Đánh giá chung về hoạt động SXKD của Chi nhánh Viettel Hòa Bình

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược kinh doanh cho chi nhánh viettel hòa bình đến năm 2018 (Trang 53 - 63)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC CỦA CHI NHÁNH VIETTEL HÒA BÌNH

2.2. Đánh giá chung về hoạt động SXKD của Chi nhánh Viettel Hòa Bình

Hệ thống kinh doanh của Chi nhánh Viettel Hòa Bình trực thuộc điều hành của Tổng công ty Viễn thông Viettel, trong cơ cấu tổ chức có Phòng Kênh tham mưu cho Ban giám đốc trong triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới cấp Chi nhánh là các Trung tâm Viettel huyện/TP là đơn vị sản xuất trực tiếp điều hành hoạt động của hệ thống kênh phân phối gồm: Kênh cửa hàng trực tiếp, kênh điểm bán, kênh Cộng tác viên, kênh Đại lý.

Từ khi thành lập cho tới nay, Viettel Hòa Bình luôn là đơn vị đạt được kết quả kinh doanh tốt và hợp lý với đường hướng kinh doanh của Tập đoàn, Công ty đã đặt ra. Cụ thể, số liệu về doanh thu trong 3 năm gần đây là 2011, 2012 và 2013 như sau:

53

Bảng 2.1 Bảng số liệu về doanh thu trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 TT Tên chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 Tăng

trưởng

Ghi chú

I Doanh thu bán

hàng Tr.đồng

220.023 253.467 284.098

112,1%

II Thuê bao phát

triển Thuê bao

1 Di động Thuê bao 301.895 444,790 487,665 109,6%

1.1 Di động 2G Thuê bao 294.867 429.392 465.811 108,5%

1.2 Di động 3G Thuê bao 7.028 15.398 21.854 141,9%

2 HomePhone Thuê bao 13.235 11.796 9.544 80,9%

3 TB Dcom Thuê bao 4.351 4.176 3.980 95,3%

4 Cố định Thực Thuê bao 1438 1.910 2.483 130%

4.1 ADSL Thuê bao 769 905 998 110,3%

4.2 PSTN Thuê bao 550 523 483 92,4%

4.3 FTTx Thuê bao 119 327 627 191,7%

4.4 NexTV Thuê bao - 155 375 241,9%

5 TB Bankplus Thuê bao - 623 5676 911,1%

(Nguồn: Báo cáo Sản xuất kinh doanh năm 2011, 2012, 2013) + Đánh giá:

- Sau những năm phát triển rất nhanh và mạnh thì từ năm 2011 đến nay tốc độ phát triển doanh thu bán hàng của Viettel Hòa Bình có chiều hướng giảm xuống.

Năm 2012/2011 Viettel Hòa Bình tăng 15,2% nhưng đến năm 2013/2012 chỉ tăng có 12,1% điều này được xác định do định hướng chung của Tổng công ty tập trung chủ yếu vào doanh bán Thẻ cào (Định hướng các đại lý do Tổng công ty quản lý).

Nguyên nhân chủ yếu: Chủ trương chính sách của Tập đoàn, Tổng công ty là đi sâu vào việc phát triển TB thực; Công tác chăm sóc và giữ gìn thuê bao tốt; cách thức điều hành của Viettel quyết liệt, triệt để...

Đặc biệt với chủ trưởng phát triển thuê bao bền vững, gắn thuê bao thực, doanh thu thực vào chi trả lương khoán cho Nhân viên tạo nên không khí tổ chức bán hàng triệt để sâu rộng trong toàn Tập đoàn nói chung và Viettel Hòa Bình nói riêng. Năm 2013 TB di động thực đạt 452.652 TB tăng 6,22% năm 2012 ứng 26.520 TB; Doanh thu thực đạt 454.211 triệu đồng tăng 7,4% ứng với 31.396 triệu đồng tạo thu nhập bình quân 18.16 triệu đồng/người/tháng.

54

Tuy nhiên với các chỉ tiêu PSTN giảm 7,6%; Homephone giảm 9,1%; Tb Dcom giảm 4,7% do có các sản phẩm thay thế khác nên nhu cầu của khách hàng ngày càng hạn chế, dẫn đến bỏ dịch vụ và phù hợp với xu thế phát triển dịch vụ.

