Câu 1: a. Hình thức sinh trưởng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm khác nhau như thế nào?
b. Giải thích tại sao nếu một giống cà chua có khả năng sinh ra êtilen nhiều hơn bình thường thì sẽ gây bất lợi cho việc vận chuyển cà chua đi xa? Khi thu hoạch cà chua về nhà, người ta thường chọn riêng những quả chín và để cách xa những quả xanh. Việc làm đó nhằm mục đích gì?
ĐA: a. Điểm khác nhau:
- Đa số cây một lá mầm chỉ có sinh trưởng sơ cấp nên chủ yếu cây sinh trưởng về chiều cao.
- Những cây hai lá mầm có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp, nhờ vậy cây không chỉ sinh trưởng về chiều cao mà còn sinh trưởng cả về chiều ngang
b.- Bất lợi vì: Lượng êtilen nhiều -> quả chín quá nhanh, bị hỏng khi không kịp tiêu thụ
- Chọn riêng quả chín nhằm mục đích: Không cho êtilen khuếch tán ra từ những quả chín xâm nhập vào những quả xanh nhằm hạn chế tốc độ chín ở những quả còn xanh
Câu 2: a. Đa số các loài thực vật khí khổng mở vào ban ngày đóng vào ban đêm. Tuy nhiên, một số loài thực vật sống trong điều kiện thiếu nước (cây xương rồng, cây mọng nước ở sa mạc...) khí khổng lại đóng vào ban ngày mở về đêm. Điều này có ý nghĩa gì với chúng. Hãy giải thích cơ chế đóng mở khí khổng của các loài này?
b. Khi ta bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3 cho đất trong thời gian dài sẽ làm thay đổi đặc tính nào của đất? Giải thích?
ĐA: a. - Ý nghĩa: Giúp cây tiết kiệm nước trong điều kiện thiếu nước.
- Cơ chế đóng, mở khí khổng của các loài thực vật sống ở vùng thiếu nước:
+ Ban ngày nhiệt độ cao, cây bị hạn, hàm lượng axit abxixic trong tế bào khí khổng tăng kích thích các bơm ion hoạt động, đồng thời các kênh ion mở dẫn đến ion rút ra khỏi tế bào => P thẩm thấu của tế bào giảm => giảm sức trương nước => khí khổng đóng.
+ Ban đêm nhiệt độ thấp, sức trương nước của tế bào khí khổng tăng => khí khổng mở.
b. Khi ta bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3 sẽ làm thay đổi độ PH của đất. Vì:
+ Bón phân NH4Cl, (NH4)2SO4 cây hấp thụ NH4+ còn lại môi trường Cl- và SO42- sẽ kết hợp với H+ tạo HCl và H2SO4 dẫn đến môi trường axit.
+ Bón NaNO3 cây hấp thụ NO3- còn lại Na+ kết hợp với OH- tạo môi trường bazơ
Câu 3: Các hoocmôn sinh trưởng có tác động như thế nào đến tính cảm ứng của thực vật? Giải thích?
ĐA: - Hoocmôn kích thích sinh trưởng của thực vật có tác động đến tính hướng động và ứng động sinh trưởng ở thực vật
- Ở hướng động, auxin có tác động đến hoạt động hướng đất và hướng sáng
- Ở ứng động sinh trưởng, auxin và giberêlin có tác động đến vận động quấn vòng, vận động nở hoa, vận động ngủ - thức
- Cơ chế: Auxin và giberêlin có tác động đến sự phân chia, lớn lên và kéo dài của các tế bào ở các bộ phận tương ứng trong cơ thể thực vật
Câu 4: Sự ra hoa của cây cần điều kiện nào? Trong nông nghiệp để thúc đẩy sự ra hoa của nhiều loại cây trồng, nhất là cây nhập nội cần chú ý các điều kiện liên quan nào?
