1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

D AN NHA MAY XAY XAT LUA GO da dim d

52 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (5)
    • I.1. Giới thiệu chủ đầu tư (5)
    • I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án (5)
    • I.3. Căn cứ pháp lý triển khai dự án (6)
      • I.3.1. Căn cứ pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh (6)
      • I.3.2. Căn cứ pháp lý liên quan đến hoạt động xây dựng công trình và sử dụng đất (8)
      • I.3.3. Căn cứ pháp lý liên quan đến sản xuất nông nghiệp và môi trường (9)
  • CHƯƠNG II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN (11)
    • II.1. Tổng quan về thị trường nông sản và tình hình tiêu thụ sản phẩm (11)
      • II.1.1. Thị trường sản xuất nông sản thế giới và trong nước (11)
      • II.1.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm (15)
    • II.2. Mục tiêu của dự án (17)
    • II.3. Sự cần thiết cần phải đầu tư (18)
  • CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ (21)
    • III.1. Hiện trạng khu vực xây dựng dự án (21)
      • III.1.1. Điều kiện tự nhiên (21)
      • III.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (21)
      • III.1.3. Cơ sở hạ tầng khu vực xây dựng dự án (22)
    • III.2. Đánh giá tác động của dự án đến môi trường (24)
    • III.3. Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường (28)
      • III.3.1. Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng (28)
      • III.3.2. Giai đoạn hoạt động của dự án (29)
  • CHƯƠNG IV. QUY MÔ ĐẦU TƯ DỰ ÁN (30)
    • IV.1. Hình thức đầu tư và công suất của dự án (0)
    • IV.2. Chiến lược kinh doanh (0)
      • IV.2.1. Chiến lược xâm nhập thị trường (31)
      • IV.2.2. Chiến lược khác biệt hóa (31)
      • IV.2.3. Chiến lược tăng trưởng và chính sách triển khai (32)
      • IV.2.4. Chiến lược sản phẩm (32)
      • IV.2.5. Chiến lược tiếp thị (33)
      • IV.2.6. Chiến lược phát triển thị trường (34)
      • IV.2.7. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực (35)
    • IV.3. Quy trình công nghệ và trang thiết bị cho dự án (35)
      • IV.3.1. Những hệ thống phụ trợ khác cho quy mô sản xuất (40)
    • IV.4. Tổ chức nhân sự dự án (41)
  • CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN (42)
    • V.1. Tổng mức đầu tư dự án (0)
      • V.1.1. Tài sản cố định (42)
      • V.1.2. Vốn lưu động sản xuất (44)
    • V.2. Nguồn vốn thực hiện dự án (44)
    • V.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án (45)
    • V.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án (50)
  • CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (51)
    • VI.1. Kết luận (51)
    • VI.2. Kiến nghị (51)

Nội dung

Ngoài việc tăng diện tích trồng lúa thì việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp bằng việc tạo ra những giống lúa mới có năng suất cao, chống chọi được với nhiều loại sâu bệnh cũn

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Giới thiệu chủ đầu tư

Tên công ty :CTY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀNG VIỆT NAM

Thông tin doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp 5300719330, đăng ký lần đầu ngày 28/07/2016 Đại diện pháp luật là Trần Thị Hiền, chức vụ Giám đốc Địa chỉ trụ sở: 154 Nguyễn Đức Cảnh, Phường Duyên Hải, Thành phố.

Lào Cai, Tỉnh Lào Cai

Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án : Nhà máy xay xát lúa gạo Địa điểm xây dựng : TP Lào Cai- Tỉnh Lào Cai

Hình: Vị trí đầu tƣ dự án

Mục tiêu đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới và mua sắm mới dây chuyền sản xuất, chế biến lúa gạo

 Cung cấp sản phẩm lúa gạo cho thị trường;

 Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai;

 Đạt mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;

Hình thức đầu tƣ : Đầu tƣ xây dựng mới

Hình thức quản lý: Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tƣ thành lập

Tổng mức đầu tƣ : 12,624,218,000 đồng

 Vốn tự có là : 3,787,265,000 đồng chiếm 30%

 Vốn vay ngân hàng : 8,836,953,000 đồng chiếm tỷ lệ 70% (dùng để xây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ)

 Dự kiến khởi công: quý III/2016

 Dự kiến hoàn thành và đƣa vào sử dụng: quý I/2017

Căn cứ pháp lý triển khai dự án

I.3.1 Căn cứ pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;

 Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng công trình;

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP đã thiết lập khung pháp lý về quản lý chất lượng công trình, quy định trách nhiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm tra, nghiệm thu và các biện pháp bảo đảm chất lượng từ đầu tư đến vận hành công trình.

 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình;

 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;

 Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;

 Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tƣ xây dựng công trình”;

 Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP;

 Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp;

Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 quy định hướng dẫn một số nội dung quan trọng liên quan đến việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Văn bản này chuẩn hóa các bước từ xác định nhu cầu và lập thiết kế đến thẩm định, phê duyệt dự án, đồng thời nêu rõ trình tự và điều kiện cấp giấy phép xây dựng Nó làm rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và an toàn Việc áp dụng thông tư giúp chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan chức năng nắm bắt tiêu chí đánh giá, quản lý rủi ro và thực hiện hiệu quả quy trình cấp phép xây dựng.

 Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

 Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 14/11/2013 về Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp;

 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình;

 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2016 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 tỉnh Lào Cai

 Quyết định 1894/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch xúc tiến thương mại sản phẩm nông nghiệp tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020

 Hướng dẫn 03/HD-SXD năm 2013 thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Hướng dẫn 07/HD-SXD năm 2013 quy định cách thực hiện thẩm tra thiết kế công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai, dựa vào các Nghị định và Hướng dẫn về quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình Mục tiêu của hướng dẫn là chuẩn hóa quy trình thẩm tra thiết kế, đảm bảo tính pháp lý, chất lượng và sự phù hợp của thiết kế với quy hoạch và điều kiện địa phương, đồng thời quy định rõ trách nhiệm và thời hạn xử lý hồ sơ thẩm tra, thẩm định và phê duyệt Nội dung chủ đạo gồm thẩm tra thiết kế, thẩm định thiết kế và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Quyết định 1636/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

 Quyết đinh 330/QĐ.UB năm 1995 ban hành công tác xây dựng và quản lý cho vay dự án nhỏ giải quyết việc làm do Tỉnh Lào Cai ban hành

 Quyết định 140-TTg năm 1997 về chủ trương, biện pháp điều hành kinh doanh lương thực và phân bón do Thủ tướng chính phủ ban hành

 Quyết định 17/2006/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU về đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2010

 Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Quyết định 37-TĐC/QĐ năm 1992 do Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng ban hành, quy định Hướng dẫn chỉ tiêu và mức chất lượng dùng trong đăng ký chất lượng hàng hóa Văn bản này thiết lập khung tiêu chuẩn để đánh giá và công nhận chất lượng hàng hóa dựa trên các chỉ tiêu và mức chất lượng được nêu cụ thể, làm cơ sở cho quy trình đăng ký chất lượng và kiểm soát chất lượng hàng hóa trên thị trường.

 Nghị quyết số 55-CP về công tác lương thực trong tình hình mới do Hội đồng Chính phủ ban hành

 Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm

2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, nghị định này làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện các quy định thuế mới, đồng thời quy định chi tiết trình tự, thẩm quyền và nguyên tắc áp dụng các sửa đổi, bổ sung trong hệ thống thuế, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hiệu lực thi hành.

 Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

I.3.2 Căn cứ pháp lý liên quan đến hoạt động xây dựng công trình và sử dụng đất

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

 Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

 Nghị quyết 22/2013/NQ-HĐND về giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 2014

 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định 44/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành năm 2010 quy định rõ các nội dung về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai; văn bản này nhằm chuẩn hóa thước đo giá đất, hệ thống phân loại và vị trí đất để quản lý đất đai, quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội địa phương một cách hiệu quả.

 Thông tƣ 14/2014/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn trong xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng

 TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN

 Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

 TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;

 TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

 TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN 2622-1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;

 TCVN-62:1995: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;

 TCVN 6160 – 1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

 TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);

 TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

 TCXD 33-1985: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

 TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 188-1996: Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;

 TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;

 TCVN 4473:1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

 TCVN 5673:1992: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

 TCVN 4513-1998: Cấp nước trong nhà;

 TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

 TCVN 188-1996: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;

 TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;

 TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;

 TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;

 11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

 TCVN 5828-1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;

 TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;

 TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

 TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng;

 EVN: Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam)

Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về đất đai do Chính phủ ban hành, nhằm làm rõ nội dung và biện pháp thi hành các nguyên tắc quản lý đất đai Văn bản hướng dẫn cụ thể quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục cấp, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và cho thuê đất; đồng thời quy định trách nhiệm và cơ quan có thẩm quyền tiến hành các hoạt động liên quan đến đất đai Mục tiêu là bảo đảm tính thống nhất trong quản lý đất đai, tăng cường hiệu lực thi hành và tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

I.3.3 Căn cứ pháp lý liên quan đến sản xuất nông nghiệp và môi trường

Nghị định số 21/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 04 tháng 3 năm 2013 bởi Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, làm cơ sở pháp lý cho quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và xác định vai trò, thẩm quyền của các đơn vị trong bộ máy này, đồng thời định hình cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu quản lý tài nguyên và môi trường.

 Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 9 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm

2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;

Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 18/12/2008 hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược (EMS), đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường, nhằm chuẩn hóa các quy trình đánh giá, bảo đảm mọi dự án và hoạt động phát triển được xem xét về tác động môi trường và các biện pháp bảo vệ phù hợp với pháp luật.

Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành ngày 9/8/2002 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp Văn bản này xác lập khung pháp lý cho việc bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, quy định các tiêu chuẩn và biện pháp cần thực hiện nhằm giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động công nghiệp.

Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, ký ngày 25/6/2002, công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng nhằm chuẩn hóa và tăng cường tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường trên phạm vi toàn quốc.

 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;

 Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường Quyết định này đồng thời bãi bỏ áp dụng một số Tiêu chuẩn đã quy định tại Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN

Tổng quan về thị trường nông sản và tình hình tiêu thụ sản phẩm

II.1.1 Thị trường sản xuất nông sản thế giới và trong nước

(a) Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Lúa gạo là nguồn lương thực thiết yếu của khoảng 3,5 tỷ người, chiếm khoảng 50% dân số thế giới Theo dữ liệu của FAO năm 2015, sản lượng lúa gạo đạt 749,1 triệu tấn, tăng 1% so với năm 2014 (741,8 triệu tấn), và có xu hướng tăng trong những năm tiếp theo.

Sản lượng lúa gạo tại châu Á chiếm 90,4% tổng sản lượng lúa gạo toàn cầu, tương đương khoảng 677,7 triệu tấn Tỷ lệ này tiếp tục tăng do dân số khu vực ngày càng gia tăng Sản lượng cao được thúc đẩy chủ yếu bởi sự tăng trưởng mạnh tại Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nguồn cung lúa gạo khu vực, đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng lúa gạo của châu Á.

Sản lượng lúa gạo tại Châu Phi đạt 28,7 triệu tấn, tăng 0,8% so với năm 2014 Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ các nước Tây Phi và đã bù đắp cho sự suy giảm tại một nước ở Đông Phi và Nam Phi, giúp khu vực duy trì đà tăng trưởng chung.

Hình: Sản lƣợng và diện tích trồng lúa gạo thế giới

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Ở vùng Trung Mỹ và Caribe, sản lượng lúa gạo duy trì ổn định ở khoảng 3 triệu tấn; trong khi đó vùng Nam Mỹ đạt 25,4 triệu tấn vào năm 2015, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm 2014, và sản lượng lúa gạo ở châu Âu giữ ở mức ổn định khoảng 4,1 triệu tấn trong năm 2015.

2015 Gạo là một trong những mặt hàng thiết yếu, ít phụ thuộc vào thu nhập của các hộ gia đình Do đó, khối lƣợng tiêu thụ gạo trên thế giới và Việt Nam nói riêng rất lớn Năm 2014, thương mại lúa gạo thế giới tương đối bình ổn, không có những xáo trộn đáng kể xảy ra do mùa màng hoặc biến cố chính trị Do nhu cầu của một số nước gia tăng và số lượng lúa gạo thặng dư tại các nước xuất khẩu, sự trao đổi lúa gạo thế giới đạt mức kỷ lục 40.2 triệu tấn gạo hay 8% cao hơn 2013

Với khuynh hướng giảm bớt diện tích trồng lúa, Việt Nam năm 2014 được mùa nhờ khí hậu điều hòa, sản lƣợng đạt đến 45 triệu tấn lúa hay tăng 2.3% so với 2013, năng suất bình quân 5.77 tấn/ha và xuất khẩu 6.2 triệu tấn gạo trị giá 2.7 tỉ Mỹ kim, so với mục tiêu đầu năm 6.5 triệu tấn và 6.7 triệu tấn của 2013 Năm 2014, Việt Nam xuống vị trí thứ ba xuất khẩu gạo thế giới, sau Thái Lan và Ấn Độ Hai chương trình trợ cấp trồng lúa lai và sản xuất lúa 3 vụ/năm đã đến lúc cần đƣợc nghiêm túc duyệt xét lại vì sự bất hợp lý của nước sản xuất dư thừa và xuất khẩu gạo lớn thế giới, chưa kể đến yếu tố kỹ thuật Cho nên, cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đặc biệt dành hỗ trợ này cho mục đích khác nhƣ ngành trồng bắp, đậu nành cho chăn nuôi và rau cải, màu có trị giá cao Hơn nữa, trồng 3 vụ lúa/năm trong khi giá gạo xuất khẩu thế giới xuống thấp nhƣ hiện nay, nông dân còn gặp nhiều khó khăn hơn nữa Chỉ tiêu sản xuất lúa gạo hàng năm cần đặt trên cơ sở nhu cầu thế giới và nội địa để đảm bảo lợi tức cao cho nông dân thay vì dựa vào đất trồng sẵn có Năm 2014 là năm xuất khẩu gạo thơm nhiều nhất, hơn 800.000 tấn gạo hay 36% so với cùng thời điểm năm trước, với giá trung bình 600 đô la/tấn (trong khi gạo thơm Hom Mali của Thái Lan từ 1.065 - 1.075 đô la/tấn và Basmati của Ấn Độ 1.515 - 1.525 đô la/tấn), có thể thu hút nông dân trồng nhiều lúa thơm trong những năm tới Thị trường chủ yếu là Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Philippines và Mỹ Một điều đáng mừng cho người Việt hải ngoại là gạo Việt Nam bắt đầu xuất hiện lần đầu tiên trên thị trường Hoa Kỳ từ quý 4/2014, nhƣng chất lƣợng và giá cả kém hơn gạo Thái Lan (từ 10-45 đô la/kg), với 3 nhãn hiệu: Gạo thơm thƣợng hạng Bạc Liêu, Gạo thơm thƣợng hạng 3 Miền và Việt Nam Jasmine ricet tại miền Nam California Phản ứng sơ khởi của giới tiêu thụ Mỹ cho biết chất lƣợng gạo Việt Nam không bằng gạo Thái Lan, loại gạo sau này hiện chiếm thị phần to lớn tại Mỹ (hơn 80%)