Hình 2.1 Thuê bao di động 2G và 3G

0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000

2011 2012 2013

Di đ?ng 2G Di đ?ng 3G

Qua hình 2.1 trong 03 năm 2011-2013 vẫn đánh dấu sự tăng trưởng về mặt TB của Viettel Hòa Bình (2013/2012), các chỉ tiêu phát triển tốt như TB di động 2G tăng 8,5% ứng 36.419 TB; Di động 3G tăng 41,9% ứng 6.456 TB. Đây là một thành quả lớn cho sự nổ lực của toàn Tập đoàn cũng như Viettel Hòa Bình. Với các cách làm đi sâu, đi sát, thực hiện xây dựng kênh phân phối tốt đã đem lại sự phát triển cao về mặt thuê bao những năm qua. Đặc biệt sự điều hành quyết liệt triệt để sản lượng máy smartphone 3G giá rẻ ra thị trường là một trong những nhân tố tăng mạnh thuê bao 3G.

Hình 2.2 Thuê bao HomePhone

0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 14.000

2011 2012 2013

55

Nhìn qua hình 2.2 ta thấy rõ nét việc suy giảm số lượng thuê bao Homephone qua các năm, điều này cũng phù hợp với xu hướng của thị trường. Tiện ích của sản phẩm suy giảm, khách hàng hiện nay có rất nhiều các sản phẩm có thể thay thế máy Homephone như máy điện thoại di động, smartphone… Mục tiêu hiện nay của Viettel nói chung và Viettel Hòa Bình nói riêng cần thực hiện các chính sách nhằm gìn giữ số lượng TB homephone đang có trên địa bàn.

Hình 2.3 Thuê bao Dcom

2011

2012

2013

TB Dcom 3.700

3.800 3.900 4.000 4.100 4.200 4.300 4.400

Qua hình 2.3 cho thấy sự thay đổi của TB Dcom không khác nhiều so với TB homephone. Các tính năng, lợi ích của sản phẩm hiện nay không còn thích ứng nhiều. Đặc biệt là sự bùng nổ về các sản phẩm điện thoại cao cấp; các sản phẩm phụ trợ như wifi; 3G dẫn đến các sản lượng suy giảm như trên.

Hình 2.4 Thuê bao cố định

ADSL PSTN FTTx NexTV

2011 2013 0

200 400 600 800 1000

2011 2012 2013

56

Hình 2.4 cho thấy sự tăng trưởng về mặt TB cố định của Viettel Hòa Bình (2013/2012) phát triển tốt như TB ADSL tăng 10,3% ứng 93TB; FTTx tăng 91,7%

ứng 300TB. Điều này được lý giải do nhu cầu giải trí, làm việc, giao lưu…của khách hàng tăng cao; sự thừa hưởng hạ tầng tốt và chính sách phù hợp với thu nhập của tỉnh đã đem lại hiệu quả trong công tác triển khai dịch vụ Cố định. Tuy nhiên, hiện nay TB của Viettel vẫn còn đang rất thấp so với tiềm năng của thị trường.

Hình 2.5 Thuê bao Bankplus

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000

2011 2012 2013

Hình 2.5 thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ của dịch cụ Bankplus cũng như sự tin tưởng của khách hàng đối với dịch vụ này. Vì Bankplus là dịch vụ hợp tác giữa Viettel và các ngân hàng, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch chuyển tiền qua điện thoại di động một cách nhanh chóng, an toàn, đơn giản, mọi lúc mọi nơi.

Dịch vụ Bankplus ra đời là sự tất yếu của xu thế hiện nay. Nó giúp con người tiến tới một xã hội hiện đại, thông minh hơn, thương mại hóa hơn. Việc chuyển tiền, thanh toán sẽ đơn giản hơn, hiệu quả hơn…và tiết kiệm nhiều khoản chi phí khác.

Bắt đầu cuối năm 2011, Tập đoàn thực hiện chính sách lương khoán trong toàn Tổng công ty theo kết quả SXKD doanh thu thực phát triển. Chi nhánh Viettel Hòa Bình cũng đã nỗ lực và thực hiện các công tác điều hành triển khai công việc lấy cơ sở tăng trưởng doanh thu là hàng đầu, kết quả cụ thể như sau:

57

Bảng 2.2: Bảng số liệu kết quả SXKD năm 2013

Triệu đồng

TT Nội dung KH TH %HT TH năm

2012

% Tăng/giảm

Delta tăng thêm

1 DT Di động 480,293 454,211 95% 422,815 7.4% 31,396

2 DT Dcom 5,904 4,073 69% 4,140 -1.6% -67

3 DT HP 2,632 2,085 79% 2,810 -25.8% -725

4 DT ADSL 1,295 956 74% 1,144 -16.5% -188

5 DT PSTN 530 566 107% 541 4.5% 24

6 DT FTTH 2,261 1,806 80% 1,123 60.8% 683

7 DT NextTV 217 241 111% 118 103.8% 123

8 DT Kênh 129 211 164% 190 11.1% 21

9 DT GPCNTT 534 691 130% 147 369.6% 544

10 DT Bankplus 246 302 123% 41 634.0% 261

Tổng 495,040 465,142 94% 433,071 7.41% 32,072 (Nguồn: Báo cáo Sản xuất kinh doanh năm 2013)