ĐA: - Sự ra hoa của cây cần điều kiện: Tuổi cây, florigen, quang chu kì, phitôcrôm và các điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
- Các điều kiện liên quan:
+ Dùng giberêlin tạo điều kiện cho sự ra hoa
+ Dinh dưỡng hợp lí (tỉ lệ C/N) để cây ra hoa dễ dàng
+ Dùng tia laze helium-nêon có độ dài bước sóng 632nm chỉ vài giây sẽ chuyển hóa P630 thành P730 cho cây sử dụng
Câu 5. Hãy cho biết tỉ lệ hai nhóm chất điều hòa sinh trưởng sau đây điều chỉnh hiện tượng hoặc quá
trình sống nào?
a) Auxin/Xitokinin.
b) AAB/Giberelin.
c) Auxin/Etilen.
d) Xitokinin/AAB.
ĐA. a. Auxin/Xitokinin: Điều chỉnh quá trình phân hóa rễ và chồi để thành cây hoàn chỉnh.
b. AAB/Giberilin: Điều chỉnh quá tình nảy mầm; ngủ, nghỉ.
c. Auxin/Etilen: Điều chỉnh quá trình đậu hoa, đậu quả, quá trình chin.
d. Xitokinin/AAB: Điều chỉnh quá trình hóa già và trẻ hóa.
Câu 6. Dựa vào thuyết quang chu kì, hãy giải thích các biện pháp xử lí trong trồng trọt:
a.Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu.
b. Thắp đèn ban đêm ở các vườn thanh long vào mùa đông.
c. Bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng mía (ở Cu ba) vào mùa đông.
ĐA. Một trong những nội dung rất quan trọng của thuyết quang chu kì là: Thời gian ban đêm quyết định quá trình rar hoa. Vì vậy:
a. Cúc ra hoa vào mùa thu, vì mùa thu ban đêm bắt đầu dài hơn ban ngày, thích hợp cho cúc ra hoa.
Thắp đèn ban đêm ở vườn hoa cúc vào mùa thu nhằm rút ngắn thời gian ban đêm, để hoa cúc không ra hoa. Cúc ra hoa chậm hơn vào mùa đông ( khi không thắp đèn nữa) sẽ có cuống dài hơn, đóa hoa to hơn, đẹp hơn và mùa đông ít chủng loại hoa hơn, nhu cầu hoa lại lớn hơn, hoa cúc bán sẽ có lợi nhuận cao hơn.
b. Thanh long ra hoa vào mùa hè,mùa có thời gian ban đêm ngắn hơn ban ngày. Vì vậy, mùa đông ban đêm dài hơn ban ngày, thanh long không ra hoa. Để thanh long có thể ra hoa trái vụ vào mùa đông, phải thắp đèn ban đêm để cắt đêm dài thành hai đêm ngắn.
c. Mía là cây ngày ngắn và ra hoa vào mùa đông (mùa đông ngày ngắn, đêm dài). Nhưng mía ra hoa sẽ tiêu tốn một lượng đường rất lớn.Để mía không ra hoa vào mùa đông sẽ phải cắt đêm dài thành hai đêm ngắn bằng cách bắn pháo hoa ban đêm.
Câu 7. Tương quan tỷ lệ các phitôhoocmôn sau đây có ảnh hưởng như thế nào tới sự sinh trưởng và phát triển của cây xanh?
- Auxin/Xitôkinin;
- Axit Abxixic/Gibêrelin;
- Auxin/Êtilen;
- Xitôkinin/Axit Abxixic.
ĐA. - Auxin/Xitôkinin: Điều chỉnh sự tái sinh rễ, chồi và ưu thế ngọn. Nếu tỉ lệ nghiêng về auxin thì rễ hình thành mạnh hơn và tăng ưu thế ngọn. Còn ngược lại, chồi bên hình thành mạnh, giảm ưu thế ngọn.
- Axit Abxixic/Gibêrelin: Điều chỉnh sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt. Nếu tỉ lệ nghiêng về axit abxixic thì hạt ngủ, nghỉ. Ngược lại thì nảy mầm.
