Phương pháp nghiên cứu

Một phần của tài liệu giải pháp quản lý thu gom, và vận chuyển chất thải rắn tại thành phố hà nội của công ty tnhh một thành viên môi trường đô thị hà nội (Trang 50 - 56)

3.2.1 Phương phỏp chọn ủiểm nghiờn cứu 3.2.1.1. Chọn ủiểm nghiờn cứu

Thành phố Hà Nội trong vài năm trở lại ủõy cú tốc ủộ phỏt triển rất cao và ủồng ủều tại mỗi khu vực trong toàn thành phố.

Xuất phát từ ựặc ựiểm trên tôi chọn quận Ba đình và Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Quận ðống ða.

Mỗi quận tụi chọn 2 phường làm ủiểm nghiờn cứu vỡ 4 ủịa ủiểm này cú diện tớch và mật ủộ dõn số tăng cao ở Hà Nội và ủõy là những quận cụng ty mụi trường ủụ thị trực tiếp quản lý thu gom, vận chuyển rỏc thải. ðõy là khu vực tập trung các khu công nghiệp, bệnh viện, trường học trung tâm thương mại của thành phố.

Vỡ vậy lượng chất thải rắn phỏt sinh ở ủõy rất lớn.

3.2.1.2. Chọn mẫu ủiều tra

Trong nghiờn cứu này, chỳng tụi tiến hành ủiều tra mẫu cụ thể như sau:

Quận Ba đình gồm: 2 Phường (tương ứng với 2 tổ) là đội Cấn và Kim Mã. ðội Cấn là nơi tập trung nhiều nhà hàng (64), cơ quan nhà nước (60), nhiều trường học (16), nhiều khách sản lớn (9)...Tổng số dân hiên nay lên tới 21.314 người, phố lựa chọn ủiều tra là phố ủội cấn, Phường Kim Mó dõn số hiện nay trờn 14599 người, tuyến phố lựa chọn ủiều tra là phố Ngọc Hà, phố Kim Mã, Giảng Võ.

Quận Hoàn Kiếm gồm: 2 Phường (tương ứng với 2 tổ) là ðồng Xuân, Tràng Tiền. Phố Tràng Tiền ủiều tra tại Trung tõm thương mại Tràng Tiền, các doanh nghiệp, khách sạn, nhà dân.

Quận Hai Bà Trưng: 2 Phường (tương ứng với 2 tổ) là Vĩnh Tuy và Trương ðịnh

Quận ðống ða: 2 Phường (tương ứng với 2 tổ) là Ngã Tư Sở, Láng Hạ.

Như vậy tổng số cú 6 tổ (tương ứng với 6 phường) thuộc 4 ủiểm nghiên cứu.

ðối tượng ủiều tra gồm: trưởng phũng kỹ thuật 4 xớ nghiệp trực tiếp quản lý 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, đống đa, Hai Bà Trưng, Ba đình) và 1 cụng ty URENCO 10: 5 người, giỏm ủốc 4 xớ nghiệp 1,2,3,4 và 1 cụng ty URENCO 10: 5 người; nhân viên phòng nhân sự 10 người; lái xe chở rác của 4 quận nội thành và công ty URENCO 10: 20 người; công nhân thu dọn vệ sinh trờn ủịa bàn 4 quận 21 người; người dõn trờn ủịa 30 người, tổ trưởng tổ

dân phố 15 người, chủ tịch UBND phường: 10 người, cán bộ môi trường 4 quận nội thành: 4 người.

3.2.2. Nguồn số liệu

3.2.2.1. Nguồn số liệu thứ cấp

Tỡm hiểu cỏc thụng tin từ cỏc tài liệu ủó cụng bố (sỏch, bỏo, cỏc bỏo cỏo khoa học, cỏc trang web…), cỏc chỉ tiờu liờn quan ủến ủề tài nghiờn cứu như:

lý luận về CTR, lý luận về quản lý môi trường, quản lý chất thải rắn, các công cụ kinh tế trong QLCTR, ủặc ủiểm ủiều kiện tự nhiờn, kinh tế - xó hội của thành phố Hà Nội trong những năm gần ủõy.

