PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn của công ty mụi trường ủụ thị Hà Nội tại thành phố Hà Nội
4.1.1 Nguồn phỏt sinh chất thải rắn trờn ủịa bàn quận Hoàn Kiếm, ðống đa, Ba đình và Hai Bà Trưng thuộc thành phố Hà Nội
Các số liệu thống kê cho thấy nguồn thải ở Hà Nội nói chung và 4 quận nội thành núi riờng rất ủa dạng và số lượng chất thải khụng ngừng tăng lờn theo tốc ủộ phỏt triển cụng nghiệp cũng như mức ủộ tăng dõn số. Theo thống kờ trờn ủịa bàn 4 quận nội thành cú hàng trăm nguồn thải chớnh. Cỏc nguồn chất thải chủ yếu là: chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện và chất thải sinh hoạt ủụ thị.
a. Chất thải rắn sinh hoạt
Hà Nội là trung tõm của cả nước, ủõy là nơi dõn số tập trung ngày càng cao, rất nhiều cỏc nhà mỏy, bệnh viện, trung tõm thương mại ủược xõy dựng ngày càng nhiều..chớnh ủiều này tạo nờn một lượng chất thải rắn sinh hoạt rất lớn. Năm 2012 dân số của Hà Nội là 6924,7 nghìn người.
Trong ựó 4 quận Ba đình, Hoàn Kiếm, đống đa và Hai Bà Trưng là 43.352 người. 4 quận cú ủiện tớch và mật ủộ dõn số, bệnh viện và doanh nghiệp rất cao của thành phố. Hoạt ủộng kinh tế diễn ra khỏ ủa dạng. Cỏc trục ủường của 4 quận cú hàng ngàn cửa hàng kinh doanh. Cỏc cơ quan xớ nghiệp ủúng trờn ủịa bàn ngàng càng tăng.
Hà Nội là nơi tập trung rất nhiều cỏc chợ lớn từ cỏc tỉnh khỏc về ủể lấy hàng. Trên 4 quận Ba đình, Hoàn Kiếm, đống đa, Hai Bà Trưng có hàng trục chợ lớn là cỏc chợ ủầu mối như chợ ðồng Xuõn, chợ Long Biờn ....ðõy là nguồn phát sinh lượng chất thải rắn sinh hoạt rất lớn.
Theo ủiều tra nghiờn cứu khối lượng chất thải rắn sinh hoạt do tỏc giả tiến hành trên ựịa bàn quận Ba đình và Quận Hoàn Kiếm, đống đa, Hai Bà Trưng. Việc tiến hành tại 60 hộ gia ủỡnh trong thời gian 20 ngày liờn tiếp. 60
hộ gia ủỡnh ủược chọn ngẫu nhiờn cới những ủối tượng khỏc nhau: 20 hộ gia ủỡnh, 20 cơ sở kinh doanh và văn phũng, 10 cửa hàng ăn, 10 cửa hàng giải khỏt. Thời gian lấy mẫu từ 17h30 ủến 20h hàng ngày (thời gian ủổ rỏc). Mẫu sau khi lấy ủược cõn theo từng hộ gia ủỡnh. Với hộ gia ủỡnh rỏc ớt thỡ mẫu lấy 2 lần/ ngày. Từ kết quả cõn mẫu rỏc của cỏc hộ gia ủỡnh tớnh toỏn lượng rỏc trung bình theo các loại nguồn như sau:
Bảng 4.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bỡnh theo ủầu người trờn ủịa bàn 4 quận nội thành
Loại nguồn Khối lượng trung bình Hội gia ủỡnh phi nụng nghiệp 0,8kg/người/ngày Cơ sở kinh doanh, văn phòng 1,2kg/người/ngày
Cửa hàng giải khát 2,8kg/người/ngày
Cửa hàng ăn 6,5kg/người/ngày
(Theo tổng hợp từ ủiều tra thực tế của tỏc giả) Năm 2012 Hà Nội cú gần 130 trường ðại học, cao ủẳng và trung học chuyên nghiệp và hàng ngàn các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thụng. Trong ủú 4 quận nội thành (Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, đống đa và Ba đình ựã có gần 50 trường. Ngoài ra có hàng trăm các trường tiểu học và trường mầm non trờn ủịa bàn 4 quận. ðõy là nguồn phỏt sinh chất thải rắn sinh hoạt rất lớn trờn ủịa bàn 4 quận núi riờng và thành phố Hà Nội nói chung.