- Auxin/Êtilen: Điều chỉnh sự xanh, chín quả. Nếu nghiêng về auxin thì quả xanh. Ngược lại, thúc đẩy quả chín.
- Xitôkinin/Axit Abxixic: Điều chỉnh sự trẻ hoá, già hoá. Nếu nghiêng về xitôkinin thì trẻ hoá và ngược lại.
Câu 8. Dựa vào thuyết quang chu kì hãy giải thích các biện pháp kĩ thuật sau:
a. Thắp đèn ban đêm cho các vườn hoa cúc vào mùa thu?
b. Thắp đèn ban đêm ở các vườn Thanh long vào mùa đông?
ĐA. a. - Cúc là cây ngày ngắn ra hoa vào mùa thu, vì mùa thu thời gian ban đêm bắt đầu dài hơn ban ngày thích hợp cho cúc nở hoa.
- Thắp đèn vào mùa thu nhằm rút ngắn thời gian ban đêm, để Cúc không ra hoa. Cúc ra hoa chậm vào mùa đông có cuống dài hơn đoá hoa to, đẹp hơn và bán được giá hơn.
b. - Thanh long là cây ngày dài ra hoa vào mùa hè có thời gian ban đêm ngắn hơn ban ngày.
- Mùa đông ban đêm dài hơn ban ngày, Thanh long không ra hoa. Để Thanh long có thể ra hoa trái vụ vào mùa đông, phải thắp đèn ban đêm để rút ngắn thời gian đêm dài--> cây ra hoa
Câu 9. Dựa vào thuyết quang chu kì, hãy giải thích các biện pháp xử lí trong trồng trọt:
a. Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu.
b. Thắp đèn ban đêm ở các vườn thanh long vào mùa đông.
c. Bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng mía (ở Cu ba) vào mùa đông.
ĐA. Một trong những nội dung rất quan trọng của thuyết quang chu kì là: Thời gian ban đêm quyết định quá trình ra hoa.
Vì vậy:
a. Cúc ra hoa vào mùa thu, vì mùa thu ban đêm bắt đầu dài hơn ban ngày, thích hợp cho cúc ra hoa.
Thắp đèn ban đêm ở vườn hoa cúc vào mùa thu nhằm rút ngắn thời gian ban đêm, để hoa cúc không ra hoa. Cúc ra hoa chậm hơn vào mùa đông (khi không thắp đèn nữa) sẽ có cuống dài hơn, đóa hoa to hơn, đẹp hơn và mùa đông ít chủng loại hoa hơn, nhu cầu hoa lại lớn hơn, hoa cúc bán sẽ có lợi nhuận cao hơn.
b. Thanh long ra hoa vào mùa hè,mùa có thời gian ban đêm ngắn hơn ban ngày. Vì vậy, mùa đông ban đêm dài hơn ban ngày, thanh long không ra hoa. Để thanh long có thể ra hoa trái vụ vào mùa đông, phải thắp đèn ban đêm để cắt đêm dài thành hai đêm ngắn.
c. Mía là cây ngày ngắn và ra hoa vào mùa đông (mùa đông ngày ngắn, đêm dài). Nhưng mía ra hoa sẽ tiêu tốn một lượng đường rất lớn.Để mía không ra hoa vào mùa đông sẽ phải cắt đêm dài thành hai đêm ngắn bằng cách bắn pháo hoa ban đêm.
Câu 10. a. Trình bày đặc điểm chung của hoocmôn thực vật.
b. Trình bày ý nghĩa của phitôcrôm đối với quang chu kì ở thực vật.
ĐA. a. - Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây.
- Trong cây, hoocmon thực vật di chuyển trong mạch gỗ và mạch rây - Với nồng độ thấp có thể gây ra biến đổi lớn trong cơ thể.
- Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn động vật bậc cao
b. Sự ra hoa của các cây ngày ngắn và cây ngày dài đã chịu ảnh hưởng của ánh sáng mà phitôcrôm đã nhận được.
- Ánh sáng đỏ có bước sóng 660nm, ức chế sự ra hoa của cây ngày ngắn, nhưng kích thích sự ra hoa của cây ngày dài.
+ Ánh sáng đỏ xa có bước sóng 730nm ức chế sự ra hoa của cây ngày dài, nhưng kích thích sự ra hoa của cây ngày ngắn
Câu 11. Hãy ghép nội dung cột 1 với nội dung cột 2 cho phù hợp.
Cột 1 Cột 2
1. Ức chế hạt nảy mầm a. Auxin
2. Tạo chồi ở mô sẹo b. Gibêrelin
3. Đóng mở khí khổng c. Xitôkinin
4. Hướng động d. Axit abxixic
5. Tăng trưởng lóng cây 1 lá mầm e. Êtilen 6. Kích thích mô sẹo tạo rễ
7. Phát triển chồi bên 8. Tạo quả sớm ĐA. - 1d, 2c, 3d, 4a, 5b, 6a,7c, 8b
Câu 12. a. Tính năng lượng cần thiết để hình thành 1 phân tử glucoz đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng xanh tím?
b. Đối với quang hợp, tia sáng đơn sắc nào có hiệu ứng quang hoá mạnh nhất? Tại sao?
ĐA. a. - Để hình thành 1 phân tử G cần 6 phân tử CO2. Để đồng hoá 1 CO2 cần 8 lượng tử ánh sáng (8 photon ánh sáng) -> cần 8 x 6 = 48 photon để tổng hợp 1 G.
- Ánh sáng đỏ: 1 photon = 42 kcal -> cần: 48 x 42 = 2016 kcal.
- Ánh sáng xanh tím: 1 photon = 71 kcal -> cần: 71 x 48 = 3048 kcal
* Nhận xét:
- Hiệu quả quang hợp của ánh sáng đỏ cao hơn ánh sáng xanh tím.
b. Tia đỏ có hiệu ứng oxy hoá mạnh nhất, vì:
- Vận tốc các phản ứng quang hoá phụ thuộc vào số lượng phân tử (photon) chứa trong bức xạ, năng lượng của từng bức xạ, hoạt tính quang hoá của chất cảm quang.
- Tia đỏ chứa nhiều lượng tử nhất trong các tia sáng (vì năng lượng của mỗi photon đỏ bé hơn năng lượng của các photon ánh sáng khác như vàng, xanh, tím…) , năng lượng mỗi photon đỏ cũng đủ lớn để gây ra phần lớn các phản ứng hoá học thu năng lượng.
Câu 13. a. Cho một số hạt đậu nảy mầm trọng mùn cưa ướt trên 1 cái rây đặt nằm ngang. Rễ cây mọc xuống, thò ra ngoài rây, nhưng sau 1 thời gian thì cong lại chui vào trong rây. Em hãy giải thích hiện tượng nói trên. Nếu đặt rây nằm nghiêng 45°, rễ cây sẽ phản ứng như thế nào ? Giải thích?
b.Có 2 lọ thí nghiệm được bịt kín, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt nảy mầm, 1 lọ đựng hạt khô. Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ như thê nào/ giải thích?
ĐA. a.*Giải thích:
- Rễ cây mọc xuống thò ra ngoài rây là do tác dụng của trọng lực.
- Sau 1 thời gian rễ cong lại và chui vào rây là do tác dụng của độ ẩm và của ánh sáng.
* Hiện tượng: Đầu tiên, rễ chui ra khỏi rây sau đó chui vào trong rây, rồi chui ra khỏi rây, sau đó lại chui vào trong rây.Tuỳ theo thời gian thí nghiệm mà rễ đang ở trong rây chui ra ngoài rây.