Số liệu về ủặc ủiểm tự nhiờn, kinh tế - xó hội của thành phố Hà Nội là những số liệu thứ cấp ủược thu thập và tổng hợp trong niờn giỏm thống kờ thành phố Hà Nội từ năm 2006 ủến 2011. Với số liệu này giỳp ta hiểu rừ hơn về ủặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu, những vấn ủề liờn quan trực tiếp ủến khối lượng chất thải rắn phát sinh.

3.2.2.2. Nguồn số liệu sơ cấp

Những số liệu ủược thu thập từ phiếu ủiều tra, cỏc số liệu này ủược tiến hành ủiều tra và phỏng vấn trực tiếp cỏc chủ hộ. Phiếu ủiều tra dựa theo cỏc tiờu chớ về ủiều kiện kinh tế, xó hội của người ủược ủiều tra bao gồm: giới tớnh, trỡnh ủộ văn húa, nghề nghiệp, tuổi, thu nhập…Từ ủú sẽ xỏc ủịnh mức ủộ ảnh hưởng của cỏc yếu tố này tới cụng tỏc quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội.

Với mỗi tổ ủó ủược phõn chia, tụi chọn ra mỗi tổ (phường) 15 ủơn vị mẫu. Do ủú, số ủơn vị mẫu của từng tổ ủó cú tớnh chất ủại biểu cao cho từng tổ và tổng thể mẫu, cũng cú tớnh chất ủại biểu cao cho tổng thể chung cụ thể

Quận Ba đình gồm: 2 Phường (tương ứng với 2 tổ) là đội Cấn và Kim Mã. ðội Cấn (15 mẫu) là nơi tập trung nhiều nhà hàng (64), cơ quan nhà nước (60), nhiều trường học (16), nhiều khách sản lớn (9)...Tổng số dân hiên nay lờn tới 21.314 người, phố lựa chọn ủiều tra là phố ủội cấn; Phường Kim Mó

(15 mẫu) dõn số hiện nay trờn 14599 người, tuyến phố lựa chọn ủiều tra là phố Ngọc Hà, phố Kim Mã, Giảng Võ.

Quận Hoàn Kiếm gồm: 2 Phường (tương ứng với 2 tổ) là ðồng Xuân (15 mẫu), Tràng Tiền (15 mẫu). Phố Tràng Tiền ủiều tra tại Trung tõm thương mại Tràng Tiền, các doanh nghiệp, khách sạn, nhà dân. Phường ðồng Xuõn cú tổng số dõn sụ hiện nay trờn 10.486 người, tuyến phố ủiều tra là Hàng Khoai, Hàng Bạc, và ngõ chợ ðồng Xuân.

Quận Hai Bà Trưng: 2 Phường (tương ứng với 2 tổ) là Vĩnh Tuy và Trương ðịnh. Vĩnh Tuy (15 mẫu) có dân số trên 24991 người tại các tổ 17,18,109. Phường Trương ðịnh (15 mẫu).

Quận ðống ða: 2 Phường (tương ứng với 2 tổ) là Ngã Tư Sở (15 mẫu), Lỏng Hạ (15 mẫu). Ngó Tư Sở: cỏc ủường ủược lẫy mẫu: ủường Trường Trinh, ðường Láng.

Như vậy tổng số cú 6 tổ (tương ứng với 6 phường) thuộc 4 ủiểm nghiên cứu.

Túm lại, dung lượng mẫu ủược sử dụng cho nghiờn cứu này là 120 mẫu. Dung lượng mẫu ủiều tra ủại diện cho toàn bộ người dõn sống trong khu vực nghiên cứu theo các tiêu thức: tên, tuồi, nghề nghiệp, thu nhập, mức sẵn lòng chi trả cho công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn.