Các cơ sở y tế, khu công nghiệp, các chợ, bến tàu, bến xe...là nguồn gốc sinh ra chất thải rắn sinh hoạt rất lớn trờn ủịa bàn Hà Nội núi chung và 4 quận nội thành nói riêng.
Rỏc thải tại cỏc chợ ủược cụng nhõn thu gom buổi sỏng hoặc tối.
b. Chất thải rắn công nghiệp
Hà Nội hiện cú 83 khu cụng nghiệp ủó và ủang xõy dựng trong ủú cú 37 cụm công nghiệp và 46 cụm công nghiệp làng nghề.
Tại ủõy phỏt sinh chất thải rắn cụng nghiệp 70 - 100 tấn/ ngày.
Trờn ủịa bàn 4 quận nội thành cú hàng ngàn cỏc doanh nghiệp kinh doanh, và cú nhiều khu cụng nghiệp trờn ủịa bàn.
Trong số hàng ngàn doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà máy quy mô vừa và lớn thì có rất nhiều cơ sở có chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường.
Mặt khác, các cơ sở sản xuất nhỏ) với các ngành nghề như: luyện thiếc, luyện kim loại từ cỏc linh kiện ủiện tử và cỏc phế phẩm khỏc, nhuộm, in trỏng ảnh… ủang rất phỏt triển và thải ra mụi trường nhiều loại chất thải cụng nghiệp, chất thải nguy hại, ủặc biệt là những cơ sở này quy mụ nhỏ và hoạt ủộng ngay trong khu dõn cư cú mật ủộ cao.
Chất thải rắn phỏt thải từ hoạt ủộng sản xuất cụng nghiệp, làng nghề, kinh doanh dịch vụ hoặc cỏc hoạt ủộng khỏc ủược gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.
Thành phần và tớnh chất của chất thải rắn cụng nghiệp rất ủa dạng và tựy thuộc vào từng ngành nghề công nghiệp, từng loại dây chuyền công nghệ.
Thành phần vật lý của chất thải rắn công nghiệp có thể là các chất hữu cơ, vô cơ hoặc cả hai.
Chất thải rắn của ngành công nghiệp phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xõy dựng, cơ sở sửa chữa ụ tụ, xe mỏy, xe ủạp..cơ sở in ấn tráng rửa phim ảnh và các cơ sở chế biến gỗ.
c. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu là bệnh viện, các cơ sở y tế khác nhau như trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, phòng khám ngoại trú...
Hầu hết chất thải y tế cú tớnh chất ủộc hại và tớnh chất ủặc thự khỏc cỏc loại chất thải rắn khác.
Cỏc nguồn xả và chất lõy lan ủộc hại chủ yếu là ở cỏc khu vực xột nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược.
Bảng 4.2 Nguồn phỏt sinh cỏc loại CTR ủặc thự từ hoạt ủộng y tế Hà Nội
Loại CTR Nguồn tạo thành
Chất thải sinh hoạt Các chất thải ra từ nhà bếp, các khu nhà hành chính, các loại bao gói....
Chất thải chứa các vi trùng gây bệnh
Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng từ người sau khi mổ xẻ vả của của cỏc ủộng vật sau quỏ trỡnh xét nghiệm, các gạc bông lẫn máu mủ của bệnh nhân...
Chất thải bị nhiễm bẩn
Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh nhân, các chất thải từ quá trình lau cọ sàn nhà...
Chất thải ủặc biệt
Cỏc chất thải ủộc hại hơn cỏc loại trên, các chất phóng xạ, hóa chất dược..từ các khoa khám, chữa bệnh, khoa dược...
Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2011 Hiện nay, trờn ủịa bàn Hà Nội núi chung và 4 quõn nội thành (Hoàn Kiếm, đống đa, Hai Bà Trưng, Ba đình) nói riêng, khối lượng chất thải rắn (CTR) phỏt sinh từ cỏc hoạt ủộng y tế ngày càng gia tăng do tốc ủộ phỏt triển dịch vụ từ cỏc cơ sở y tế gõy ụ nhiễm mụi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng ủồng.
Tình trạng quá tải tại các bệnh viện và các cơ sở y tế như bệnh viện K, bệnh viện Hữu Nghị...phát sinh một lượng chất thải y tế rất lớn làm ô nhiễm mụi trường ngay chớnh tại cỏc cơ sở y tế ủú.
