CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

Một phần của tài liệu Hướng dẫn ôn HSG Sinh học 11 có đáp án (Trang 44 - 63)

ĐA: Quá trình tiêu hóa:

- Thức ăn (cỏ, rơm …) được nhai qua loa ở miệng, rồi được nuốt vào dạ cỏ. Ở đây, thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulozơ và các chất hữu cơ khác có trong cỏ

- Sau khi thức ăn đã được lên men bởi vi sinh vật ở dạ cỏ được đưa dần sang dạ tổ ong và ợ lên miệng để nhai kĩ lại

- Thức ăn (sau khi được nhai kĩ) cùng với lượng lớn vi sinh vật được đưa xuống dạ lá sách hấp thụ bớt nước rồi chuyển vào dạ múi khế

- Dạ múi khế có chức năng giống như dạ dày của thú ăn thịt và ăn tạp. Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa protein ở vi sinh vật và cỏ

Câu 2: a. Mô tả hệ thống ống khí của côn trùng?

b. Trong hô hấp, cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng ôxi của nước khi đi qua mang.

Ngoài những đặc điểm của bề mặt trao đổi khí mà tất cả các loài sinh vật đều có, cá xương còn có những đặc điểm nào làm tăng hiệu quả trao đổi khí?

ĐA: a. Mô tả hệ thống ống khí của côn trùng:

- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí. Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần, các ống nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào của cơ thể.

- Hệ thống ống khí thông ra bên ngoài nhờ các lỗ thở.

b. Các đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí ở cá xương:

- Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang ra ngoài.

- Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.

Câu 3: a. Phân biệt những đặc điểm cơ bản giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín?

b. Người ta làm thí nghiệm cắt rời tim ếch ra khỏi cơ thể rồi nuôi trong dung dịch sinh lí và quan sát. Theo em, tim ếch có còn đập nữa không. Giải thích?

ĐA: a. Phân biệt:

Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín

- Máu được tim bơm vào động mạch -> tràn vào xoang cơ thể -> trao đổi chất trực tiếp với các tế bào -> trở về tim.

- Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

- Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, sau đó về tĩnh mạch.

- Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

b. * Tim ếch sau khi tách rời vẫn còn đập tự động

* Giải thích: Do tim có hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện, truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> đến bó His rồi theo mạng Puôckin -> Tâm nhĩ và tâm thất co

Câu 4: a. Sự tiêu hoá hoá học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Thức ăn sau khi được tiêu hoá ở dạ dày được chuyển xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ có ý nghĩa gì?

b. Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào?

c. Phân biệt khái niệm hô hấp ngoài và hô hấp trong?

ĐA: a. - Chủ yếu là biến đổi prôtêin thành các chuỗi pôlipeptit ngắn dưới tác dụng của enzim pepsin với sự có mặt của HCl.

- Ý nghĩa của thức ăn xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ:

+ Dễ dàng trung hoà lượng axít trong thức ăn từ dạ dày xuống ít một, tạo môi trường cần thiết cho hoạt động của các enzim trong ruột (vì có NaHCO3 từ tụy và ruột tiết ra với nồng độ cao).

+ Để các enzim từ tụy và ruột tiết ra đủ thời gian tiêu hoá lượng thức ăn đó.

+ Đủ thời gian hấp thụ các chất dinh dưỡng.

b. Khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào:

- Tiêu hóa nội bào: quá trình biến đổi thức ăn diễn ra bên trong tế bào nhờ hệ thống enzim.

- Tiêu hóa ngoại bào: quá trình biến đổi thức ăn diễn ra bên ngoài tế bào, thức ăn được các enzim phân giải bên ngoài tế bào sau đó mới hấp thụ vào tế bào.

c. Phân biệt khái niệm hô hấp ngoài và hô hấp trong:

- Hô hấp ngoài: Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.

- Hô hấp trong: Sự trao đổi khí giữa tế bào và môi trường bên trong cơ thể.

Câu 5: a. Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi? Nếu tim của một người phụ nữ đập 60 lần trong một phút, có khối lượng máu trong tim là 120ml vào cuối tâm trương và 75 ml ở cuối tâm thu.

Lượng máu được tim bơm đi trong một phút của người phụ nữ đó bằng bao nhiêu?

b. Huyết áp là gì? Tại sao những người huyết áp thấp hay bị chóng mặt?

c. Hệ tuần hoàn ở sâu bọ có chức năng vận chuyển khí không? Tại sao?

ĐA : a. Tim hoạt động suốt đời mà không mỏi vì:

- Thời gian nghỉ trong 1 chu kì tim đủ để khôi phục khả năng hoạt động của cơ tim. (Tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s; tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s; dãn chung là 0,4s).