Hình: Sản lượng xuất khẩu và dự trữ gạo tại một số nước xuất khẩu quan trọng và thế giới 2013 và 2014

Nguồn: Tiên đoán FAO Tháng 12-2014

Trong năm 2015, nhiều chuyên gia cho rằng thị trường xuất khẩu gạo toàn cầu có thể gặp khó khăn, khi FAO dự báo thị trường lúa gạo thế giới sẽ kém hơn 2014 khoảng 0,6%, đạt khoảng 40,5 triệu tấn Ở Nam bán cầu, các nước đang gieo trồng với dự báo Argentina và Uruguay sẽ giảm sản xuất do mưa nhiều và chi phí cao, trong khi Bolivia, Chile và Paraguay được dự báo tăng Ở Indonesia, chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng 4% lên 73,4 triệu tấn lúa so với 2014 Sri Lanka phục hồi sản xuất nhờ mưa trở lại Tại châu Phi, Madagascar và Tanzania có triển vọng sản xuất khá tốt, trong khi sản xuất lúa ở Australia sẽ co lại 18% do thiếu nước và chi phí cao Thái Lan và Trung Quốc đã ký bản ghi nhớ cho phép Trung Quốc mua 2 triệu tấn gạo từ Thái Lan trong 2015-2016, dù thực tế chưa được xác định như đã thấy trong 2014.

Theo FAO dự báo, sau khi Việt Nam xuất khẩu 6,2 triệu tấn gạo trong năm 2014, nước này có thể đạt 6,9 triệu tấn gạo xuất khẩu trong năm 2015 nhờ mùa vụ thuận lợi năm trước, với phần lớn lượng gạo được đẩy tới Trung Quốc, Philippines và các nước Đông Nam Á Trong khi đó, Thái Lan được dự báo tiếp tục giữ vai trò dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo ở mức khoảng 11 triệu tấn, do nước này còn tồn kho gạo khá lớn.

Biểu đồ : Top 10 thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam theo chủng loại, tháng

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Trong thị trường xuất khẩu gạo toàn cầu, một số nước như Campuchia, Trung Quốc, Guyana, Myanmar, Pakistan, Paraguay và Hoa Kỳ có khả năng xuất khẩu gạo nhiều hơn Ngược lại, Argentina, Úc Châu, Brazil và đặc biệt Ấn Độ sẽ phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt hơn do giá cả thiếu hấp dẫn.

Trong khuôn khổ tự do hóa thương mại các sản phẩm nông nghiệp ở khu vực ASEAN, đặc biệt là lúa gạo, dự kiến sẽ diễn ra từ năm 2015 Vì thế, xuất khẩu gạo thơm và gạo chất lượng cao cần được hỗ trợ khuyến khích mạnh mẽ để nâng cao cạnh tranh, đồng thời phải thực sự đảm bảo chất lượng Ngoài ra, lộ trình thực hiện chủ trương thương nhân đầu mối xuất khẩu gạo nên bắt buộc có vùng nguyên liệu hoặc có hợp tác, liên kết và đặt hàng với hộ nông dân trồng lúa từ sớm được áp dụng đại trà, vì đây là bước căn bản để thiết lập thương hiệu cho lúa gạo Việt Nam và bảo đảm quyền lợi người trồng lúa.

(b) Tình hình sản xuất lúa gạo tại Việt Nam

Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa với chiều dài bờ biển lên tới 3000 km và địa hình phức tạp với nhiều sông núi, tạo nên nhiều vùng canh tác lúa nước khác nhau Dựa trên điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, sự hình thành mùa vụ và phương pháp gieo trồng, nghề trồng lúa nước được hình thành và chia thành ba vùng chính: đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc, đồng bằng ven biển miền Trung ở khu vực Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ ở phía Nam.

Theo bảng thống kê diện tích và sản lượng lúa của cả nước, từ năm 2000 đến năm 2007 diện tích trồng lúa giảm từ 7.666 nghìn ha xuống 7.207 nghìn ha; từ năm 2007 trở đi diện tích trồng lúa có xu hướng tăng và đạt 7.899 nghìn ha vào năm 2013 Diện tích vụ mùa có xu hướng giảm dần, trong khi diện tích vụ đông xuân tăng theo từng năm Diện tích vụ hè thu giữ ở mức ổn định và bắt đầu có xu hướng tăng từ năm 2010.

Kể từ năm 2005 đến nay, sản lượng lúa gạo ở Việt Nam đã tăng lên đáng kể Sự tăng trưởng này phần lớn đến từ việc mở rộng diện tích gieo trồng lúa và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp nhằm tạo ra các giống lúa mới có năng suất cao Những giống lúa mới này còn có khả năng chống chịu sâu bệnh, góp phần nâng cao sản lượng lúa gạo trên phạm vi cả nước.

Xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2015 ước đạt gần 6,7 triệu tấn và 2,85 tỷ USD, tăng 5,8% về khối lượng nhưng giảm 2,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2014, theo số liệu của Bộ NN&PTNT Tuy vậy, khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2015 đã giảm so với cùng kỳ năm trước.

12 năm 2015 Giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 410,56 USD/tấn (FOB), giảm 7% so với 441,38 USD/tấn cùng kỳ năm trước

Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, châu Á vẫn là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm trên 70% lượng gạo xuất khẩu; theo giới chuyên gia, giá xuất khẩu gạo đang giảm do phần lớn đơn hàng tập trung ở các loại gạo 25% tấm và 5% tấm có giá trị thấp từ Indonesia và Philippines, trong khi nhu cầu đối với gạo thơm của Việt Nam đang có xu hướng tăng.

Mục tiêu của dự án

Dự án Nhà máy xay xát lúa gạo xây dựng tại Thành phố Lào Cai đƣợc tiến hành nhằm đạt đƣợc những mục tiêu sau:

 Thu mua lúa gạo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

 Phát triển công nghệ bảo quản với kỹ thuật cao hơn;

 Đảm bảo cung ứng đầy đủ cho thị trường trong và ngoài nước, đảm bảo đầu ra cho sản phẩm

Chúng tôi không chỉ chú trọng đầu vào là nguyên liệu đảm bảo mà còn nỗ lực xây dựng kênh phân phối để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm bằng cách thiết lập hệ thống kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp Mục tiêu của chúng tôi là xuất khẩu, vì vậy chúng tôi cẩn trọng lựa chọn nguyên liệu đầu vào Bên cạnh đó, chúng tôi tập trung vào tất cả các bước của quá trình sản xuất phù hợp với các tiêu chuẩn trước khi đóng gói và phân phối tới khách hàng Chúng tôi tự tin với chất lượng sản phẩm nhờ nguồn nguyên liệu từ lúa gạo chất lượng kết hợp với máy móc và công nghệ hiện đại trong quá trình chế biến để sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao đáp ứng nhu cầu thị trường.

