TUẦN HOÀN KÍN TUẦN HOÀN HỞ
- MẠCH KÍN: GIỮA ĐỘNG MẠCH VÀ TĨNH - MẠCH HỞ: GIỮA ĐỘNG MẠCH VÀ TĨNH
MẠCH CÓ MAO MẠCH.
- MÁU CHẢY LIÊN TỤC TRONG MẠCH KÍN (QUA ĐỘNG MẠCH, MAO MẠCH, TĨNH MẠCH VÀ VỀ TIM).
- MÁU CHẢY TRONG ĐỘNG MẠCH VỚI ÁP LỰC TRUNG BÌNH HOẶC CAO, VẬN TỐC MÁU CHẢY NHANH.
- MÁU TIẾP XÚC GIÁN TIẾP VỚI TẾ BÀO THÔNG QUA DỊCH MÔ, TRAO ĐỔI CHẤT VỚI TẾ BÀO QUA THÀNH MAO MẠCH.
MẠCH KHÔNG CÓ MAO MẠCH
- MÁU CHẢY KHÔNG LIÊN TỤC TRONG MẠCH MÀ CÓ ĐOẠN MÁU ĐI RA KHỎI MẠCH MÁU, ĐI VÀO XOANG CƠ THỂ.
- MÁU CHẢY TRONG ĐỘNG MẠCH VỚI ÁP LỰC THẤP, VẬN TỐC MÁU CHẢY CHẬM.
- MÁU TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI TẾ BÀO, TRAO ĐỔI CHẤT TRỰC TIẾP VỚI TẾ BÀO.
Câu 72. Mạch đập ở cổ tay và thái dương có phải do máu chảy trong hệ mạch gây nên hay không?
Giải thích?
Đáp án : Mạch đập ở cổ tay và thái dương không phải do máu chảy trong hệ mạch gây nên mà do tính đàn hồi của thành động mạch và nhịp co bóp của tim gây nên.
Câu 73: Hãy nêu thành phần của dịch tụy được tiết ra từ phần ngoại tiết của tuyến tuỵ? Vì sao tripxin được xem là enzym quan trọng nhất trong sự phân giải protein?
Đáp án: - Các thành phần của dịch tụy : Các enzym amilaza,maltaza, cacboxypeptyđaza,tripxinogen,chymotripxinogen,NaHCO3.
- Tripxin được xem là enzym quan trọng nhất trong sự phân giải protein ,vì
+ Tripsinogen được hoá bởi enzym entezokinaza trở thành tripsin nó có tác dụng cắt các liên kết peptit,biến đổi protein thành các đoạn peptit
+ Tripsin hoạt hoá chymôtripsinogen thành chymôtripsin
+ Tripsin hoạt hoá procacboxypeptyđaza thành cacboxypeptiđaza
Câu 74. a) Những nhóm động vật sau thuộc dạng thần kinh nào: thuỷ tức, giun tròn, côn trùng, cá miệng tròn, hải quì, lưỡng cư, bò sát, thân mềm,thỏ, giun đốt.
b) Nêu đặc điểm cấu tạo của các dạng thần kinh trên và rút ra chiều hướng tiến hoá của hệ thần kinh.
Đáp án: a) -Thần kinh dạng lưới : thuỷ tức, hải quỳ.
- Dạng thần kinh chuỗi hạch: giun tròn, giun đốt, côn trùng, thân mềm.
- Dạng thần kinh ống: cá miệng tròn, lưỡngcư, bò sát, thỏ.
b)- Đặc điểm cấu tạo :
+ hệ thần kinh dạng lưới : Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và nối với nhau bằng các sợi thần kinh tạo thành mạng lưới thần kinh .
+ hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh.Các hạch nối với nhau bởi các dây thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo cơ thể. Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển hoạt động tại một vùng xác định.
+ hệ thần kinh dạng ống: Có cấu trúc dạng ống gồm hai phần: Thần kinh trung ương (não bộ và tuỷ sống) và thần kinh ngoại biên (dây thần kinh)
- Chiều hướng tiến hoá :
+ Từ phân tán đến tập trung hoá : Thần kinh dạng lưới phân tán sau đó tập trung lại thành dạng chuỗi hạch rồi lại đinh khu tại các hạch bụng (ở giun đốt) rồi thành 3 khối hạch : hạch não,hạch ngực,hạch bụng (thân mền,chân khớp)
+ Hiện tượng đầu hoá: thể hiện ở sự tập trung của các tế bào thần kinh thành não ở động vật có đối xứng hai bên.Não phát triển qua các ngành động vật từ thấp lên cao.