- Lượng máu bơm/phút của người phụ nữ bằng nhịp đập của tim nhân với lưu lượng tim (thể tích tâm thu): 60.(120 – 75) = 2700ml/ phút.

b. - Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.

- Những người bị huyết áp thấp hay bị chóng mặt vì máu chảy trong mạch chậm không đủ cung cấp cho não.

c. - Hệ tuần hoàn ở sâu bọ không tham gia vận chuyển chất khí trong hô hấp.

- Vì: Các tế bào của cơ thể trao đổi khí trực tiếp với không khí ở bên ngoài qua hệ thống ống khí phân nhánh tới tận khe kẽ các mô.

Câu 6: a. Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim và thú lại lớn hơn của lưỡng cư và bò sát?

b. Các loài lưỡng cư như ếch, nhái để lẩn trốn kẻ thù có thể ngụp được rất lâu ở dưới nước.

Nhờ đâu chúng có khả năng đó? Điều gì xảy ra nếu ta sơn da của ếch, từ đó rút ra nhận xét gì?

ĐA: a. Nhu cầu trao đổi khí của chim và thú lớn hơn lưỡng cư và bò sát vì:

- Chim và thú là động vật đẳng nhiệt nên cần nhiều năng lượng để giữ cho thân nhiệt ổn định.

- Chim và thú họat động nhiều nên nhu cầu năng lượng cần nhiều

b. - Ếch, nhái ngụp được lâu dưới nước là do chúng ngoài hô hấp bằng phổi còn có khả năng hô hấp bằng da

- Sơn da ếch => ếch sẽ chết. Chứng tỏ hô hấp bằng da của ếch rất quan trọng Câu 7: a. Vì sao cơ thể động vật đa bào lớn phải có hệ tuần hoàn?

b. Để nâng cao thành tích thi đấu thể dục thể thao, một số vận động viên trước khi thi đấu chọn vùng núi cao làm địa điểm tập luyện. Cho biết điều này có lợi ích gì với vận động viên?

ĐA: a. Một cơ thể động vật đa bào lớn phải có hệ tuần hoàn vì:

- Tỉ lệ S/V nhỏ nên sự khuếch tán các chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu.

- Phần lớn mặt ngoài cơ thể không thấm nước, các khoảng cách bên trong rất lớn gây khó khăn cho sự khuếch tán các chất

b. Lợi ích tập luyện trên vùng núi cao:

- Ở vùng núi cao nồng độ O2 loãng hơn vùng đồng bằng => số lượng hồng cầu tăng lên - Tim tăng cường vận động, cơ tim khỏe, hô hấp khỏe, bền sức

Câu 8

a. Sự điều hòa lượng nước trong cơ thể phụ thuộc những nhân tố chủ yếu nào?

b. Giải thích về sự tăng giảm nồng độ hoocmon ADH khi cơ thể bị mất nhiều mồ hôi do lao động nặng và khi uống nhiều nước?

ĐA: a. Sự điều hòa lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào nhân tố chủ yếu sau:

- Áp suất thẩm thấu - Huyết áp

b. Giải thích sự tăng giảm nồng độ hoocmôn ADH:

- Mất nhiều mồ hôi -> thể tích máu giảm -> huyết áp giảm, áp suất thẩm thấu máu tăng -> kích thích vùng dưới đồi tăng tiết hoocmon ADH từ tuyến yên -> nồng độ ADH tăng.

- Uống nhiều nước -> thể tích máu tăng -> huyết áp tăng, áp suất thẩm thấu máu giảm -> kích thích vùng dưới đồi giảm tiết hoocmon ADH từ tuyến yên -> nồng độ ADH giảm

Câu 9: a. Tại sao khi tiêm chủng thường tiêm vào tĩnh mạch?

b. Tại sao nhịp tim của trẻ sơ sinh có tần số lớn hơn nhiều nhịp tim của người trưởng thành?

c. Tại sao khi hô hấp nhân tạo nạn nhân phải được nhồi ép lồng ngực và được thổi khí qua miệng?

ĐA: a. Tiêm vào tĩnh mạch vì:

- Động mạch có áp lực máu mạnh nên khi rút kim tiêm ra dễ gây chảy nhiều máu.

- Động mạch nằm sâu trong thịt nên khó tìm thấy.

- Tĩnh mạch nằm nông (gần da) nên dễ tìm, tĩnh mạch rộng nên dễ luồn kim tiêm.

b. - Trẻ sơ sinh có kích thước cơ thể nhỏ -> Tỉ lệ S/V lớn -> Mất nhiều nhiệt -> Chuyển hóa nhanh ->

Nhu cầu trao đổi chất cao -> Nhịp tim cao.