Nhà máy xay xát lúa gạo được xây dựng tại địa bàn Thành phố Lào Cai sẽ trở thành nhà cung cấp gạo chuyên nghiệp cho thị trường và các đối tác Chúng tôi sở hữu các thế mạnh sản xuất và kinh doanh lúa gạo sau: nguồn nguyên liệu ổn định, quy trình xay xát và sấy hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt và mạng lưới phân phối rộng khắp.

 Đội ngũ thu mua lúa nhanh chóng tận đồng với bà con nông dân

 Hệ thống lò sấy lúa dùng nhiệt trấu hoạt động liên tục

 Dây chuyền xây xát lúa gạo gồm: máy sát trắng, máy lau bóng gạo chất lƣợng cao

 Hệ thống máy làm củi trấu cung cấp cho thị trường nhiên liệu các tỉnh

Đội ngũ kinh doanh gạo thành phẩm chuyên nghiệp của chúng tôi phục vụ tận tâm nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, đồng thời áp dụng hệ thống thanh toán và giao hàng nhanh chóng, linh hoạt để đảm bảo sự tiện lợi và hài lòng của khách hàng Với quy trình thanh toán an toàn và dịch vụ vận chuyển hiệu quả, chúng tôi tối ưu hóa chu trình cung ứng và đáp ứng nhanh các đơn hàng ở mọi quy mô.

Nhà máy dự kiến sản xuất và đưa ra thị trường các sản phẩm gạo thơm, gạo tấm, gạo nếp và cám gạo Công ty thu mua lúa gạo, sấy và tách trấu để cung cấp ra thị trường sản phẩm chính là gạo lứt, đồng thời bán cho các nhà máy trà bóng gạo và các công ty xuất khẩu Bên cạnh đó, công ty thực hiện sấy thuê hoặc sấy và tách trấu cho khách hàng có nhu cầu sấy lúa và tách trấu Phụ phẩm vỏ trấu được tận thu làm nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất điện của công ty.

Gạo từ công ty thực phẩm Vàng Việt Nam được sản xuất trên dây chuyền khép kín và được xem là hiện đại nhất tại Việt Nam với hệ thống máy bóc vỏ trấu, máy lọc sạn, máy xát trắng, máy đánh bóng gạo, cân điện tử tự động và đặc biệt là máy Bắn màu hạt gạo tự động nhập khẩu từ Đài Loan, có tác dụng loại bỏ những hạt gạo kém chất lượng để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Đối với kênh bán hàng trực tiếp, công ty xây dựng hệ thống các siêu thị mini trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chuyên bán các sản phẩm gạo của công ty, góp phần đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng đồng thời nâng cao nhận biết của khách hàng về thương hiệu Bên cạnh đó, công ty phát triển lực lượng bán hàng năng động, nhiệt huyết để tiếp cận và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả.

Song song với việc xây dựng hệ thống phân phối trực tiếp, dự án tiếp tục phát triển kênh bán hàng gián tiếp bằng cách thiết lập và củng cố hệ thống đại lý, rà soát, thương thảo và ký hợp đồng với các nhà phân phối và tiểu thương trên địa bàn; công ty cũng có kế hoạch tiếp cận và ký kết với các hệ thống siêu thị tại tỉnh để đưa sản phẩm của dự án vào kệ siêu thị, mở rộng kênh phân phối và tăng khả năng tiếp cận người tiêu dùng; đây là chiến lược quan trọng để từ hệ thống siêu thị, sản phẩm của dự án có thể lan tỏa mạnh mẽ hơn trong cộng đồng.

Cùng với việc mở rộng kênh bán hàng trực tiếp và gián tiếp, công ty tích cực xây dựng hệ thống bán hàng online thông qua website thucphamvang.com, giúp khách hàng dễ dàng nắm bắt sản phẩm với đầy đủ thông tin về số lượng, giá cả, xuất xứ và công dụng Hơn thế nữa, công ty sẽ phối hợp với đài truyền thông tỉnh Lào Cai làm chuyên đề về thực phẩm vàng để giới thiệu các sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng và những lợi ích mà sản phẩm của công ty mang lại, từ đó tăng cường nhận diện thương hiệu và tạo điều kiện cho người tiêu dùng ở Lào Cai và trên toàn quốc biết đến các sản phẩm của dự án.

Song song với các mục tiêu kinh tế mang lại lợi ích cho nhà đầu tư, dự án còn hướng tới tác động xã hội đáng kể bằng cách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng phát triển công nghệ cao; từ đó tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân và từng bước cải thiện môi trường sống của cộng đồng Đồng thời, chúng tôi kỳ vọng các sản phẩm và đặc sản làm từ đất và nước của Lào Cai, do bàn tay lao động địa phương làm nên, sẽ được lan tỏa khắp Việt Nam và đón nhận bởi thị trường nội địa.

Sự cần thiết cần phải đầu tư

Lào Cai nằm trong tốp đầu cả nước về năng suất và sản lượng lương thực ở miền núi phía Bắc, và đang theo đuổi một chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững với các giải pháp sản xuất lương thực theo hướng hàng hóa Thúc đẩy liên kết sản xuất, ứng dụng công nghệ và quản lý chuỗi giá trị nông nghiệp, Lào Cai hướng tới tăng trưởng kinh tế nông nghiệp dựa trên các sản phẩm lương thực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường và đảm bảo an ninh lương thực địa phương.

Hiện trên địa bàn tỉnh có gần 63.000 ha đất trồng lúa và ngô; trong đó, diện tích trọng điểm sản xuất lương thực trên 16.000 ha và 2.000 ha được canh tác lúa chất lượng cao Đánh giá tình hình sản xuất lương thực của tỉnh, ông Dương Đức Huy, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho rằng đây là một trong những lĩnh vực thành công nhất trong phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp của tỉnh những năm gần đây.

Một minh chứng cụ thể cho xu hướng tích cực là các chỉ tiêu về năng suất và sản lượng lương thực hàng năm ngày càng tăng Năng suất lương thực và sản lượng lương thực cây có hạt liên tục được cải thiện nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống đã được chọn lọc và quản lý sản xuất hiệu quả Năm 2010, tổng sản lượng lương thực cây có hạt của tỉnh đạt mức cao, cho thấy tiềm năng tăng trưởng và đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực địa phương và phát triển kinh tế nông thôn.

228.000 tấn; năm 2012 đạt gần 260.000 tấn (tăng 14%), năm 2013 ước đạt 265.000 tấn, tăng 8,2% so với mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đề ra, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và ổn định cuộc sống cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh Thành công này là kết quả bước đầu của Đề án “Phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp hàng hóa giai đoạn 2011-2015” của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV Đây cũng là động lực thực hiện chương trình sản xuất lương thực bền vững và sản xuất theo hướng hàng hóa, nâng cao giá trị trên diện tích canh tác của các địa phương trong tỉnh.