3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

Phương phỏp này ỏp dụng ủể xử lý thụng tin sau khi ủó tu thập từ cỏc phương pháp khác nhau. Phương pháp này bao gồm:

+ Xử lý toỏn học ủối với cỏc thụng tin ủịnh lượng, biểu diễn bằng số liệu, ủồ thị, biểu ủồ ủể tỡm mối liờn quan giữa cỏc thụng số, chỉ số khảo sỏt ủể xõy dựng cỏc luận cứ, khỏi quỏt húa vấn ủề ủể rỳt ra ủược kết quả luận chớnh từ các nguồn dữ liệu của các phương pháp thu thập khác nhau.

+ Sử dụng phần mềm Word, Excel ủể xõy dựng biểu ủồ, ủồ thị, miờu tả cỏc mối liờn quan xuất hiện trong vấn ủề nghiờn cứu

ðề tài ủược xử lý số liệu bằng phần mềm Excel. Việc xử lý ủược thực hiện qua các bước:

- Mó húa số liệu: Cỏc số liệu ủịnh tớnh (biến ủịnh tớnh) cần ủược chuyển ủổi (mó húa) thành cỏc con số. Cỏc số liệu ủịnh lượng khụng cần mã hóa.

- Nhập liệu: số liệu ủược nhập và lưu trữ vào file dữ liệu. Cần phải thiết kế khung file số liệu thuận tiện cho việc nhập liệu.

- Hiệu chỉnh: là kiểm tra và phát hiện những sai sót trong quá trình nhập số liệu từ bảng số liệu ghi tay và file số liệu trên máy tính.

3.2.4 Phương pháp phân tích 3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương phỏp này ủược thực hiện thụng qua việc mụ tả cỏc chỉ tiờu trong quỏ trỡnh nghiờn cứu. Cỏc chỉ tiờu về ủặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu như tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội, vốn và lao ủộng...hay cỏc chỉ tiờu ủược tổng hợp dựa trờn cỏc số liệu sơ cấp như: thu nhập, trỡnhờ1 ủộ văn húa...

3.2.4.2. Phương pháp thống kê so sánh

Sử dụng cỏc số tương ủối, số tuyệt ủối, bỡnh quõn gia quyền...ủề phản ỏnh rừ hơn về quy mụ, tốc ủộ phỏt triển của cỏc chỉ tiờu kinh tế, xó hội. Qua ủú làm căn cứ ủưa ra giải phỏp nõng cao hiệu quả thu gom và vận chuyển chất thải rắn.

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu

3.2.5.1 Hệ thống cỏc chỉ tiờu phản ỏnh về ủiều kiện kinh tế xó hội, chất thải rắn

- Tổng diện tớch ủất ủai của quận, thành phố... và tổng số dõn của quận hoặc thành phố..., mật ủộ dõn số/km2.

- Số lượng cỏc cơ sở sản xuất, kinh doanh trờn ủịa bàn

- Số trường học (trường ủại học, cao ủẳng, trung học chuyờn nghiệp....), số bệnh viện, phũng khỏm ủa khoa, số khu cụng nghiệp...

- Thành phần chất thải rắn

- Chi phí hiện tại cho hệ thống quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn - Doanh thu từ việc thu phí và sự hỗ trợ của chính phủ.

3.2.5.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại khu vực nghiên cứu

- Tổng lượng chất thải rắn phát sinh

- Tổng lượng rỏc ủược thu gom, vận chuyển, tỷ lệ thu gom.

- Số lượng người lao ủộng tham gia cụng tỏc thu gom, vận chuyển - Số lượng các trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển.

- Sự hài lòng của người dân về kết quả thu gom, vận chuyển rác thải.

Một phần của tài liệu giải pháp quản lý thu gom, và vận chuyển chất thải rắn tại thành phố hà nội của công ty tnhh một thành viên môi trường đô thị hà nội (Trang 50 - 56)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(142 trang)