2.2.1 Tình hình quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn ở Việt Nam và trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên thế giới Nhật và Singapo là những nước cú kỹ thuật và trỡnh ủộ quản lý tiờn tiến nhất trên thế giới.
Vỡ vậy, hệ thống quản lý chất thải của họ ủược coi là khoa học và ủạt hiệu quả cao.
a. Quản lý chất thải ở nước Nhật
Sơ ủồ 2.3 Quản lý chất thải rắn ở Nhật
Nhỡn vào hỡnh trờn cú thể thấy cơ quan ủứng ủầu trong cụng tỏc quản lý chất thải của nước Nhật là Bộ môi trường. Bộ có rất nhiều phòng ban, trong ủú cú Sở quản lý chất thải và Tỏi chế cú nhiệm vụ quản lý sự phỏt sinh chất thải, ủẩy mạnh việc tỏi chế sử dụng tỏi chế và sử dụng nững nguồn tài nguyờn cú thể tỏi tạo một cỏch thớch hợp với quan ủiểm bảo tồn mụi trường sống và
Bộ môi trường
Sở quản lý chất thải và tái chế
Phòng kế hoạch ủịa chớnh
Phòng quản lý chất thải công
nghiệp ðơn vị quản lý
chất thải
sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tiếp theo là sở quản lý chất thải và tái chế có nhiệm vụ phân công, hướng dẫn chiến lược bảo vệ mụi trường quốc gia. Dưới sự chỉ ủạo của Sở hoạch ủịnh chớnh sỏch cú nhiệm vụ là thực hiện cỏc chớnh sỏch và chiến lược quản lý, ủơn vị quản lý chất thải là cơ quan trực tiếp ủiều hành việc quản lý chất thải, quản lý chất thải công nghiệp có nhiệm vụ thực hiện và quản lý việc chất thải tại các khu cụng nghiệp trong cả nước. Theo so ủồ này, Nhàt nước cú cụng tỏc quản lý chất thải rất tốt.
b.Quản lý chất thải ở Singapo
Sơ ủồ 2.4 Quản lý chất thải ở Singapo
Singapo hệ thống quản lý chất thải chi tiết theo cỏc cấp ngành, ủứng ủầu là Bộ mụi trường và tài nguyờn nước chịu trỏch nhiệm chịu trỏch nhiệm chỉ ủạo cụng tỏc quản lý cho sở mụi trường và sở tài nguyờn nước cú nhiệm vụ quản lý và hướng dẫn cho các phòng ban thực hiện các chiến lược Bộ môi trường của quốc gia, tiếp theo là các phòng sức khỏe môi trường, phòng bảo vệ môi trường và phòng khí tượng có nhiệm vụ vừa giám sát và chỉ dẫn các bộ quản lý. Bộ phận quản lý ô nhiễm, bộ phận quản lý chất thải, bộ phận kiểm
Bộ môi trường và tài nguyên nước
Sở tài nguyên nước Sở môi trường
Phòng sức khỏe môi trường
Phòng bảo vệ môi trường
Phòng khí tượng
soát ô nhiễm chịu trách nhiệm thực hiện các chiến lược Bộ môi trường của quốc gia ủồng thời giỏm sỏt cỏc khu cụng nghiệp thực hiện cụng tỏc quản lý môi trường.
2.2.1.2 Tình hình quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn ở Việt Nam Hiện nay công tác quản lý chất thải rắn nói chung, thu gom và vận chuyển chất thải rắn phát triển tương ứng về cơ chế, chính sách, pháp luật và cỏc nguồn lực. Nhằm ủỏp ứng kịp thời yờu cầu thực tế ủặt ra, cụng tỏc quản lý CTR ủược ủiều chỉnh bằng một hệ thống cỏc chớnh sỏch, văn bản quy phạm phỏp luật quy ủịnh khỏ chi tiết. Song song với ủú hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn bắt ủầu hỡnh thành và phỏt triển với cỏc nguyờn tắc tương ủối cụ thể và nhiệm vụ ủược giao, cỏc bộ, ngành liờn quan cú trỏch nhiệm quản lý chất thải rắn phát sinh của ngành.
Hoạt ủộng quản lý chất thải rắn khụng chỉ tập trung vào cụng tỏc thu gom và tập kết chất thải rắn ủụ thị ủến nơi ủổ thải theo quy ủịnh.
Hiện nay cụng tỏc quản lý chất thải rắn chưa thực sự ủỏp ứng yờu cầu thực tế nhưng cựng sự phỏt triển và hội nhập, cụng tỏc quản lý chất thải rắn ủó từng bước ủược thay ủổi, tăng cường ủể phỏt huy nữa vai trũ và hiệu quả thực hiện.
Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số ủụ thị lớn ở Việt Nam như sau:
Sơ ủồ 2.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở ủụ thị Bộ tài nguyên và
môi trường
Bộ Xây dựng
UBND tỉnh thành phố
Công ty môi trường
Bộ tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm chịu trách nhiệm vạch chiến lược chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước ủể ủưa ra cỏc luật, chớnh sách quản lý môi trường quốc gia.