Khai thác tiềm năng và thế mạnh của địa phương, sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành và sự hưởng ứng của người dân, doanh nghiệp là điều kiện đảm bảo thành công trong sản xuất lương thực Theo đó, các giải pháp được triển khai đồng bộ như nghiên cứu và sản xuất giống lúa, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, nâng cao năng lực dự báo và phòng chống thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, và phát triển dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp Nổi bật là chương trình nghiên cứu và sản xuất giống lúa nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất Hiện tỉnh được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận 3 giống lúa lai LC 25, LC 212, LC 270 là giống cây trồng mới, được lưu hành trên toàn miền Bắc Diện tích vùng sản xuất lúa giống ổn định với quy mô trên 300 ha gieo trồng mỗi năm, sản lượng đạt trên 600 tấn, đáp ứng 65% nhu cầu lúa giống trong tỉnh, góp phần hạ giá thành giống lúa lai trên địa bàn Phong trào thâm canh, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lương thực nâng lên, nhiều chương trình, dự án hỗ trợ của Nhà nước được tập trung ưu tiên cho các giống đạt năng suất cao Hiện nay, tỷ lệ diện tích sử dụng lúa lai ở các địa phương trong tỉnh chiếm 70,3%, giống ngô lai 90%, năng suất vùng thâm canh lúa đạt trên 65 tạ/ha, vùng thâm canh ngô đạt trên 50 tạ/ha, góp phần đẩy năng suất bình quân của cây lúa trong năm.

Năm 2012, năng suất đạt 48,4 tạ/ha (tăng 9,3%) và cây ngô đạt 34,35 tạ/ha (tăng 5,1%) so với năm 2010 Lào Cai có cửa khẩu Quốc tế Lào Cai – Hà Khẩu với ba điểm thông quan là ga quốc tế Lào Cai, cầu đường bộ qua sông Nậm Thi và cầu đường bộ qua sông Hồng, là cầu nối giữa đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (Việt Nam) và đường cao tốc Hà Khẩu - Côn Minh (Trung Quốc), đóng vai trò quan trọng trên tuyến Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và là cửa ngõ của Việt Nam và các nước ASEAN Đây là trung tâm của Hành lang Bắc Nam trong hợp tác các nước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) với thị trường Tây Nam Trung Quốc Cửa khẩu quốc tế Lào Cai là cửa khẩu duy nhất ở phía Bắc Việt Nam nằm trong lòng một thành phố trực thuộc tỉnh, sở hữu đầy đủ hệ thống dịch vụ của đô thị loại III cũng như các dịch vụ thương mại vận tải, kho bãi, logistics, giám định hàng hóa và cảng ICD…

Với vị trí địa kinh tế và địa chính trị đặc biệt, Lào Cai là cầu nối quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, đồng thời là cửa ngõ của Việt Nam và các nước ASEAN Nhờ điều kiện thuận lợi về giao thông, nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào và tiềm năng du lịch phong phú, Lào Cai có điều kiện phát triển nền kinh tế nhanh, mạnh và bền vững, trở thành vùng kinh tế động lực của khu vực Tây Bắc Việt Nam và có tác động lan tỏa ra các vùng lân cận.

Phần lớn nông sản tại đây chủ yếu được bán ở dạng thô, chưa qua chế biến nên giá thành thấp và ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân tại đây Sự xuất hiện của các công ty chế biến nông sản và thủy sản là cần thiết, đóng vai trò cầu nối giữa các hộ dân và thị trường, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm, ổn định thu nhập và mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường cho nông dân.

Hiểu rõ những khó khăn của nông dân trong sản xuất nông thủy sản và nắm bắt định hướng phát triển của tỉnh Lào Cai nhằm xây dựng nền nông nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế - xã hội cao Từng bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nuôi trồng thủy sản để tăng sản lượng, giá trị và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường và mở rộng sang thị trường trong nước và xuất khẩu Đẩy mạnh đa dạng hóa cây trồng trên nền khai thác tối đa đất đai và nguồn nước, đồng thời xây dựng ngành trồng trọt và thủy sản trở thành ngành kinh tế hàng hóa có chất lượng cao Ưu tiên các cây trồng có giá trị kinh tế và nhu cầu thị trường cao, có khả năng xuất khẩu, nhằm khai thác tối đa lợi thế của tỉnh Vì thế, chúng tôi đã tiến hành xây dựng Nhà máy xay xát lúa gạo. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Chúng tôi tin rằng sản phẩm do mình tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng, và Dự án xay xát lúa gạo tại tỉnh Lào Cai sẽ góp phần tăng giá trị gia tăng của nông sản, nâng cao thu nhập và đời sống của người dân, đồng thời tạo việc làm cho lao động địa phương Dự án này là bước đi cần thiết trong giai đoạn hiện nay để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh của nông nghiệp tỉnh Lào Cai.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

Hiện trạng khu vực xây dựng dự án

III.1.1 Điều kiện tự nhiên Địa hình

Khu đất dự án nằm trên địa bàn thành phố Lào Cai cần địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi để xây dựng nhà máy

Khí hậu khu vực dự án nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng bởi địa hình phức tạp, khiến diễn biến thời tiết có sự biến đổi theo từng khu vực Nhiệt độ trung bình dao động từ 15–20°C Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô diễn ra phần còn lại của năm Những đặc trưng địa hình và vị trí địa lý góp phần tạo nên sự đa dạng về khí hậu và biến động thời tiết tại khu vực dự án.

10 – tháng 03 năm sau, lƣợng mƣa trung bình từ 1.800 – 2.000 mm có điều kiện tốt cho xây dựng nhà máy chế biếnsản xuất nông sản, thủy sản

Thành phố Lào Cai giáp các huyện Mường Khương, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa

Phía bắc tỉnh Lào Cai là khu vực biên giới giáp huyện Hà Khẩu, châu tự trị dân tộc Hani và Yi Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Từ thành phố Lào Cai đi theo Quốc lộ 4D đến thị trấn du lịch Sa Pa chỉ khoảng 40 km.

Thành phố Lào Cai có hai con sông chính chảy qua là sông Nậm Thi và sông Hồng Sông Nậm Thi chảy quanh phía Bắc tỉnh và là ranh giới tự nhiên với Trung Quốc; nước sông quanh năm trong xanh, là nguồn nước sinh hoạt cho nhà máy nước của thành phố Sông Nậm Thi hợp lưu với sông Hồng ngay tại biên giới giữa thành phố Lào Cai và Trung Quốc; sau khi gặp nhau, sông Hồng chảy vào lãnh thổ Việt Nam và mang phù sa màu mỡ cho đồng bằng sông Hồng Thành phố Lào Cai nằm hai bên bờ sông Hồng, với các cầu như Cốc Lếu, Phố Mới bắc qua sông nối hai phần thành phố.

III.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trong 5 năm qua, sản xuất nông nghiệp của Lào Cai đã ghi nhận những bước tiến đáng kể: tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 6,5%, giá trị sản xuất năm 2015 đạt 5.079 tỷ đồng, tăng 7,2% so với năm 2014, và giá trị sản xuất trên đơn vị canh tác đạt 46,5 triệu đồng/ha, với tổng sản lượng lương thực đạt trên 275.000 tấn Các dự án sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững ngày càng được đẩy mạnh, số lượng hợp tác xã và tổ hợp tác nông nghiệp tăng nhanh và đi vào hoạt động có hiệu quả Năm 2015 là thời điểm kết thúc kế hoạch phát triển 5 năm; tính sơ bộ, giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất canh tác đã tăng khoảng 14,5% so với năm 2010.