Như vậy, nhìn vào bảng 2.2 kết quả trên ta thấy được bức tranh SXKD trong năm 2013 chưa hoàn thành kế hoạch đề ra. Tổng doanh thu mới hoàn thành 94%, tuy nhiên xét so với năm 2012 thì vẫn tăng trưởng mức cao 7,41% ứng với tăng 32.072 triệu đồng. Một số các dịch vụ tăng rất cao và chiếm tỷ trọng doanh thu lớn như DT di động tăng 7,4% ứng với tăng 31.396 triệu đồng chiếm 97,9% tổng delta tăng trưởng. Ngoài ra các dịch vụ tăng nữa là DT FTTH; DT GPCNTT…Tuy nhiên, việc sụt giảm thuê bao như Homephone, Dcom; PSTN …chính là nguyên nhân gây ra giảm doanh thu cho Viettel Hòa Bình. Việc tăng trưởng Delta 7,41% chính là phần thưởng (lương khoán) cho sự nỗ lực của tập thể nhân viên Viettel Hòa Bình.

2.3. Đánh giá về chiến lƣợc hiện tại và công tác quản trị chiến lƣợc của Chi nhánh Viettel Hòa Bình

Như đã đề cập ở trên Chi nhánh Viettel Hòa Bình là đơn vị hạch toán phụ thuộc, trong mô hình liên kết dọc các chính sách tổng thể đều được Tập đoàn Viettel hoạch định. Các đơn vị thành viên triển khai thực hiện theo kế hoạch tổng thể đã được hoạch định.

Đối với lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ viễn thông, Tập đoàn là đơn vị cao nhất hoạch định chiến lược kinh doanh, đồng thời giao cho các đơn vị thành viên

58

(các Tổng Công ty/công ty) các mục tiêu chiến lược và các đơn vị có trách nhiệm đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu đã được giao.

Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp viễn thông khi xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của mình phải tuân thủ tính khoa học đó là những quy luật về kinh tế, kinh doanh, kỹ thuật và xã hội; tính nghệ thuật đó là tính đa dạng, phong phú, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật, hiện tượng trong kinh tế, kinh doanh và quản trị.

Chi nhánh Viettel Hòa Bình cũng đã xây dựng và đưa ra các giải pháp cho việc kinh doanh các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nhưng chưa phù hợp và mang lại hiệu quả thấp hơn mong đợi.

Vì vậy, việc thực hiện chiến lược hàng năm tại Chi nhánh Viettel Hòa Bình chủ yếu là theo chiến lược của Tổng công ty Viễn thông Viettel giao chỉ tiêu dựa trên kết quả SXKD hàng năm của Chi nhánh. Do đó Chi nhánh không chủ động thực hiện phân tích môi trường kinh doanh, không có tầm nhìn xa, chưa có một quy trình, không chọn được chiến lược phù hợp nên không huy động và sử dụng được nguồn lực hiệu quả.

2.4. Kết luận điểm mạnh yếu về Quản trị chiến lƣợc của Viettel Hòa Bình 2.4.1. Đi m mạnh

- Ban lãnh đạo của Chi nhánh Viettel Hòa Bình có trình độ, kinh nghiệm và tâm huyết với ngành. Quá trình điều hành và thực hiện kế hoạch các năm luôn đạt kết quả cao.

- Nguồn nhân lực trẻ năng động, nhiệt tình và linh hoạt trong sử lý công việc.

- Chi nhánh Viettel Hòa Bình có một hệ thống hạ tầng mạng lưới rộng khắp, phủ sóng đến 210/210 xóm/xã trên địa bàn tỉnh. Thừa hưởng những thành công và uy tín của Viettel. Nó đem lại cho Viettel Hòa Binh sự ủng hộ trong chính sách của chính quyền địa phương, sự tin tưởng về dịch vụ của khách hàng và sự tôn trọng của đối thủ.

- Hệ thống kênh phân phối của Viettel rộng khắp, xuyên suốt từ thủ phủ tỉnh đến tận thôn/bản với những chính sách bán hàng và điệu kiện hỗ trợ tốt nhất. Đặc

59

biệt Viettel Hòa Bình sở hữu kênh phân phối CTV (nhân viên địa bàn) thực hiện các nhiệm vụ bán hàng, thu cước và chăm sóc khách hàng. Đây là kênh mũi nhọn khác biệt so với đối thủ cũng là một kênh chủ lực phát triển các dịch vụ thương mại, dịch vụ, sản phẩm CNTT…trong tương lai, việc thực hiện bán hàng đi sâu vào từng ngõ ngách của cuộc sống.