Bộ xõy dựng hướng dẫn chiến lược quản lývà xõy dựng ủụ thị, quản lý chất thải.
Ủy ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ ủạo ủy ban nhân dan các quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông cụng chớnh thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mụi trường ủụ thị, chấp hành nghiờm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể.
Cụng ty mụi trường ủụ thị là ủơn vị ủảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ mụi trường thành phố theo chức trỏch ủược sỏ Giao thụng cụng chớnh thành phố gia nhiệm vụ.
Hiện nay ở cỏc thành phố của Việt Nam cú ủặc ủiểm:
+ ða số cỏc tỉnh, thành phố chưa cú qui hoạch bói chụn lấp chất thải ủạt tiờu chuẩn vệ sing mụi trường và ủỳng quy cỏch.
+ Cỏc chất thải khụng ủược phõn loại, hiện nay vẫn ủang ở trong tỡnh trạng ủể lẫn lộn giữa chất thải sinh hoạt với chất thải nguy hại.
+ Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất thải và sự quan tâm của cỏc cấp, cỏc ngành cũn thiếu hoặc chưa ủồng bộ nhằm tạo nờn sức mạnh tổng hợp trong vịờc quản lý chất thải, ủặc biệt là chất thải rắn nguy hại.
Trong những năm qua cũng ủó cú nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu ủề cập ủến vấn ủề chỏt thải núi chung và chất thải rắn nguy hại núi riờng.
ðối với cỏc tỉnh thành, ủặc biệt là ủối với cỏc thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng và các tỉnh có khu công nghiệp như ðồng Nai, Quảng Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu .. cũng ủó tiến hành cỏc chương trỡnh nghiờn cứu và ủỏnh giỏ tỏc ủộng mụi trường, nghiờn cứu và ủỏnh giỏ sự ô nhiễm môi trường do các loại chất thải dặc biệt là các loại chất thải rắn nguy hại gây ra.
Trong lónh vực y tế cũng ủó nghiờn cứu và ủề xuất ủược Quy chế quản lý chất thải y tế.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, nhiều công trình nghiên cứu về việc sử dụng các loại hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp và ảnh hưởng của cỏc loại phế thải, bao bỡ ủối với mụi trường và ủối với sức khoẻ của cụng ủồng cũng ủó ủược tiến hành. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn cũng ủó ủề ra nhiều quy chế về sản xuất, ủúng gúi, lưu thụng, phõn phối, kinh doanh sử dụng các thuốc bảo vệ và các hoá chất dùng trong nông nghiệp cũng như Quy chế về sự tiêu huỷ các loại phế thải nhằm tránh nhiễm bẩn mụi trường và khụng ảnh hưởng ủối với sức khoẻ của con người.
2.2.2 Thực trạng chất thải rắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam mỗi năm phỏt sinh ủến hơn 15 triệu tấn CTR, ủặc biệt trong năm 2007 con số này ủó lờn tới 17 triệu tấn. Trong ủú chất thải sinh hoạt từ cỏc hộ gia ủỡnh, nhà hàng, cỏc khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80%
tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước. Lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp.
Trong ủú ở cỏc ủụ thị năm 2011 chất thải rắn ủụ thị phỏt sinh khoảng 8700-8900 tấn/ngày, trong ủú chất thải rắn xõy dựng chiếm 1200-1500 tấn/ngày và chất thải rắn sinh hoạt trung bình từ 6200 - 6700 tấn/ngày. Ước tính tỷ lệ gia tăng khoảng 8-10%/năm.
Một số loại chất thải rắn ủụ thị như rỏc khu thương mại, chất thải xõy dựng, cụng nghiệp...trước ủõy ớt thỡ những năm gần ủõy mức ủộ tăng (khối lượng và thành phần chất thải) ngày càng cao. Tỷ trọng nguồn phát sinh cụ thể như sau:
+ Rác hộ dân chiếm tỷ trọng 57,91% tổng lượng rác.
+ Rỏc ủường phố chiếm tỷ trọng 14,29% tổng lượng rỏc.
+ Rác công sở chiếm tỷ trọng 2,8% tổng lượng rác.
+ Rác chợ chiếm tỷ trọng 13% tổng lượng rác
+ Rác thương nghiệp chiếm tỷ trọng 12% tổng lượng rác.
Lượng chất thải rắn nguy hại phỏt sinh ở cỏc ủụ thị Việt Nam vào khoảng trờn 700 nghỡn tấn mỗi năm. Lượng chất thải ủược thu gom và vận chuyển bởi cỏc ủơn vị hành nghề quản lý chất thải nguy hại liện tỉnh do tổng cục mụi trường cấp phộp là hơn 100 nghỡn tấn (chỉ ủỏp ứng ủược một phần nhỏ trong tổng lượng phát sinh). Chất thải rắn công nghiệp tại Việt Nam chiếm từ 13%-20% tổng lượng chất thải.
Chất thải rắn y tế phát sinh hiện nay khoảng 350 tấn/ngày. Chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng 20-25% tổng lượng phát sinh chất thải ở các cơ sở y tế.