Trong năm 2015, diện tích sản xuất lúa giống của toàn tỉnh là 377 ha, sản lượng đạt 1.130 tấn; trong đó lúa lai cho sản lượng 922 tấn Sản xuất lúa đặc sản chất lượng cao mang lại nguồn thu nhập khá và ổn định cho nông dân, với giá trị sản xuất vượt từ 10–15 triệu đồng/ha so với kỹ thuật sản xuất thông thường Đến hết năm 2015, lúa chất lượng cao có gắn thương hiệu được phát triển trên 5.000 ha, trong đó theo dự án của tỉnh có 2.350 ha với các giống lúa đặc sản như ĐS1, J01, J02, Séng cù, Khẩu Nậm xít, nếp Thẳm Dương.

Hiện nay, có hàng chục doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư trồng các loại rau trái vụ, hoa cao cấp như ly, hồng và địa lan theo công nghệ cao Tổng diện tích gieo trồng rau cả năm 2015 ước đạt 4.105 ha, sản lượng ước đạt 56.600 tấn, trong đó rau an toàn chiếm 656 ha, chủ yếu là rau trái vụ vùng cao và rau vụ thu-đông tại Sa Pa, Bắc Hà Mô hình nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau và hoa quả ôn đới đã nâng giá trị trên diện tích canh tác và mang lại thu nhập bình quân từ 160–300 triệu đồng/ha Về cây chè, toàn tỉnh có 5.069 ha, trong đó có 3.617 ha chè kinh doanh; trên 1.000 ha chè được cấp chứng nhận sản xuất theo VietGAP và 476 ha chè chất lượng cao Năng suất chè hiện gần 50 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi ước đạt 17.628 tấn, giá thu mua chè liên tục tăng từng năm Xác định tiềm năng đối với các loại cây ăn quả, đặc biệt là cây ăn quả ôn đới chất lượng cao, nhiều dự án phát triển loại cây trồng này đang được triển khai nhằm đưa Lào Cai trở thành vùng trồng cây ăn quả chất lượng cao, an toàn; dự án cải tạo vùng mận Tam Hoa Bắc Hà và dự án phát triển cây ăn quả ôn đới chất lượng cao tiếp tục được mở rộng trên diện tích lớn.

Phát triển thủy sản được xác định là một định hướng chủ chốt trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa Nuôi cá đang có những chuyển biến tích cực về diện tích, sản lượng và năng suất qua từng năm Theo các chuyên gia, nuôi cá đặc sản mang lại giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với nuôi cá thông thường Trong khi đó, nuôi cá nước lạnh tại các huyện vùng cao của Lào Cai phát huy lợi thế tự nhiên, với sản lượng đạt khoảng 390 tấn mỗi năm.

2014 doanh thu đạt hơn 100 tỷ đồng

Trong giai đoạn 2016-2020, ngành nông nghiệp xác định phát triển sản xuất hàng hóa là mục tiêu trọng tâm, tập trung khai thác hiệu quả các lợi thế của các sản phẩm đặc hữu mang thương hiệu vùng miền Mỗi địa phương cần lựa chọn và đầu tư phát triển 1-2 loại cây trồng hoặc vật nuôi có thế mạnh để hình thành vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, xây dựng thương hiệu và đảm bảo nguồn cung sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị hàng hóa.

Theo số liệu thống kê, tổng dân số toàn tinh trên 613,075 người, trong đó: Người kinh: chiếm 35.9%; dân tộc Hmong: chiếm 22.21%; dân tộc Tày: 15.84%; dân tộc Dao 14.05% ; Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, còn lại là các dân tộc đặc biệt ít người Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí Mật độ dân số bình quân: 96 người/km2

Lực lượng lao động xã hội hiện tại bằng 52% dân số Tổng số: 318,799 người

III.1.3 Cơ sở hạ tầng khu vực xây dựng dự án Đất xây dựng Dự án Nhà máy chế biến sản xuất nước nông sản, thủy sản thuộc diện tích của công ty TNHH MTV thực phẩm vàng Việt Nam Giai đoạn này dự án đầu tư xây dựng trên diện tích đất là 2500m2 Khu đất này san lắp trước khi xây dựng Đường giao thông

Khu đất xây dựng nằm trong khu vực có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi

Tuy địa hình khu vực miền núi Tây Bắc tương đối phức tạp, tuy nhiên Lào Cai là một trong những tỉnh có hệ thống giao thông vận tải đa dạng bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông Đường bộ: có 4 tuyến quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh (4D, 4E.279.70) với tổng chiều dài trên 400 km; 8 tuyến tỉnh lộ với gần 300 km và gần 1.000 km đường liên xã, liên thôn Mạng lưới giao thông phân bố rộng khắp và khá đông đều trên địa bàn các huyện, thị đảm bảo giao thông thuận lợi Hiện tại tuyến quốc lộ 70 đang đƣợc cải tạo nâng cấp (hoàn thành vào đầu năm 2009) Tuyến đường cao tốc Nội Bài –Lào Cai là điểm nối với đường cao tốc Côn Minh-Hà Khẩu qua cầu đường bộ biên giới khu thương mại – công nghiệp Kim Thành Tính đên năm 2007, Lào Cai đã có đường ô tô đi đến trung tâm tất cả các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh Đường sắt: tuyến đường sắt Hà Nội-Lào Cai dài 296 km, đoạn qua địa phận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, năng lực vận tải khoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm Theo kế hoạch năm 2009 tuyến đường này sẽ đƣợc cải tạo nâng cấp, sử dụng vốn của ADB, hoàn thành vào năm 2011 Ngoài ra còn có đường sắt nối từ Phố Lu vào mỏ Apatít Cam Đường và một nhánh từ Xuân Giao đi Nhà máy Tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổng chiều dài 58 km, theo thiết kế có

Hiện nay, vận tải đường thủy tại Lào Cai duy trì khoảng 50 đôi tàu hoạt động mỗi ngày đêm Có hai tuyến sông là sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạo thành một hệ thống giao thông đường thủy liên hoàn Tuy nhiên, đường sông Lào Cai chưa thực sự phát triển mạnh mặc dù trên địa bàn tỉnh có nhiều sông lớn như sông Hồng dài 130 km (nội địa chiếm 75 km và chung biên giới với Trung Quốc khoảng 55 km) Do còn nhiều ghềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năng vận tải còn hạn chế Về đường hàng không, Chính phủ đã có chủ trương xây dựng sân bay tại Lào Cai.

Hiện trạng thông tin liên lạc

Tính đến ngày 30/9/2008, hệ thống hạ tầng bưu chính có 227 điểm phục vụ, gồm 25 bưu cục, 125 đại lý bưu điện và 127/144 xã có điểm bưu điện văn hóa xã; 100% trung tâm huyện, thành phố có báo đến trong ngày Bán kính phục vụ bình quân đạt 2,7 km/điểm và bình quân số dân được phục vụ là 2.143 người/điểm, đạt 97% chỉ tiêu đến năm 2010.