Giải thích: Do rễ cây có tính hướng đất dương -> đầu tiên rễ chui ra khỏi rây, nhưng bề mặt dốc là 1 tác nhân kích thích về độ ẩm, chỉ tác dụng từ 1 phía của rễ mà rễ lại có tính hướng nước dương-> lại chui vào trong rây.Do ảnh hưởng của độ ẩm không lớn hơn trọng lực -> rễ lại chui ra ngoài rây.
b.Kết quả:
- Lọ chứa hạt nảy mầm: nhiệt độ tăng cao hơn so với lúc đầu.
- Lọ chứa hạt khô: nhiệt tăng không đáng kể.
Giải thích: - Hệ số hiêụ quả năng lượng hô hấp là số lượng trong ATP trên số năng lượng chứa trong bản thể hô hấp. khi hô hấp hoàn toàn 1 phân tử G thu được 36 – 38 ATP -> hệ số hiệu quả năng lượng là 40% -> khoảng 60% năng lượng mất ở dạng nhiệt -> hô hấp toả nhiệt.
- Hạt nảy mầm: Cường độ hô hấp mạnh -> toả ra lượng nhiệt lớn-> nhiệt độ trong lọ tăng lên cao hơn so với ban đầu.
Hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu -> toả ra 1 lượng nhiệt rất nhỏ -> nhiệt độ trong lọ gàn như không đổi tăng không đáng kể.
Câu 14. Trình bày thí nghiệm chứng minh tác dụng sinh lý ưu thế đỉnh sinh trưởng của auxin và tác dụng ngược lại của xitokinin trên hạt đậu đang nảy mầm ?
ĐA. 1. Nguyên tắc: Dựa vào tỉ lệ auxin/xitokinin trong cây: Tỉ lệ càng cao ưu thế ngọn càng mạnh, tỉ lệ càng thấp sự phân cành càng ưu thế.
2. Nội dung: 3 thí nghiệm
- Thí nghiệm 1: Hạt đậu nảy mầm sinh trưởng bình thường.
- TN 2: Cắt chồi ngọn của hạt đậu nảy mầm.
- TN3: Giữ chồi ngọn nguyên vẹn, bổ sung xitokinin vào lá mầm.
3. Kết quả:
- TN 1: ưu thế ngọn, chồi ngọn sinh trưởng, chồi bên không sinh trưởng.
- TN2: Chồi bên sinh trưởng.
- TN 3: Chồi ngọn sinh trưởng kém, chồi bên sinh trưởng mạnh, ưu thế ngọn yếu.
4. Giải thích:
- TN 1: Có hàm lượng auxin cao -> kìm hãm sự sinh trưởng của chồi bên-> ưu thế đỉnh.
- TN2: Chồi ngọn bị cắt, auxinỉơ đỉnh sinh trưởng không còn -> mất khả năng kìm hãm -> sinh trưởng chồi bên.
- TN3: Xi ngoại sinh bổ sung -> giảm tỉ lệ A/X-> chồi bên sinh trưởng mạnh, chồi ngọn sinh trưởng yếu đi.
5. Kết luận:
- Au làm tăng ưu thế đỉnh sinh trưởng.
- Xi làm giảm ưu thế đỉnh sinh trưởng.
Câu 15: Cây Thanh long ở miền Nam nước ta thường ra hoa, kết quả từ cuối tháng 3 đến tháng 9 dương lịch. Trong những năm gần đây, vào khoảng đầu tháng 10 đến cuối tháng 1 năm sau, nông dân ở một số địa phương miền Nam áp dụng biện pháp kĩ thuật “thắp đèn” nhằm kích thích cây ra hoa để thu quả trái vụ. Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc áp dụng biện pháp trên.