Câu 75. a. Erythropoietin là một loại thuốc, vì sao người tập thể thao thường dùng loại thuốc này? Dự đoán hậu quả về lâu dài khi dùng loại thuốc này?
b. Bệnh nhân với bệnh giảm chức năng thận thường thiếu máu. Mặt khác, Một số người bị u tại thận lại bị chứng tăng sản hồng cầu quá mức. Giải thích hiện tượng này?
ĐA. a.- Vì: + Erythrropoietin là hoocmon điều hoà sinh hồng cầu.
+ Khi người tập thể thao -> thiếu O2 nặng trong tế bào -> tăng erythrpoietin -> tăng sinh hồng cầu -tăng khả năng kết hợp với O2.
- Dự đoán : Nếu sử dụng lâu dài : -> số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi tăng lên quá mức-> mất cân bằng -> bệnh đa hồng cầu.-> Tăng độ nhớt của máu -> cản trở cho việc lưu thông máu và hoạt động của tim-> có nguy cơ bị khối huyết hoặc đông máu rải rác trong lòng mạch
b.-Bệnh nhân giảm chức năng thận ->sản xuất ít erythropoietin ->Tuỷ sản xuất ít hồng cầu ->thiếu máu.
- Người bị u tại thận -> tăng hoạt động mô -> tăng sản xuất erythropoientin -> tuỷ xương sản xuất hồng cầu tăng.
Câu 76. a. Bệnh nhân mắc chứng bệnh do vi khuẩn hoại thư gây nên. Bác sĩ đã chữa bệnh cho bệnh nhân bằng cách cho bệnh nhân vào buồng chứa oxi. Giải thích cơ sở khoa học của việc làm đó?
b. Giải thích vì sao nếu lấy hết CO2 trong máu thì hoạt động hô hấp, tuần hoàn sẽ rất yếu và các tế bào mô lại bị thiếu ôxy ?
ĐA. a.- VK hoại thư là VK kị khí-> không phát triển nhanh ở môi trường có O2.
- Đưa bệnh nhân vào buồng chứa O2 -> tăng phân pá O2 -> Tăng lượng O2 hoà tan trong huyết tương và dịch cơ thể -> khi Hb đã bão hoà O2 thì lượng O2 còn lại sẽ hoà tan trong huyết tươngvà dịch cơ thể-> diệt VK hoại thư.
b.- Hoạt động hô hấp, tuần hoàn sẽ rất yếu vì : Khi trong máu không có CO2 -> không có H+ để kích thích lên các tiểu thể ở động mạch cảnh, xoang động mạch chủ và thụ thể hoá học TW .
- Các tế bào mô thiếu ôxy vì :
+ Hô hấp, tuần hoàn kém -> không nhận đủ O2 cho cơ thể, mặt khác theo hiệu ứng Bohr thì khi không có H+ sẽ làm giảm lượng O2 giải phóng ra từ oxyhemoglobin để cung cấp cho tế bào của mô -> tế bào thiếu O2
Câu 77. a. Giải thích tại sao ruột của thú ăn cỏ thường dài hơn ruột của thú ăn thịt?
b. Trong các bước thực hành quan sát hoạt động của tim ếch, tại sao phải tiến hành huỷ tuỷ ếch mà không huỷ não?
ĐA. a. - Thú ăn cỏ: thức ăn nghèo dinh dưỡng, chủ yếu là xenlulose, thức ăn cứng, khó tiêu hoá nên ruột phải dài để quá trình tiêu hóa và hấp thụ được triệt để.
- Thú ăn thịt: thức ăn mềm, dễ tiêu hóa và giàu chất dinh dưỡng, tiêu hóa cơ học ở miệng được thực hiện mạnh, nên ruột không cần quá dài cho quá trình phân giải và hấp thụ chất dinh dưỡng.
b. - Cần hủy tủy để ếch không thực hiện các phản xạ vận động từ các chi, ếch vẫn sống và nằm yên, dễ thao tác, dễ quan sát hơn.
- Hủy não sẽ ảnh hưởng đến các trung khu tuần hoàn, hô hấp, gây chết.
Câu 78. a. Một người thợ cắt gỗ do không tuân thủ an toàn lao động đã bị lưỡi cưa cắt đứt một ngón tay. Sau một vài giờ nằm ngoài cơ thể và không được cung cấp ôxi, ngón tay có thể được các bác sĩ phẫu thuật nối lại. Tại sao tế bào ngón tay có thể sống được trong điều kiện thiếu ôxi một thời gian dài còn con người thì không thể nhịn thở quá lâu?
b. Trình bày các đặc điểm chung của bề mặt trao đổi khí ở động vật.