- Thành tim mỏng, áp lực yếu -> Mỗi lần co bóp tống máu đi ít -> Nhịp tim nhanh

- Cơ thể đang trong giai đoạn sinh trưởng phát triển mạnh -> Trao đổi chất mạnh -> Lượng máu đến các cơ quan tăng -> Tim đập nhanh

c. - Ép lồng ngực để đưa không khí từ trong phổi ra ngoài

- Thổi khí vào phổi qua miệng làm giãn phế nang, đưa không khí vào kích thích hành tủy gây phản xạ hô hấp trở lại

Câu 10: Nhịp tim của một loài động vật là 25 nhịp/phút. Giả sử, thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1giây, của tâm thất là 1,5 giây. Tính tỉ lệ về thời gian giữa các pha trong chu kì tim của loài động vật trên?

ĐA: - Thời gian của 1 chu kì tim là: 60/25 = 2,4 giây. Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giây. Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giây

- Pha giãn chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giây => Tỉ lệ về thời gian các pha trong chu kì tim là: 0,3 : 0,9 : 1,2  1 : 3 : 4

Câu 11: Hãy cho biết các câu sau đúng hay sai? Giải thích?

a) Thương con cho ăn tiết, giết con cho ăn gan b) Ruột thú ăn thịt ngắn hơn ruột thú ăn thực vật

c) Sâu bướm phá hoại cây trồng ghê gớm, bướm trưởng thành không gây hại cho cây trồng ĐA: a. Thương con cho ăn tiết, giết con cho ăn gan:

- Thương con cho ăn tiết – đúng vì trong tiết có rất nhiều chất bổ dưỡng

- Giết con cho ăn gan – đúng vì gan là nơi lọc các độc tố trong máu tích lũy nhiều độc tố có hại cho con người nhất là gan của những con vật bị ngộ độc hóa học

- Giết con cho ăn gan – Sai . Vì trong gan có chứa nhiều chất bổ dưỡng nếu đó là gan tốt b. Ruột thú ăn thịt ngắn hơn ruột thú ăn thực vật:

- Đúng vì:

+ Thức ăn của động vật ăn thực vật nghèo chất dinh dưỡng nên cần ăn lượng thức ăn nhiều + Ruột dài để tiêu hóa và hấp thụ hết thức ăn đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cơ thể

c. Sâu bướm phá hoại cây trồng ghê gớm, bướm trưởng thành không gây hại cho cây trồng - Đúng vì: Sâu bướm có miệng kiểu nghiền ăn lá cây, bướm trưởng thành miệng kiểu hút ăn mật hoa Câu 12: Giải thích câu tục ngữ: "Ăn không rau như nhà giàu chết không kèn trống"?

Giải thích: Ở đây câu tục ngữ đã dùng 2 vế ”chết không kèn trống” là tập tục lâu đời của Việt Nam đối với nhà giàu ”ăn không rau”. Rau là một món ăn bình thường hàng ngày nó không những bổ sung các chất: Protein , Lipit, Gluxit mà nó còn cung cấp Vitamin cho cơ thể. Ngoài ra chất xơ trong rau còn làm tăng nhu động ruột tạo ma sát nghiền thức ăn khi dạ dày co bóp. Do đó rau không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày, có vai trò quan trọng trong đời sống con người.

Câu 13: a. Khi uống nhiều rượu dẫn đến khát nước và mất nhiều nước qua nước tiểu. Giải thích?

b. Huyết áp là gì? Khi huyết áp giảm, ở ống thận tăng cường tái hấp thu ion gì? Tại sao?

ĐA: a. – Hoocmôn ADH kích thích tế bào ống thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu.

Rượu làm giảm tiết ADH → giảm hấp thu nước ở ống thận → kích thích đi tiểu  mất nước nhiều qua nước tiểu.

- Mất nước → áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao → kích thích vùng dưới đồi gây cảm giác khát.

b. - Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch do tim co bóp.

- Khi huyết áp giảm tuyến trên thận sản xuất andosteron tăng cường tái hấp thu Na+, do Na+ có tác dụng giữ nước rất mạnh nên khi Na+ được trả về máu làm tăng lượng nước trong máu → huyết áp tăng.

Câu 14: Điểm khác nhau cơ bản về cách lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin so với sợi thần kinh không có bao miêlin. Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao miêlin lại có đặc điểm như vậy?

ĐA: *Điểm khác nhau cơ bản:

Xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin lan truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác (tốc độ nhanh). Xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kề bên (tốc độ chậm).