- Hiện tại, cho thấy rằng Viettel Hòa Bình đang có một lực lượng đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình với công việc tốt về chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ.

Điều này đã đem lại những kết quả rất lớn từ việc tăng trưởng thuê bao đến tăng trưởng về doanh thu bán hàng.

- Hệ thống công tác điều hành quyết liệt, triệt để, hiệu quả. Phân lớp hệ thống điều hành xuyên suốt từ cấp độ Chi nhánh – phòng/bàn – Trung tâm tạo ra một luồng thống nhất. Các chức danh đều được phân công chức năng – nhiệm vụ rõ ràng, chi tiết.

- Với lợi nhuận hàng năm đạt cao, chính sách đầu tư lớn nên nguồn lực tài chính của Viettel rất dồi dào: với tỷ lệ lợi nhuận trước thuế hàng năm cao cộng với nguồn lực tài chính mạnh mẽ từ Tập đoàn, Tổng công ty cấp cho tỉnh thì nguồn lực tài chính của Viettel Hòa Bình thực sự là một điểm mạnh tại địa bàn.

2.4.2. Đi m yếu

- Nguồn nhân sự tuổi đời trẻ, thiếu kinh nghiệm quản lý, trình độ không đồng đều và không đúng chuyên nghành. Nguyên nhân do sự phát triển nhanh, nguồn nhân sự tại Hòa Bình chất lượng thấp nên việc tuyển dụng khó khăn, công tác đào tạo chưa được chú trọng đúng mức.

- Chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng nên cán bộ, nhân viên chưa yên tâm tập trung vào công việc và còn hiện tượng chảy máu chất xám.

- Kênh CTV chưa được đầu tư đúng mực như theo k vọng. Chất lượng và trình độ về CNTT của kênh CTV còn kém, chưa được đào tạo bài bản, chuyên sâu.

- Hình ảnh đầu tư cho hệ thống kênh phân phối chưa cao, chưa rõ nét so với đối thủ. Mức độ quan tâm và đầu tư chưa xứng tầm với vị thế của Viettel trên địa bàn.

60

- Tâm lý của một doanh nghiệp số 1 vẫn đang tồn tại trong một bộ phận của nhân viên. Là doanh nghiệp số 1 dẫn đến không sáng tạo, sức lớn và tâm trạng ngủ quên trên chiến thắng.

- Chi nhánh Viettel Hòa Bình chưa có chiến lược kinh doanh, để định hướng cho từng giai đoạn phát triển, do đó không giảm thiểu được những tác động xấu từ môi trường kinh doanh trong quá trình hoạt động.

- Chưa có chiến lược cho cấp chức năng, kế hoạch hoạt động năm.

- Chi nhánh chưa thực hiện nghiên cứu môi trường kinh doanh.

- Đơn vị chưa có những nhà quản trị chiến lược được đào tạo, những nhà quản lý chỉ dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu và điều hành bằng việc thực hiện kế hoạch.

61

Kết luận chương 2.

Nội dung chương 2 của luận văn, tác giả đã tập trung vào phân tích các căn cứ để làm cơ sở xây dựng chiến lược và hoạch định chiến lược cho hoạt động kinh doanh viễn thông cho Viettel Hòa Bình với những nội dung chủ yếu như sau:

- Vị trí của Viettel Hòa Bình trong cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Viễn thông Quân đội, mối quan hệ trong sản xuất kinh doanh với Công ty Viễn thông Viettel.

Các đặc trưng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của viễn thông.

- Phân tích hiện trạng chiến lược đối với hoạt động kinh doanh viễn thông của Viettel Hòa Bình, bao gồm các nội dung: mục tiêu chiến lược kinh doanh viễn thông của Công ty Viễn thông Viettel, nhiệm vụ chiến lược kinh doanh viễn thông của Viettel Hòa Bình.

- Phân tích các căn cứ chiến lược cho hoạt động kinh doanh của Viettel Hòa Bình từ đó để đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của Viettel Hòa Bình.

Qua phân tích trên cho thấy trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh chưa xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể của mình. Công tác quản trị chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh chưa được quan tâm đầu tư xây dựng

Dó đó tác giả đã xây dựng hoạch định chiến lược kinh doanh cho hoạt động kinh doanh viễn thông của Viettel Hòa Bình đến năm 2018 trong chương 3.

Một phần của tài liệu Hoạch định chiến lược kinh doanh cho chi nhánh viettel hòa bình đến năm 2018 (Trang 53 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(122 trang)