Bảng 4.3 Số lượng cơ sở y tế trờn ủịa bàn 4 quận nội thành Hà Nội ðVT: Cơ sở
STT Cơ sở khám chữa bệnh 2010 2012
1 Bệnh viện 40 100
2 Trung tâm chuyên khoa 20 29
3 Phũng khỏm ủa khoa khu vực 29 45
4 Nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường thị trấn
575 581
Nguồn: Nguồn: Trích Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm,2012 - Cục Thống kê TP. Hà Nội
Theo quy chế quản lý chất thải rắn của Bộ Y tế: chất thải rắn phải ủược phõn loại ngay tại nguồn và vào trong cỏc tỳi, thựng và hộp thu gom chất thải cú màu sắc khỏc nhau. trờn mỗi tỳi, thựng ủược bộ y tế quy ủịnh trờn ủú phải cú vạch ghi rừ" khoong ủựng quỏ vạch này" ở mức 2/3 tỳi.
Tại các bệnh viện và cơ sở y tế các nhân viên y tế phải phân loại và bỏ chất thải vào trong các túi, thùng, hộp thu gom chất thải thích hợp theo các màu sắc (thựng, tỳi nilon màu xanh, màu vàng, màu ủen) khỏc nhau ủó ủược bộ y tế quy ủịnh. Hàng ngày chất thải y tế ủược cỏc nhõn viờn vệ sinh do bệnh viện quản lý vận chuyển về nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế.
Tại ủõy chất thải của cơ sở y tế lại ủược cụng nhõn vệ sinh mụi trường phân loại theo từng loại chất thải. Công tác phân loại tại nguồn thực hiện theo sơ ủồ sau:
Sơ ủồ 4.1 Phõn loại chất thải rắn tại nguồn của cơ sở y tế
Chất thải ủược tỏch thành những loại khỏc nhau. Thực hiện theo quy ủịnh của Bộ y tế chất thải tại cỏc cơ sở ủược phõn loại và ủược sử dụng như sau:
Chất thải rắn y tế
Chất thải rắn tái chế
Chất thải rắn lây nhiễm
Chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn lây nhiễm sắc nhọn
Chất thải rắn lây nhiễm không sắc nhọn
Bảng 4.4 Phân loại vật dụng chứa rác tại nguồn
Khoa Lượng CTR trong ngày ủờm
(kg/ngày ủờm) Loại chất thải Phương tiện
thu gom
Chú ý
1. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn - Kim tiêm
- Kim bướm - Lưỡi dao....
- Ống xét nghiệm nhỏ
- Thùng màu vàng, làm bằng chất liệu chống xuyên thủng
- Khụng ủể chất thải quỏ 3/4 thùng
- Khụng ủể lẫn cỏc chất thải khác
- vận chuyển lưu giữ bằng xe, thung màu vàng
2. Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn - Chất thải phát sinh từ buồng cách lý, bông băng, giẻ thấm...
- Thùng, túi nilon màu vàng, cú ủạp chõn ủể mở nắp,
nắp thựng luụn ủậy kớn.
- Khụng ủể chất thải quỏ 3/4 thựng và khụng ủể lẫn với cỏc chất khác
- Vận chuyển lưu giữ bằng xe và thùng màu vàng
3. Chất thải thông thuờng
- Bông, băng giẻ lau không thắm màu, ông thông dạ dày
- Thùng túi nilon màu xanh, cú ủạp chõn ủể mở nắp,, nắp t luụn ủậy kớn.
4. Chất thải tái chế
- Lọ thủy tinh không vỡ, lọ thuốc.. - Thùng màu trắng, có ủạp chõn ủể mở nắp, nắp thựng luụn ủậy kớn.
CTR nguy hại chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng khối lượng CTR của các cơ sở y tế. Khảo sát thực tế cho thấy trung bình một bệnh viện có 10-15% lượng CTR là nguy hại còn lại là thông thường.
Bảng 4.5 Lượng CTR nguy hại trung bình phát sinh của bệnh viện trong năm 2011
Khoa Lượng CTR trong ngày ủờm
(kg/ngày ủờm)
Phẫu thuật, gây mê 10
Ngoại chấn thương 3
Ngoại tổng hợp 1
Hồi sức 1
Cấp cứu 2
Nội tổng hợp 1,5
Nội tim mạch 2
Nội tiêu hóa 3
Nhi 0,5
Huyết học truyền máu 2
Lây nhiễm 1
đông y 0,5
Lao 2
Tai, mũ, họng 1,5
Răng hàm mặt 4
Mắt 3
Khoa khác 7
Tổng 45
Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty URENCO 10 Nhìn chung lượng chất thải nguy hại tại các bẹnh viện khá cao. Khối lượng này ngày càng tăng vỡ lượng người ủổ về cỏc bệnh viện tuyến trờn ngày càng tăng nhất là các bệnh viện lớn như Bạch Mai, bệnh viện K...