Hạ tầng viễn thông của tỉnh Lào Cai đã có sự phát triển vượt bậc so với trước Hiện nay trên toàn mạng có 57 tuyến cáp quang, 30 tuyến truyền dẫn Vi ba, 170 trạm BTS Mật độ điện thoại đạt 32 máy/100 dân (đạt 100% chỉ tiêu đến năm 2010) Thuê bao Internet đạt trên 11.900 thuê bao, trong đó thuê bao băng rộng đạt 5.672 thuê bao Theo hướng dẫn về hệ số quy đổi của Bộ Thông tin và Truyền thông, mật độ sử dụng Internet của tỉnh Lào Cai đạt 10,5/100 dân.

Hạ tầng mạng lưới điện tại Lào Cai được thể hiện qua việc 9/9 huyện, thành phố được phủ điện lưới quốc gia, với 164 xã, phường, thị trấn có điện; khoảng 75% hộ dân được sử dụng điện đầy đủ Về tiềm năng, Lào Cai có khoảng 11.000 MW thủy điện, đã cho phép đầu tư 68 công trình với tổng công suất 889 MW, dự kiến đến năm 2010 sẽ phát điện khoảng 700 MW Từ năm 2006, ngành Điện lực Việt Nam đã hoàn thành đấu nối đường dây 220 kV Yên Bái – Lào Cai – Hà Khẩu để nhập khẩu điện từ Vân Nam (Trung Quốc) với nhu cầu sản lượng khoảng 300 MW nhằm bảo đảm cung cấp đủ điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư trước mắt cũng như lâu dài.

Đánh giá tác động của dự án đến môi trường

Qua các phân tích đã thực hiện, khu đất xây dựng dự án được đánh giá rất thuận lợi cho triển khai đầu tư Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, hạ tầng và nguồn lao động dồi dào là những yếu tố then chốt tạo nền tảng cho sự thành công của dự án đầu tư vào dây chuyền chế biến nông sản và thủy sản.

Xây dựng dự án Nhà máy chế biến sản xuất nước nông sản,thủy sản với tổng diện tích 2600m²

Mục đích của đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là xem xét những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm nhằm nâng cao chất lượng môi trường và hạn chế các rủi ro cho môi trường và cho dự án khi dự án được thực thi Để tiến hành thiết kế và thi công dự án, cần đảm bảo đúng theo các tiêu chuẩn môi trường được liệt kê trong các bảng sau đây của Chính phủ Việt Nam.

(1995) Tùy theo từng trường hợp, các quy định, điều khoản chặt chẽ nhất trong những tiêu chuẩn trên sẽ đƣợc áp dụng

Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995

Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ

Nồng độ cho phép của chất thải nước mặt

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995

Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995

Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn

5 Chất rắn lơ lửng mg/l 20 80

6 Dầu, mỡ mg/l Không phát hiện 0.3

Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy định)

Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có quy định riêng

Nguồn phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn

Khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án và khi các phương tiện này hoạt động trong khu vực dự án là nguồn phát thải gồm đủ loại xe hai bánh và xe bốn bánh, phần lớn dùng nhiên liệu xăng và dầu diesel Khi vận hành, các phương tiện này thải ra môi trường lượng khói chứa các chất ô nhiễm như NO2, CxHy, CO và CO2 Tuy nhiên, đây là nguồn ô nhiễm không tập trung và không cố định, với lưu lượng lưu thông tương đối thấp, ước tính khoảng 150 lượt xe máy và 15 lượt ô tô bốn bánh, nên không phải là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí khi dự án đi vào hoạt động.

Nguồn phát sinh nước thải

Khi dự án đi vào giai đoạn ổn định, nguồn nước thải có thể phát sinh bao gồm nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải từ quá trình sản xuất tại cơ sở chế biến.

Nước mưa chảy tràn trên mặt đường khu vực dự án có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu địa phương và chứa nồng độ chất lơ lửng khá cao, tuy nhiên mức độ ô nhiễm của lượng nước mưa này không đáng kể Mặt bằng cơ sở, khu điều hành và đường nội bộ được đổ bê tông và có hệ thống thoát nước mưa riêng nên quá trình thoát nước mưa diễn ra rất thuận tiện và dễ dàng.

Trên toàn bộ mái nhà và sân bãi của khu đất dự án, chất lượng nước mưa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó tình trạng vệ sinh khu vực thu gom nước mưa và hiệu quả hệ thống thoát nước đóng vai trò then chốt Nước mưa có thể tràn trên bề mặt đất và cuốn theo chất bẩn, rác, cát xuống đường thoát nước, gây ô nhiễm nguồn nước và tác động xấu đến môi trường nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt Theo nguyên tắc quy ước, nước mưa là loại nước thải có ô nhiễm nhẹ (quy ước sạch) được thoát trực tiếp vào hệ thống thu gom nước mưa của khu vực và xả thẳng ra nguồn mà không qua xử lý.

Tổng lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án trong quá trình hoạt động của dự án đƣợc tính theo công thức:

- S; diện tích khu vực dự án, S = 0.45 ha

- φ: hệ số che phủ bề mặt, φ = 0.95

Cường độ mưa q được tính bằng công thức q = 166.7 × i, trong đó i là lớp nước cao nhất của khu vực trong tháng có lượng mưa lớn nhất (theo Hoàng Huệ - 1996) Theo dữ liệu thủy văn khu vực, lượng mưa lớn nhất trong tháng là 103.4 mm vào ngày 30/11/2011 Giả sử thời gian mưa trong ngày 30/11/2011 là 9 giờ, ta có i = 0.1914 mm/phút và từ đó q = 166.7 × 0.1914 ≈ 31.9 mm/phút (tương đương khoảng 1,914 mm/giờ).

Suy ra, lưu lượng mưa trong tháng mưa lớn nhất phát sinh tại khu vực là:

Q = 0.95 x 166.7 x 0.1914 x 0.45 = 13.6399 l/s = 0.0136399 m3/s Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được trình bày trong bảng

Bảng: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn

Thông số ô nhiễm Đơn vị tính Nồng độ

Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực dự án sẽ tiếp nhận lượng nước này và xả ra nguồn tiếp nhận

Hiện chưa có số liệu cụ thể về thành phần nước mưa rửa trôi, nhưng nước mưa chỉ mang theo bụi và các hạt rơi vãi Nếu khu vực dự án được duy trì chế độ vệ sinh tốt và thường xuyên làm sạch, sẽ không có sự cố nào xảy ra và thành phần ô nhiễm này được cho là không đáng kể.

Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của khu nuôi trồng chủ yếu là nước thải từ nhà vệ sinh chung Nước thải sinh hoạt ở khu vực này có hàm lượng chất rắn lơ lửng và các thông số ô nhiễm như BOD, nitơ, phốt pho, dầu mỡ và Coliform ở mức tương đối cao, cho thấy mức độ ô nhiễm đáng kể và cần các biện pháp xử lý phù hợp trước khi xả ra môi trường.

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, cặn lơ lửng và các vi sinh vật gây bệnh, cùng với các chất bài tiết nên có thể gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực lân cận Việc xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được thực hiện thông qua các chỉ tiêu và công thức tính toán cụ thể, giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và lên phương án xử lý phù hợp để bảo vệ nguồn nước mặt.