*Giải thích: - Do bao miêlin có tính chất cách điện nên không thể khử cực và đảo cực ở vùng có bao miêlin được

Câu 15: Sự tăng lên của nồng độ ion H+ hoặc thân nhiệt có ảnh hưởng như thế nào đến đường cong phân li của ôxi - hêmôglobin (HbO2)? Liên hệ vấn đề này với sự tăng cường hoạt động thể lực của cơ thể.

ĐA: - Sự tăng ion H+ và nhiệt độ máu làm đường cong phân li dịch về phía phải nghĩa là làm tăng độ phân li của HbO2, giải phóng nhiều O2 hơn

- Sự tăng về ion H+ và nhiệt độ máu liên quan đến hoạt động của cơ thể: Cơ thể hoạt động mạnh sẽ sản sinh ra nhiều CO2 làm tăng ion H+ và tăng nhiệt độ cơ thể -> làm tăng nhu cầu oxi -> tăng độ phân li HbO2 giúp giải phóng năng lượng

Câu 16: Quá trình nhũ tương hóa lipit của dịch mật trong ruột diễn ra như thế nào? Một người bị cắt túi mật thì quá trình tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

ĐA: * Quá trình nhũ tương hóa lipit:

- Những phân tử muối mật hoà tan trong những giọt mỡ với các nhóm tích điện quay ra ngoài hình thành nên một lớp bề mặt.

- Khi tác động cơ học những giọt lớn sẽ tan ra thành những giọt nhỏ và chúng không có khả năng kết hợp lại nữa bởi v́ bề mặt tích điện bên ngoài của chúng sẽ đẩy nhau hình thành các giọt lipit nhỏ triglixerit (đường kính khoảng 1um) treo lơ lửng trong nước từ đó làm tăng diện tích tác động của lipaza. Lipaza phân huỷ triglyxerit để tạo ra axít béo và các phân tử glyxerit.

* Một người bị cắt túi mật thì:

- Mật được tiết ra ở gan và đổ thẳng vào đường ống tiêu hóa nên sẽ không điều chỉnh được lượng mật cần thiết trong quá trình tiêu hóa dẫn đến hiệu quả nhũ tương hóa lipit của mật giảm, làm giảm hiệu quả phân giải của enzim lipaza, lượng lipit bị phân giải giảm. Quá trình hấp thu mỡ và các chất khác như vitamin tan trong mỡ giảm, làm cơ thể có triệu chứng thiếu lipit hay một số vitamin tan trong mỡ.

- Tác động kích thích nhu động ruột giảm dẫn đến thức ăn bị ứ đọng lại trong đường tiêu hóa dễ dẫn đến đầy bụng, khó tiêu

Câu 17: Tại sao nồng độ CO2 trong máu tăng cao thì dẫn tới quá trình trao đổi O2 trong máu cũng lại tăng nhanh?

ĐA: * CO2 tác động lên trung khu hô hấp thông qua hệ thống thụ thể hóa học (trên cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh) mạnh hơn nhiều so với O2 dẫn đến nhanh chóng làm tăng cường phản xạ hô hấp từ đó tăng cường trao đổi O2.

* Đặc biệt lên thụ thể hoá học trung ương nằm sát trung khu hô hấp, mặc dù tác dụng trực tiếp của CO2

lên thụ thể hoá học trung ương là yếu nhưng tác dụng gián tiếp thông qua H+ (thụ thể này rất nhạy cảm với H+) lại rất mạnh thông qua việc CO2 khuếch tán từ máu vào dịch não tuỷ, CO2 -> H2CO3 -> nồng độ H+ trong dịch não tuỷ tăng.

* Thông qua hiệu ứng Born:

- Phần lớn CO2 khuếch tán vào hồng cầu và kết hợp với H2O tạo thành H2CO3 (nhờ xúc tác của enzim cacbonic anhiđraza). H2CO3 phân li thành HCO3- và H+.

- Các ion H+ tạo ra bên trong hồng cầu kết hợp với hemôglôbin tạo ra axít hemôglôbinic. Phản ứng này sử dụng mất một số hemôglôbin ở bên trong hồng cầu kích thích cho oxyhemôglôbin tiếp tục phân ly.

Vì vậy CO2 thông qua tổng số lượng H+ tăng lên sẽ làm tăng lượng oxy giải phóng ra.

Câu 18: Một người bị tiêu chảy nặng, lúc này mối quan hệ giữa độ quánh của máu và huyết áp diễn ra như thế nào? Trong trường hợp này, để đưa huyết áp về trạng thái bình thường thì bác sĩ thường chỉ định điều trị ngay cho bệnh nhân bằng cách nào? Giải thích.