ĐA: - Cây thanh long chịu ảnh hưởng của quang chu kì, ra hoa trong điều kiện ngày dài từ cuối tháng 3 đến tháng 9 dương lịch. Trong điều kiện ngày ngắn (từ tháng 10 đến cuối tháng 1) muốn cho ra hoa thì phải xử lí kĩ thuật “thắp đèn” để tạo ngày dài nhân tạo
- Phitôcrôm là sắc tố cảm nhận quang chu kì, tồn tại ở 2 dạng
+ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ Pđ (P660, bước sóng 660 nm), kích thích sự ra hoa cây ngày dài (quang chu kỳ dài).
+ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa Pđx (P730, bước sóng 730 nm), kích thích sự ra hoa cây ngày ngắn (quang chu kỳ ngắn). Hai dạng này có thể chuyển hoá cho nhau
- Trong điều kiện ngày dài, Pđ được tạo ra đủ nên kích thích hình thành hoocmôn ra hoa ở cây ngày dài. Trong điều kiện ngày ngắn, lượng Pđ tạo ra không đủ để kích thích hình thành hoocmôn ra hoa. Kĩ
thuật “thắp đèn” tạo ngày dài nhân tạo làm Pđx→ Pđ, nên lượng Pđ đủ để kích thích sự ra hoa của cây thanh long
Câu 16: Ở một số loại hạt (ngô, đậu...) người ta thấy rằng, nếu lấy hạt tươi đem ủ ở nhiệt độ và độ ẩm tối ưu thì hiệu suất nảy mầm không đạt 100%. Nhưng nếu phơi khô những hạt tươi đó, một thời gian sau đem ngâm nước rồi ủ ở nhiệt độ và độ ẩm tối ưu thì hiệu suất nảy mầm cao hơn, có thể đạt 100%.
a. Giải thích hiện tượng trên.
b. Nêu cách đơn giản nhất để kiểm chứng giải thích trên.
ĐA: a. - Khi còn tươi, lượng ABA (axit abxixic) cao gây ức chế quá trình nảy mầm. ABA cao làm làm cho các hạt này "ngủ" chờ thời tiết thuận lợi mới nảy mầm. Điều này thể hiện đặc điểm thích nghi sinh sản với khí hậu.
- Khi phơi khô hạt một thời gian, hoạt tính của ABA bị mất, vì vậy hiệu suất nảy mầm tăng lên (hiện tượng này thường thấy ở cây một năm).
b. Cách đơn giản nhất là đo hàm lượng ABA của hạt tươi và hạt đã phơi khô một thời gian rồi ngâm nước.
Câu 17: a. Tại sao AAB được xem như là một hoocmôn của sự già hóa đồng thời là hooc môn của
“stress” ở thực vật.
b. Hãy bố trí thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của ánh sáng đỏ và ánh sáng đỏ xa đến sự nảy mầm của hạt.
ĐA: a. - AAB kích thích hình thành tầng rời do đó gây nên rụng lá, rụng quả - AAB làm chậm sự kéo dài của rễ.
- Gây trạng thái ngủ của chồi và hạt
- Khi xảy ra khô hạn, AAB được hình thành gây nên chuỗi đáp ứng như đóng khí khổng, rụng lá v.v..
nhờ đó hạn chế sự thoát hơi nước.
b. - Bố trí thí nghiệm:
Ngâm hạt trong nước chia đều hạt thành các lô: lô 1, 2, 3, 4, 5 Lô 1: Hạt để trong tối (đối chứng)
Lô 2: Hạt được chiếu ánh sáng đỏ - để trong tối
Lô 3: Hạt được chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa – để trong tối Lô 4: Hạt được chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa – đỏ - để trong tối
Lô 5: Hạt được chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa – đỏ - đỏ xa – để trong tối - Kết quả: Lô 2 và lô 4 hạt nảy mầm, lô 1, 3, 5 hạt không nảy mầm
- Kết luận: Ánh sáng đỏ kích thích sự nảy mầm của hạt còn ánh sáng đỏ xa ức chế sự nảy mầm của hạt.
Ánh sáng ở lần chiếu cuối cùng là nhân tố quyết định.
- Giải thích: