Câu 1: Điểm khác nhau giữa vận động khép lá, xòe lá ở cây phượng vĩ khi trời tối và sáng với vận động khép lá, xòe lá của cây trinh nữ khi có va chạm cơ học?
ĐA: * Khác nhau:
Cử động của lá cây phượng Cử động của lá cây trinh nữ
Bản chất Là loại ứng động sinh trưởng Là kiểu ứng động không sinh trưởng
Tác nhân kích thích Ánh sáng Sự va chạm cơ học
Cơ chế Do tác động của auxin dẫn đến sự sinh trưởng không đồng đều ở mặt trên và mặt dưới lá
Do sự thay đổi sức trương nước của tế bào chuyên hóa nằm ở cuống lá, không liên quan tới sinh trưởng
Tính chất biểu hiện Biểu hiện chậm, có tính chu kỳ Biểu hiện nhanh hơn, không có tính chu kỳ Câu 2: a. Giải thích tại sao ở thực vật, khi cắt bỏ phần ngọn cây rồi chiếu ánh sáng từ một phía ta sẽ không quan sát được rõ hiện tượng hướng sáng nữa?
b. Giải thích cơ chế lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học?
ĐA: a. Sau khi cắt phần ngọn ta sẽ không thấy rõ hiện tượng hướng sáng vì:
- Auxin được sản xuất ở đỉnh thân và cành di chuyển từ ngọn xuống rễ, cắt ngọn làm giảm lượng auxin
- Ở thân các tế bào đã phân hoá tốc độ phân chia kém => sự sinh trưởng 2 phía thân không có sự chênh lệch lớn
b. Cơ chế lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học hoặc khi trời tối:
- Cây trinh nữ ở cuống lá và gốc lá chét có thể gối, bình thường thể gối luôn căng nước làm lá xoè rộng - Khi có sự va chạm, K+ được vận chuyển ra khỏi không bào làm giảm ASTT tế bào thể gối, tế bào thể gối mất nước làm lá cụp xuống
Câu 3: a) Mô tả vận động bắt mồi của cây gọng vó?
b) So sánh phản ứng hướng sáng của cây và vận động nở hoa của cây?
ĐA: a. Vận động bắt mồi của cây gọng vó:
- Ứng động tiếp xúc: Các lông tuyến phản ứng với sự tiếp xúc của con mồi bằng sự uốn cong và bài tiết Axitphoocmic. Đầu tận cùng của lông là nơi tiếp nhận kích thích sau đó kích thích lan truyền theo tế bào chất xuống các tế bào phía dưới
- Hóa ứng động: Sau khi tiếp nhận kích thích hóa học, sợi lông gập lại để giữ con mồi đồng thời tiết ra dịch tiêu hóa con mồi
b. So sánh phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa của cây:
- Giống nhau: Là phản ứng của cơ quan thực vật trước tác nhân kích thích của môi trường - Khác nhau:
Đặc điểm so sánh Phản ứng hướng sáng Vận động nở hoa
Hình thức cảm ứng Hướng động Ứng động
Cơ quan phản ứng Có cấu tạo tròn: Thân, rễ Có cấu tạo dẹt: Cánh hoa Hướng của tác nhân kích thích Theo một hướng xác định Không định hướng
Câu 4: a. Giải thích tại sao ở thực vật, khi cắt bỏ phần ngọn cây rồi chiếu ánh sáng từ một phía ta sẽ không quan sát được rõ hiện tượng hướng sáng nữa?
b. Giải thích cơ chế lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học?
ĐA: a. Sau khi cắt phần ngọn ta sẽ không thấy rõ hiện tượng hướng sáng vì:
- Auxin được sản xuất ở đỉnh thân và cành di chuyển từ ngọn xuống rễ, cắt ngọn làm giảm lượng auxin.
- Ở thân các tế bào đã phân hoá, tốc độ phân chia kém => sự sinh trưởng 2 phía thân không có sự chênh lệch lớn.
b. Cơ chế lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học hoặc khi trời tối:
- Cây trinh nữ ở cuống lá và gốc lá chét có thể gối, bình thường thể gối luôn căng nước làm lá xoè rộng.
- Khi có sự va chạm, K+ được vận chuyển ra khỏi không bào làm giảm ASTT tế bào thể gối, tế bào thể gối mất nước làm lá cụp xuống.
Câu 5. Giải thích vì sao quá trình vận động hướng động và vận động cảm ứng lại có sự khác nhau về thời gian phản ứng với các yếu tố tác động của môi trường ?Cho ví dụ?
Đáp án : - Quá trình vận động hướng động xảy ra chậm vì liên quan đến sự phân bố lại hàm lượng các chất điều hoà sinh trưởng ở hai phía cơ quan, cơ thể. Liên quan đến sự sinh trưởng tế bào hai phía bị tác động và không bị tác động của yếu tố môi trường.
Ví dụ : tính hướng sáng:
- Quá trình vận động cảm ứng: Xảy ra nhanh vì liên quan đến đồng hồ sinh học ,đến sức căng trương nước ở các tế bào khớp gối .Những vận động này xảy ra theo nhịp sinh học và theo hoạt động của các bơm ion.
Ví dụ : Vận động ngủ của lá, cây bắt mồi, cây xấu hổ...
Câu 6. 1. Phân biệt hướng động và ứng động ở thực vật.
2. Ánh sáng đơn sắc nào có hiệu quả nhất đối với vận động theo ánh sáng ? ĐA. 1. Phân biệt hướng động & ứng động
điểm phân biệt Hướng động ứng động
Định nghĩa Là một hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân KT theo một hướng xác đinh
Là hình thức pư của cây trước một tác nhân KT không định hướng
Hướng kích thích Có hướng Vô hướng
Tốc độ cảm ứng Phản ứng chậm hơn vì liên quan tới hoocmon và sự sinh trưởng của tế bào
Phản ứng nhanh hơn chỉ liên quan tới sức căng trương nước và đồng hồ sinh học
Hình thức biểu
hiện Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá,hướng trọng lực, hướng tiếp xúc
ứng động sinh trưởng (vận động theo sức trương nước), ứng động không sinh trưởng (vận động theo nhịp điệu đồng hồ sinh học)
Cơ chế chung Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan( thân , cành, rễ)
ứng động sinh trưởng xuất hiện do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan (lá, cánh hoa)
ứng động không sinh trưởng do biến đổi sức trương nước củacác TB
Vai trò chung Giúp cây thích ứng với sự biến động có hướng của môi trường
Là phản ứng thích nghi đa dạng của cơ thể TV đối với biến động vô hướng của môi trường.
Câu 7: a. Giải thích hiện tượng tự vệ ở cây trinh nữ?
b. Mô tả thí nghiệm chứng minh tính hướng đất (hướng trọng lực) của cây? Giải thích kết quả quan sát được.
ĐA. a. Hiện tượng tự vệ ở cây trinh nữ:
- Khi có kích thích chạm vào lá, các lá chét khép lại, cuống cụp xuống.
- Lá khép cụp xuống do thể gối ở cuống lá và gốc lá chét mất nước làm giảm sức trương. Nguyên nhân là do K+ đi ra khỏi không bào làm giảm áp suất thẩm thấu gây mất nước (tương tự như cơ chế đóng mở khí khổng)
b. - Thí nghiệm: Cho hạt đậu đã nảy mầm vào bên trong ống trụ bằng giấy dài 2 – 3cm nằm ngang.
Sau một thời gian dễ và thân dài ra khỏi ống trụ. Quan sát hiện tượng.
- Kết quả: Rễ quay hướng xuống dưới, thân hướng lên trên - Giải thích: Do sự phân bố lượng auxin không đều ở hai phía
+ Ở thân auxin phân bố nhiều ở mặt dưới, kích thích sinh trưởng dãn dài của tế bào mạnh hơn => cây cong lên trên
+ Ở rễ nhảy cảm hơn với auxin nên mặt dưới phân bố nhiều auxin làm ức chế sinh trưởng của rễ, mặt trên ít auxin nên sinh trưởng nhanh hơn => đẩy rễ cong xuống dưới
Câu 8: Nguyên nhân gây ra hướng động và cơ chế chung của hướng động.