ĐA: * Mối quan hệ: Trong trường hợp bệnh nhân bị mất nước nhiều do tiêu chảy nặng. Lúc này lượng nước trong máu mất đi nhanh với lượng lớn làm cho thể tích máu giảm mạnh, máu bị cô đặc lại làm cho độ quánh tăng nhưng do thể tích máu giảm mạnh trong thành mạch dẫn đến lực tác động của máu lên thành mạch giảm vì vậy huyết áp giảm.

* Bác sĩ thường chỉ định truyền dịch (nước và chất điện giải) cho bệnh nhân này do:

- Truyền nước giúp bổ sung lượng nước trong máu đã mất, giúp đưa thể tích máu trở về trạng thái ban đầu.

- Trong nước có chất điện giải giúp bổ sung lượng chất điện giải trong huyết tương đã mất nhiều qua tiêu chảy, giúp đưa áp suất thẩm thấu của máu về trạng thái bình thường và tái hấp thu nước

Câu 19: Một người bị tai nạn giao thông mất đi 20% lượng máu dẫn đến huyết áp giảm. Hãy cho biết cơ chế sinh lí chủ yếu của cơ thể để làm tăng huyết áp trở lại.

ĐA: - Khi huyết áp giảm, thụ thể ở mạch máu báo tin về làm tăng cường hoạt động thần kinh giao cảm - Thần kinh giao cảm làm tăng nhịp tim, co mạch ngoại vi, co mạch dồn máu từ các nơi dự trữ máu (gan, lách, mạch máu dưới da)

- Thần kinh giao cảm còn làm co mạch máu đến thận, giảm lượng máu qua thận, giảm lọc ở cầu thận - Huyết áp giảm còn gây tăng renin, angiotensin II, Angiotensin II gây tăng aldosteron kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+ và nước đồng thời gây co mạch làm giảm lượng máu qua thận, giảm lọc ở cầu thận. Ngoài ra phản ứng đông máu làm giảm mất máu

Câu 20:

a) Mạch đập ở cổ tay có phải do máu chảy trong mạch gây nên hay không?

b) Trường hợp nào dưới đây làm thay đổi huyết áp và vận tốc máu? Giải thích.

- Đang hoạt động cơ bắp (ví dụ nâng vật nặng).

- Sau khi nín thở quá lâu.

- Hít phải khí CO.

c) Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích.

“Máu trong tĩnh mạch trên gan (tĩnh mạch rời gan) có màu đỏ thẫm và có rất ít chất dinh dưỡng”.

ĐA: a. - Mạch đập ở cổ tay không phải do máu chảy trong mạch gây nên.

- Do nhịp co bóp của tim và sự đàn hồi của thành động mạch gây ra.

b. - Tăng huyết áp và vận tốc máu do tăng tiêu thụ O2 ở cơ và tăng thải CO2 vào máu; nồng độ oxy trong máu thấp, nồng độ CO2 trong máu cao, thụ quan hoá học ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ bị kích thích gửi xung thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch làm tim đập nhanh và mạnh, do vậy tăng liều lượng máu qua tim làm tăng huyết áp và vận tốc máu.

- Tăng huyết áp và vận tốc máu do giảm nồng độ O2 và tăng CO2 trong máu sau khi nín thở lâu.

- Tăng huyết áp và vận tốc máu do khí CO gắn với hemôglôbin làm giảm nồng độ ôxy trong máu.

c. - Đúng ở chỗ: máu có màu đỏ thẩm vì giàu CO2, vì máu đỏ tươi xuất phát từ động mạch chủ sau khi trao đổi khí ở các cơ quan (dạ dày, ruột, lách,…)sẽ nhận CO2 thành máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch trên gan đổ vào tĩnh mạch chủ dưới trở về tim.

- Sai ở chỗ: “Rất ít chất dinh dưỡng” vì: chúng vừa mới được hấp thu các chất dinh dưỡng từ ruột non nên giàu chất dinh dưỡng.

Câu 21: Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng của chúng. Giải thích tại sao bình thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch là luôn có máu chảy qua?

ĐA: * Cấu tạo mao mạch phù hợp với chức năng:

- Mao mạch có đường kính rất nhỏ đủ chỉ để cho các tế bào hồng cầu di chuyển theo một hàng nhằm tối đa hoá việc trao đổi các chất với dịch mô . - Mao mạch chỉ được cấu tạo từ một lớp tế bào không

Một phần của tài liệu Hướng dẫn ôn HSG Sinh học 11 có đáp án (Trang 44 - 63)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(97 trang)
w