoa học Nhiều loài quý hiếm có tên trong Sách đỏ của thếgiới
Nguyên nhân: - Đốt nương làm rẫy : sống du canh du cư; trong tổng số diện tích
rừng bị mất hàng năm thì khoảng 40 – 50% là do đốt nương làm rẫy
- Chuyển đất có rừng sang đất sản xuất các cây kinh doanh, đặc biệt là phá rừng
để trồng các cây công nghiệp như cà phê ở Tây Nguyên chiếm 40 – 50% diện tích rừng
bị mất trong khu vực
- Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng.
- Do ảnh hưởng của bom đạn và các chất độc hóa học trong chiến tranh, riêng ở
miền Nam đã phá hủy khoảng 2 triệu ha rừng tự nhiên
- Do khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu làm lãng phí tài
nguyên rừng
- Do cháy rừng, nhất là các rừng tràm, rừng thông, rừng khộp rụng lá.
Cách khắc phục: k được chặt phá cây, đốt rừng bừa bãi, ngăn chặn mọi hành vilàm ảnh hưởng tới rừng,
Trang 18Hậu quả: Nguồn tài nguyên động vật đa dạng của rừng Việt Nam cũng bị giảm
sút nghiêm trọng là do sự săn bắt thú bừa bãi để lấy da, lông, thịt, sừng và các sản phẩmkhác để làm thuốc, còn do việc buôn lậu thú quý hiếm ra nước ngoài Trong 4 thập kỷqua, theo ước tính sơ bộ đã có 200 loài chim bị tuyệt chủng và 120 loài thú bị diệt vong
Trong những năm gần đây, do lợi ích trước mắt của nguồn lợi thủy hải sản, dẫnđến sự tàn phá các rừng ngập mặn để lấy chất đốt và làm vuông nuôi các loài thủy hảisản có giá trị kinh tế; điều này xảy ra nghiêm trọng ở vùng đồng bằng sông Cửu long,sông Hồng và một số các tỉnh ven biển và hậu quả của nó là phá vỡ sự cân bằng hệ sinhthái rừng ngập mặn, làm mất đi nơi sinh sản của một số loài tôm cá nước ngọt và biển,đồng thời gây nên hiện tượng xói mòn bờ biển do sóng và do gió
Giải pháp:
Xây dựng khung pháp lý bắt giam, khởi tố và truy tố với những ai dám phá hoại,đốt phá rừng bừa bãi vì tư lợi trước mắt Mức giam có thể từ 5 năm đến chung thân tùytheo vị trí, cấp bậc trong xã hội, hoàn cảnh sống, tùy theo rừng bảo tồn quốc gia hayrừng tái sinh
Xây dựng khung pháp lý nghiêm cấm các nhân viên kiểm lâm nhận hối lộ củabọn đầu nậu gỗ để được khai thác rừng tự do bừa bãi
Trang bị cho các nhân viên kiểm lâm các thiết bị hiện đại để ngăn chặn kịp thờicác vụ cháy rừng do thiên nhiên (hạn hán, sấm sét), con người gây ra
Tạm thời đưa những cánh rừng tái sinh vào danh sách bảo tồn rừng quốc gia trongmột thời gian dài để có đủ thời gian phát triển đầy đủ, đa dạng các thảm thực vật, loàiđộng vật
- Giáo dục cho cộng đồng địa phương
- Dựa vào chương trình sư phạm từ cấp trung học trở lên cho đến hết bậc ĐH Cóthể gia tăng số tiết học đối với những nơi có đồng bào dân tộc ít người
- Chấm dứt tình trạng tự do di cư - di canh bừa bãi đã tồn tại mấy chục năm naybằng cách quản lý chặt chẽ các đồng bào dân tộc chuyên sống du canh du mục từ trướcđến nay tại các địa phương
- Phải cương quyết đưa trở về nguyên quán tất cả những người tự do di canh vớikinh phí lấy từ ngân sách nhà nước
- Tuyên dương (bằng khen, tiền thưởng ), phục hồi công việc và chức vụ vớinhững ai đã can đảm đứng ra tố cáo những kẻ chặt phá rừng bừa bãi
- Đối với những người du mục, du canh bị trả về chỗ cũ thì hỗ trợ một khoản tiềnsinh sống qua ngày, tạo công ăn việc làm, cung cấp một mảnh đất canh tác theo quyhoạch của nhà nước, của địa phương
- Có những chính sách ưu tiên cho những khu vực khó khăn về kinh tế, giáo dục, ytế
- Rút ngắn khoảng cách giàu nghèo; thành thị và nông thôn; đồng bằng và miềnnúi
- Thường xuyên phát động chương trình trồng cây gây rừng vào các dịp lễ hộiquốc gia: 30/4, 2/9, 19/5
Trang 1915 Trình bày những hiểu biết của anh / chị về vấn đề môi trường biển Việt Nam?
Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km Hiện nay, môi trường biển nước ta đang
có dấu hiệu bị ô nhiễm và suy thoái Môi trường vùng nước biển ven bờ đã bị ô nhiễmdầu, kẽm và chất thải sinh hoạt Thực tế đó đang đòi hỏi 1 quyết sách bảo vệ MT từviệc xd các cảng biển Toàn bộ vùng biển ven bờ đều đã bị ô nhiễm từ nhẹ đến trungbình, nhất là biển miền Bắc và miền Nam, tác nhân gây ô nhiễm chính là NH4 , dầu,kẽm, đồng và coliform Cụ thể là:
Dầu: Cửa Ba Lạt, Nha Trang, Cửa Lục, Cửa Lò, vùng khai thác dầu
ĐỒng: Phú Quý, Cửa Lò, Sầm Sơn
Kẽm: Cửa Lục, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Rạch Giá, Ba Lạt
Coloform: Nha Trang, Vũng Tàu Định An
XU thế ô nhiễm biển đang tăng, đã có dấu hiệu thủy triều đỏ xuất hiện ở vùng venbiển cà mau
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do thiếu kinh phí để xử lí MT vàbuông lỏng quản lý Tại các tp lớn, ngay cả các tp như HN và HCM, hầu như toàn bộnước thải sinh hoạt đc xả trực tiếp ra sông mà k qua xử lý Các HĐ sx nông nghiệpcũng sd 1 lượng rất lớn phân bón hóa học và thuốc trừ sâu Lượng phân bón hóa học vàthuốc trừ sâu k đc hấp thụ hết cũng đổ ra sông Việc tràn dầu cũng là nguyên nhân gây
ô nhiễm…MT khu vực cảng biển VN đang suy thoái, ô nhiễm bởi bụi, tiếng ồn, dầu,chất hữu cơ, kể cả trong nước, không khí, đất Thực tế đó đang đòi hỏi 1 quyết sách bảo
vệ MT từ việc xd và khai thác cảng biển
Hậu quả: Sự ô nhiễm tăng dần bởi các chất ô nhiễm hữu cơ dễ phân huỷ sinh học,
bởi các chất dinh dưỡng, vi khuẩn phân… trong nước các sông ở lục địa… cũng gây longại về sự giảm chất lượng nước vùng ven biển và tác động bất lợi đến môi trườngbiển
Cá chết hàng loạt tại Quảng Ninh do ô nhiễm dầu Gia tăng nồng độ của các chất
ô nhiễm trong nước biển như dầu, kim loại nặng, các hóa chất độc hại Gia tăng nồng
độ các chất ô nhiễm tích tụ trong trầm tích biển vùng ven bờ Suy thoái các hệ sinh tháibiển như hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển v.v Suy giảm trữlượng các loài sinh vật biển và giảm tính đa dạng sinh học biển Xuất hiện các hiệntượng như thủy triều đỏ, tích tụ các chất ô nhiễm trong các thực phẩm lấy từ biển TheoViện Hải Dương học, trên vùng biển nước ta, các rạn san hô, hệ sinh thái thảm cỏ biển-nguồn cung cấp thức ăn cho các loài hải sản, đều đang bị suy giảm mạnh Diện tíchthảm cỏ biển Việt Nam được đánh giá là khá lớn trên thế giới Các thảm cỏ biển ở độsâu từ 0 đến 20m, là nơi trú ngụ của rất nhiều loài hải sản thường có nhiều ở vùng biểnđảo Phú Quốc và một số cửa sông miền Trung Tuy nhiên, những thảm cỏ này đang bịmất dần do tai biến thiên nhiên, do việc lấn biển để xây dựng các công trình dân sinh