Trả lời. + Nguyên nhân gây ra hướng động là do hooc môn auxin di chuyển từ phía bị kích thích (phía sáng) đến phía không bị kích thích ( phía tối) do đó phía nồng độ auxin cao hơn kích thích tế
bà sinh trưởng mạnh hơn.
+ Cơ chế chung của hướng động ở mức tế bào là sự vận động định hướng do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại 2 phía của cơ quan (thân, rễ) do nồng độ khác nhau của auxin gây nên.
Câu 9. 1. Nguyên nhân gây ra hướng động và cơ chế chung của hướng động.
2. Phân biệt ứng động với hướng động. Vai trò của ứng động và hướng động đối với thực vật.
ĐA. 1. Nguyên nhân gây ra hướng động và cơ chế chung của hướng động.
+ Nguyên nhân gây ra hướng động là do hooc môn auxin di chuyển từ phía bị kích thích (phía sáng) đến phía không bị kích thích ( phía tối) do đó phía nồng độ auxin cao hơn kích thích tế bà sinh trưởng mạnh hơn.
+ Cơ chế chung của hướng động ở mức tế bào là sự vận động định hướng do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại 2 phía của cơ quan ( thân, rễ) do nồng độ khác nhau của auxin gây nên.
2. Phân biệt ứng động với hướng động. Vai trò của ứng động và hướng động đối với thực vật.
Sự khác biệt thể hiện trong hai mặt:
Đặc điểm Hướng động Ứng động
Hướng kích thích Từ một hướng Từ mọi hướng
Thời gian Xảy ra chậm Xảy ra nhanh
Vai trò của ứng động và hướng động đối với thực vật: Tất cả các kiểu hướng động và ứng động đều có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Câu 10:
a. Phân biệt hướng động và ứng động ở thực vật.
b.b. Ánh sáng đơn sắc nào có hiệu quả nhất đối với vận động theo ánh sáng ? Ánh sáng đơn sắc nào có hiệu quả nhất đối với vận động theo ánh sáng ? ĐA
ĐA a. a.
b) Phân biệt hướng động & ứng động
điểm phân biệt Hướng động ứng động
Định nghĩa Là một hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân KTtheo một hướng xác đinh
Là hình thức pư của cây trước một tác nhân KT không định hướng
Hướng kích thích Có hướng Vô hướng
Tốc độ cảm ứng Phản ứng chậm hơn vì liên quan tới
hoocmon và sự sinh trưởng của tế bào Phản ứng nhanh hơn chỉ liên quan tới sức căng trương nước và đồng hồ sinh học
Hình thức biểu hiện Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá,hướng trọng lực, hướng tiếp xúc
ứng động sinh trưởng (vận động theo sức trương nước), ứng động không sinh trưởng (vận động theo nhịp điệu đồng hồ sinh học)
Cơ chế chung Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan( thân , cành, rễ)
ứng động sinh trưởng xuất hiện do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan (lá, cánh hoa)
ứng động không sinh trưởng do biến đổi sức trương nước củacác TB
Vai trò chung Giúp cây thích ứng với sự biến động có hướng của môI trường
Là phản ứng thích nghi đa dạngcủa cơ thể TVđối với biến động vô hướng của môi trường.
b. Ánh sáng xanh tím, vì ánh sáng này có năng lượng phôtôn lớn nhất.Ánh sáng xanh tím, vì ánh sáng này có năng lượng phôtôn lớn nhất.
Câu 11: a. Ứng động là gì? Trình bày các kiểu ứng động?
b. Phân biệt vận động khép lá – xòe lá ở cây phượng và cây trinh nữ?
ĐA: a. - Ứng động là hình thức vận động của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng.
- Có 2 kiểu:
+ Ứng động không sinh trưởng: Là các vận động không có sự phân chia và lớn lên của tế bào của cây, chỉ liên quan đến sức trương nước, xảy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miến chuyên hóa của cơ quan.
+ Ứng động sinh trưởng: Là các vận liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây.
Thường là các vận động theo đồng hồ sinh học.
b.