Theo thông tin cunng cấp từ các cuộc phỏng vấn nhân nhân viên vệ sinh, lái xe của công ty URENCO 10 tỷ lệ phân loại chất thải rắn tại các bệnh viện thuộc 4 quận như bảng 4.6:
Bảng 4.6 Tỷ lệ bệnh viện phân loại riêng chất thải rắn y tế nguy hại Loại chất thải phân loại Số bệnh viện
phân loại
Tỷ lệ (%) Có phân loại riêng chất thải y tế nguy hại với
chất thải sinh hoạt
100 100
Phân loại chất thải lây nhiễm riêng 81 81
Phân loại chất thải lây nhiêm thành 4 nhóm* 55 55
Phân loại chất thải hóa học thể rắn riêng 45 45
(* Gồm chất thải sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải có ngu cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu)
Nguồn: Phòng kỹ thuật của công ty URENCO Từ bảng trờn ta thấy tất cả cỏc bệnh viện ủều thực hiện phõn loại riờng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn y tế nguy hại.
Tuy nhiên tỷ lệ bệnh viện phân loại riêng từng loại chất thải y tế nguy hại còn thấp.
Nguyên nhân của tình trạng trên là vì: nhân viên vệ sinh chuyên trách phục vụ trong các bệnh viện của công ty URENCO chỉ chịu trách nhiệm thu gom tại nhà chứa rác tại các bệnh viện và cơ sở y tế.
Cụng tỏc phõn loại và thu gom ủược thực hiện bởi cỏc bỏc sĩ, y tỏ, bệnh nhân, nhân viên vệ sinh kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm do bệnh viện trực tiếp quản lý.
Trung bỡnh 1 ngày ủờm lượng chất thải nguy hại thải ra tại cỏc bệnh viện là 3kg/giường bệnh/ngày.
4.1.2 Tổ chức quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn của công ty môi trường ủụ thị Hà Nội trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội
4.1.2.1 Tổ chức quản lý thu gom và vận chuyển chất thải rắn trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội
Xột ở gúc ủộ kỹ thuật chất thải rắn của thành phố ủược quản lý chung theo sơ ủồ như sau:
Sơ ủồ 4.2 Quản lý kỹ thuật chất thải rắn tại thành phố Hà Nội
Tại nguồn phỏt sinh chất thải rắn: theo quy ủịnh quản lý chất thải rắn chất thải rắn phải ủược kiểm soỏt, phõn loại ngay tại nguồn, lưu giữ trong cỏc tỳi hoặc thựng cú màu sắc khỏc nhau. ðối với chất t hải rắn nguy hại ủược lưu giữ riờng. Hộ gia ủỡnh, cụng ty, bệnh viện ...nơi phỏt sinh chất thải rắn phải thực hiện việc phân loại này. Chủ nguồn thải chất thải rắn phải có trách nhiệm bỏ rỏc ủỳng nơi quy ủịnh, phõn loại bằng cỏc dụng cụ hợp vệ sinh.
Thực tế: Từ năm 2007 một số phường như Phan Chu Trinh (Hoàn Kiếm), Lỏng Hạ, Thành Cụng ủó thớ ủiểm thực hiện mụ hỡnh 3R (Giảm thiểu - Tỏi sử dụng - Tỏi chế), chất thải rắn ủược phõn loại tại nguồn, cỏc tỳi nilon cú 2 màu khỏc nhau ủược cụng ty phỏt gúp phần giảm ủỏng kể lượng rỏc thải tại cỏc hộ gia ủỡnh từ 31,2% - 45,1% tựy từng phường. Sau ủú do sự phỏt triển chưa ủồng bộ về cơ sở hạ tầng nờn dự ỏn khụng ủược triển khai.
Hiện nay chất thải rắn tại cỏc hộ gia ủỡnh, khu cụng nghiệp và bệnh viện ủược phõn loại rất thấp vỡ lý do cụng ty và thành phố chưa cú ủủ nguồn lực tài chớnh ủể mua sắm trang thiết bị, ủầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nguồn lực thực hiện, ủặc biệt là thúi quen của người dõn.
Nguồn phát sinh
Phân loại và lưu giữ
Thu gom
Trung chuyển và vận chuyển Tái chế
Chôn lấp, xử lý vệ sinh
Mặt khác các chất thải như phim ảnh, kính vỡ, mảnh gỗ....người dân bỏ lẫn lỗn với cỏc chất thải hữu cơ rồi vứt ngay trờn hố và ủường phố.
Trong quỏ trỡnh thu gom theo quy ủịnh về quản lý chất thải rắn của thành phố: tên các trục phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, cỏc ủiểm tập trung dõn cư, cỏc ủầu mối giao thụng và cỏc khu vực công cộng khác phải bố trí các phương tiện lưu giữ chất thải rắn. Dung tích cỏc thựng lưu giữ chất thải bờn trong cụng trỡnh phải ủược bảo ủảm kớch cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ. Các thùng lưu giữ tại các khu vực công cộng phải phự hợp với tiờu chuẩn kỹ thuật và bảo ủảm tớnh mỹ quan. Thời gian lưu giữ chất thải rắn khụng ủược quỏ 02 ngày.Cỏc phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải là phương tiện chuyờn dụng, bảo ủảm cỏc yờu cầu về tiờu chuẩn kỹ thuật và an toàn, ủó ủược kiểm ủịnh và ủược cỏc cơ quan chức năng cấp phộp lưu hành. Trong quỏ trỡnh vận chuyển chất thải rắn, khụng ủược làm rũ rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi.
Thực tế: cỏc cụng ty mụi trường trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội thời gian thu gom trờn cỏc tuyến ủường phố chia làm 3 ca, từ 5h sỏng ủến 2h ủờm.
Thời gian vận chuyển
Từ sơ ủồ trờn ta thấy tại nguồn phỏt sinh chất thải rắn phải ủược phõn loại. Sau ủú rỏc thải ủược lưu trữ tại cỏc ủiểm tập trung rỏc gần cỏc nguồn phỏt sinh như hố ủựng rỏc, thựng ủựng rỏc trờn ủương phố, khu dõn cư, bệnh viờn...Sau ủú nhõn viờn vệ sinh của cỏc ủơn vị vệ sinh mụi trường trực tiếp thu gom và vận chuyển về cỏc trạm trung chuyển hoặc sau khi ủưa về xe chở rỏc sẽ trực tiếp vận chuyển về bói tỏc Nam Sơn ủể chụn lấp, hoặc về cỏc nhà mỏy chế biến làm phõn hữu cơ. Trong lượng rỏc ủược thu gom phải cú ủến 16% lượng chất thải cú khả năng tỏi chế ủược những người ủồng nỏt thu gom.
Khoảng 1,6% lượng chất thải ủược thu gom chế biến lỏm phõn ở nhà mỏy sản xuất phân hữu cơ.
Lượng chất thải cũn lại ủược cỏc tổ dõn phố, khu dõn cư tự tổ chức thu gom.
Xột ở gúc ủộ quản lý nhà nước: chất thải rắn của thành phố Hà Nội ủược phõn cấp cụ thể từ trung ương ủến ủịa phương theo sơ ủồ cụ thể như sau:
Sơ ủồ 4.3 Quản lý nhà nước về chất thải rắn của thành phố Hà Nội Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện mụi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc ủề xuất luật lệ và chính sách quản lý môi trường quốc gia.
Sở tài nguyờn mụi trường: Chỉ ủạo thực hiện việc thanh tra kiểm tra môi trường. Hàng năm, tiến hành lập dự toán chi ngân sách cho công tác quản lý chất thải rắn thông thường (thu gom, vận chuyển, chất thải rắn sinh hoạt;
duy trỡ vệ sinh mụi trường trờn cỏc tuyến ủường) do thành phố quản lý theo phõn cấp trờn ủịa bàn cỏc huyện, trỡnh UBND Thành phố phờ duyệt.
Ủy ban nhõn dõn quận: chỉ ủạo UBND cỏc phường, xó, thị trấn và lực lượng Cụng an kiểm tra, xử lý vi phạm hành chớnh trong hoạt ủộng thu gom, vận chuyển chất thải rắn thụng thường, quản lý vệ sinh mụi trường trờn ủịa bàn theo quy ủịnh. Hướng dẫn, ủụn ủốc, kiểm tra UBND cỏc phường, xó, thị trấn trong việc thực hiện cỏc quy ủịnh về quản lý chất thải rắn thụng thường
UBND quận,huyện,
phường, xã
Bộ Tài nguyên và Môi trường UBND TP
Phòng QLMT Phòng QLCTR
Công ty môi trường ủụ thị Hà Nội
Cụng ty mụi trường khỏc trờn ủịa bàn cỏc quận/ huyện...thành phố
Phòng TNMT
Sở tài chính Sở TN&MT Sở ban ngành