Bảng: Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong NTSH tính cho 1 người/1 ngày đêm

Tải lƣợng chất ô nhiễm (kg/ngày)

Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993

Nước thải sinh hoạt có nồng độ ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép (QCVN 14 :

Việc không áp dụng biện pháp xử lý nước thải phù hợp có thể gây ô nhiễm môi trường nước và không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn bộ công nhân viên và có nguy cơ làm lan truyền dịch bệnh cho khu vực dự án và các khu vực lân cận Vì vậy, để đảm bảo vệ sinh và an toàn môi trường, cần thu gom và xử lý nước thải một cách hợp lý nhằm tránh nhiễm bẩn nguồn nước mặt và tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường.

Trong khu sản xuất, nước thải phát sinh chủ yếu từ khâu vệ sinh thiết bị và máy móc Nước thải này có đặc trưng của sản xuất chế biến, chứa nhiều cặn lơ lửng và có nồng độ chất hữu cơ cao, đòi hỏi biện pháp xử lý nước thải công nghiệp hiệu quả Ước tính lượng nước thải từ hoạt động vệ sinh khoảng 2 m3 mỗi ngày.

Nguồn phát sinh chất thải rắn

Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, chất thải rắn có thể phát sinh từ các nguồn sau:

Chất thải rắn từ sinh hoạt hằng ngày của cán bộ công nhân viên làm việc trong khu sản xuất

Chất thải rắn từ khu sơ chế nguyên vật liệu

Chất thải nguy hại nhƣ: bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu nhớt thải, mực in từ khu điều hành

Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các thành phần rác thực phẩm, giấy, nilon, carton, vải, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại…

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần hữu cơ cao dễ phân hủy, sinh ra mùi hôi khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng không khí nơi xử lý Lượng nước thải rò rỉ từ rác có nồng độ chất ô nhiễm rất cao, dễ gây ô nhiễm đất và mạch nước ngầm Bên cạnh đó, một số thành phần khó phân hủy như nylon, nhựa tồn tại lâu dài trong môi trường, trở thành nguồn ô nhiễm kéo dài cho đất và nước ngầm.

Có thể tham khảo thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo kết quả điều tra của Trung tâm Centema năm 2008

Bảng: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Tỷ Lệ (%) Khoảng dao động Trung bình

Nguồn số liệu: Trung tâm Centema, 2008 Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm các loại chất thải chứa tác nhân gây lây nhiễm mầm bệnh, đèn huỳnh quang, dầu động cơ và bao bì thải có chứa thành phần nguy hại Khối lượng của các loại chất thải nguy hại được ước tính như trong bảng sau.

Bảng: Khối lƣợng các loại chất thải nguy hại stt Tên sản phẩm Trạng thái Đơn vị Số lƣợng/tháng

1 Chất thải chứa các tác nhân gây lây nhiễm

2 Bóng đèn huỳnh quang Rắn Kg/tháng 2

3 Dầu động cơ, hộp số Lỏng Kg/tháng 3

4 Bao bì thải có chứa chất thải nguy hại

5 Giẻ lau dính dầu mỡ thải Rắn Kg/tháng 5

6 Mực in Rắn Kg/tháng 0.5

Biện pháp giảm thiểu tác động của dự án tới môi trường

III.3.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc trên công trường được dẫn về bể tự hoại

Bố trí đường thoát nước mưa hợp lý tránh đi qua các bãi chứa nguyên vật liệu, hạn chế ô nhiễm

Giảm thiểu ô nhiễm không khí bằng cách che chắn công trường, tránh để phát tán

Che chắn vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển và tại các khu vực phát sinh bụi là biện pháp cơ bản để hạn chế khả năng bụi khuếch tán ra môi trường xung quanh Đồng thời tưới nước cho đường vận chuyển trên công trường và các khu vực bụi phát sinh giúp giảm mức bụi trong không khí, nhất là trong mùa khô khi nắng nóng kéo dài Các biện pháp này góp phần bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện làm việc tại công trường.

Khí thải từ các phương tiện giao thông là nguồn thải động khó kiểm soát và quản lý Để giảm thiểu tác động ô nhiễm, cần áp dụng các biện pháp hạn chế, trong đó yêu cầu các phương tiện gây ô nhiễm nhiều hoạt động chủ yếu vào ban đêm và phải kết thúc trước 22 giờ tối.

Để giảm tác động đến người dân và môi trường, cần bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại, hạn chế di chuyển qua khu vực dân cư và điều chỉnh lưu lượng xe ra/vào để tránh tập trung mật độ phương tiện quá cao tại một thời điểm Giảm thiểu tiếng ồn, rung từ giao thông và máy móc thi công bằng cách cấm vận chuyển và thi công có mức ồn cao vào ban đêm (ví dụ đổ bê tông) và giảm tốc độ khi đi qua khu vực dân cư; lắp đặt ống giảm thanh cho xe và trang bị bộ phận giảm tiếng ồn cho các thiết bị máy móc có mức ồn cao như máy phát điện, hệ thống nén khí, máy cưa; đồng thời tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải và thiết bị thi công để bảo đảm an toàn trong thi công, các thiết bị thi công nên có chân đế để hạn chế rung Về rác thải sinh hoạt: đặt thùng rác tại địa điểm cố định và thu gom hàng ngày nhằm tập kết chất thải một cách có hệ thống.

Chất thải rắn xây dựng và các vật liệu phế thải từ các công trình được thu gom định kỳ và vận chuyển ra khỏi công trường để tập trung tại các khu xử lý chất thải rắn chung của tỉnh Quy trình này đảm bảo an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường, đồng thời tạo điều kiện cho việc phân loại, tái chế và xử lý đúng chuẩn Việc quản lý chất thải rắn xây dựng tại nguồn và vận chuyển đến khu xử lý giúp giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm nguồn lực và tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành của tỉnh.

III.3.2 Giai đoạn hoạt động của dự án

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT loại A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Nước thải sản xuất được đưa qua hệ thống xử lý nước thải của cơ sở; nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT trước khi thải ra ngoài.

Thiết kế hệ thống thoát nước mưa tách riêng với đường thoát nước sinh hoạt nhằm ngăn ngừa lẫn lộn nước thải và tăng hiệu quả thoát nước Đường thoát nước mưa cần được bố trí sao cho không đi qua các bãi chứa nguyên vật liệu, từ đó hạn chế ô nhiễm nước và bảo vệ môi trường làm việc.

Xây dựng hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ công đoạn cắt và hàn kết cấu thép đảm bảo tiêu chuẩn TCVSLĐ 3733/QĐ – BYT

Xây dựng hệ thống làm mát trong nhà xưởng, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân: nút bịt tai, nước uống cho công nhân

Xây dựng hệ thống lọc bụi để xử lý bụi, đồng thời trang bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trong khu vực này

Xây dựng hệ thống hấp thụ khí nhằm hấp thụ hoàn toàn các chất khí phát sinh trong quá trình phun sơn, đảm bảo tuân thủ QCVN 20:2009/BTNMT về chất lượng khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ Đối với rác thải sinh hoạt, bố trí thùng rác và tập kết tại một địa điểm cố định Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải rắn để thực hiện thu gom định kỳ.

 Chất thải rắn sản xuất sẽ đƣợc thu gom định kỳ cùng với chất thải sinh hoạt

Chất thải nguy hại được lưu trữ riêng biệt và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại, nhằm đảm bảo việc thu gom và xử lý chất thải nguy hại diễn ra an toàn, đúng quy định và bảo vệ môi trường.

QUY MÔ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

Ngày đăng: 15/01/2022, 08:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w