Điểm phân biệt Vận động khép lá – xòe lá ở cây trinh nữ
Vận động khép lá – xòe lá ở cây phượng
Bản chất Vận động không sinh trưởng Vận động sinh trưởng Tác nhân kích
thích Do sự thay đổi sức trương nước của tế bào chuyên hóa nằm ở cuống lá, không liên quan đến sự sinh trưởng
Do tác động của auxin nên ảnh hưởng đến sự sinh trưởng không đều ở mặt trên và mặt dưới của lá
Tính chất biểu hiện
Nhanh hơn
Không có tính chu kì
Chậm hơn Có tính chu kì Ý nghĩa Giúp lá không bị tổn thương khi có
tác động cơ học Giúp lá xòe ra khi có ánh sáng để quang hợp và khép lại vào đêm để giảm thoát hơi nước.
Câu 12: a) Vận động tự vệ của cây trinh nữ là hình thức cảm ứng nào? Giải thích?
b) Phân biệt hướng động và ứng động ?
ĐA
a) Vận động tự vệ của cây trinh nữ là kiểu ứng động không sinh trưởng (vận động theo sự trương nước)
Giải thích :- Lá cây trinh nữ thường xoè các lá chét thành một mặt phẳng do sức trương nứơc trong tế bào
- Khi vật chạm vào lá các lá chét khép lại, cuống cụp xuống do thể gối ở cuống lá& gốc lá chét giảm sút sức trương, ion K+ đi ra khỏi không bào gây mất nước, giảm ASTT
b) Phân biệt hướng động & ứng động
điểm phân biệt Hướng động ứng động
Định nghĩa Là một hình thức pư của một bộ phận của cây tước một tác nhân KT theo một hướng xác đinh
Là hình thức pư của cây trước một tác nhân KT không định hướng
Đặc điểm Phản ứng chậm hơn Phản ứng nhanh hơn
Hình thức biểu hiện
Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá,hướng trọng lực, hướng tiếp xúc
ứng động sinh trưởng (vận động theo sức trương nước), ứng động không sinh trưởng (vận động theo nhịp điệu đồng hồ sinh học) Cơ chế chung Do tốc độ sinh trưởng không
đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan (thân, cành, rễ)
ứng động sinh trưởng xuất hiện do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan (lá, cánh hoa)
ứng động không sinh trưởng do biến đổi sức trương nước trong các TB hoặc do lan truyền KTcơ học hay hoá chất gây ra Vai trò chung Giúp cây thích ứng với sự biến
động của điều kiện môi trường Là phản ứng thích nghi đa dạngcủa cơ thể TVđối với môi trường luôn biến đổi để tồn tại & phát triển
Câu 13: Phân biệt vận động khép lá - xòe lá ở cây me và cây trinh nữ.
ĐA
Khép – xòe lá ở cây me Cụp xòe lá ở cây trinh nữ Bản chất Là loại ứng động sinh trưởng Là kiểu ứng động không sinh trưởng
Tác nhân Ánh sáng Sự va chạm cơ học
Cơ chế Do tác động của auxin dẫn đến sự sinh trưởng không đều ở mặt trên và mặt dưới của lá.
Do sự thay đổi sức trương của nước ở tế bào chuyên hóa nằm ở cuống lá, không liên quan tới sự sinh trưởng Tính chất
biểu hiện - Biểu hiện chậm
- Có tính chu kỳ - Biểu hiện nhanh
- Không có tính chu kì Ý nghĩa Giúp lá xòe ra khi có ánh sáng để quang hợp
và cụp lại khi tối để giảm thoát hơi nước
Giúp lá không bị tổn thương khi có tác động cơ học
Câu 14: Ứng động là gì? Gồm những dạng nào? Phân biệt các kiểu ứng động ở Thực vật?
ĐA: a. Khái niệm ứng động:
b. Các dạng ứng động
c. Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng:
Tiêu chí Ứng động sinh trưởng Ứng động không sinh trưởng Ví dụ
Biểu hiện Cơ chế
Sự nở và khép cánh hoa ở cây hoa thược dược
Chậm hơn và có tính chu kì
Ảnh hưởng của auxin dẫn đến sự sinh trưởng không đều ở mặt trên và mặt dưới cánh hoa
Sự cụp và xòe lá ở cây trinh nữ
Nhanh, rõ rệt hơn và không có tính chu kỳ Không kiên quan đến sự sinh trưởng, mà do biến đổi hàm lượng nước trong TB chuyên hóa