ĐA. a. - Tế bào thần kinh cần rất nhiều năng lượng (ATP) để duy trì hoạt động. Thiếu oxi các tế bào thần kinh thực hiện quá trình lên men với cường độ cao tạo ra nhiều axit lactic và một số loại axit khác làm thay đổi độ pH của tế bào, gây độc và gây chết tế bào thần kinh.
- Tế bào trong ngón tay cần ít năng lượng ATP hơn tế bào thần kinh, vì vậy khi thiếu oxi quá trình lên men diễn ra không mạnh mẽ nên lượng axit lactic tạo ra ít mức độ bị ngộ độc axit của tế bào ngón tay ít hơn tế bào thần kinh.
b. - Bề mặt trao đổi khí rộng
- Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt.
- Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
- Có sự lưu thông khí
Câu 79. a. Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch,
tại sao các tập
tính của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh?
b. Trong quá trình di cư, động vật có thể định hướng không gian nhờ những yếu tố nào?
ĐA. a. - Hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch có cấu tạo đơn giản, số lượng tế bào thần kinh không nhiều nên khả năng học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn.
- Tuổi thọ thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập.
b. - Động vật sống trên cạn thường dựa vào vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình, từ trường trái đất
- Động vật sống dưới nước thường dựa vào thành phần hóa học của nước, hướng dòng chảy Câu 80. a. Ở người, vận tốc máu trong loại mạch nào là chậm nhất? Giải thích.
b. Trình bày vai trò của muối mật trong quá trình tiêu hóa thức ăn.
ĐA. a. – Mao mạch. Vì mao có tổng tiết diện là lớn nhất
b. - Muối mật giúp nhũ tương hóa mỡ, cần thiết cho quá trình tiêu hóa mỡ
- Muối mật cũng cần thiết cho sự hấp thu các vitamin tan trong dầu như A, D, E, K
Câu 81. a. Xếp các động vật sau vào những dạng hệ thần kinh tương ứng: thủy tức, châu chấu, cá chép, ếch, rắn, thỏ, giun đất.
b. Khi trời rét, thấy môi tím tái, sởn gai ốc, ta vội đi tìm áo ấm mặc. Những phản ứng này thuộc loại phản xạ nào? Có những bộ phận nào của hệ thần kinh tham gia?
ĐA. a. Sắp xếp các động vật vào ba dang hê ̣thần kinh - Hê ̣thần kinh dạng lưới: thủy tức.
- Hê ̣thần kinh dạng chuỗi hạch: giun đất, châu chấu.
- Hê ̣thần kinh dang ̣ ống: cá chép, ếch, rắn, thỏ.
b. - Môi tím tái, sởn gai ốc: Phản xạ không điều kiện – Hệ thần kinh sinh dưỡng.
- Đi tìm áo ấm mặc: Phản xạ có điều kiện – Bán cầu đại não.
Câu 82. a) Tại sao mang cá chỉ thích nghi với hô hấp ở dưới nước? Tại sao ở trên cạn cá sẽ bị chết?
b) Côn trùng thực hiện sự trao đổi khí như thế nào?
ĐA. a)* Mang cá chỉ thích nghi với hô hấp ở dưới nước vì:
-ở dưới nước do lực đẩy của nướclàm các phiến mang xoè ra làm tăng diện tích trao đổi khí
- Nhờ hoạt động của các cơ quan tham gia vào động tác hô hấp: Sự nâng hạ của xương nắp mang phối hợp với mở đóngcủa miệng làm cho dòng nước chảy một chiều gần như liên tục qua mang
- Cách sắp xếp của các mao mạch trong các phiến mang giúp cho dòng máu trong các mao mạch luôn chảy song song nhưng ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài làm tăng hiệu suất TĐKgiữa máu&dòng nước giàu O2 đi qua mang
* ở trên cạn cá sẽ bị chết vì :
- Khi cá lên cạn do mất lực đẩy của nướcnên các phiến mang & các cung mang xẹp lại, dính chặt với nhau thành một khối làm diện tích bề mặt TĐK còn rất nhỏ
- Hơn nữa khi lên cạn mang cá bị khô nên cá không hô hấp được & cá sẽ chết trong thời gian ngắn b) -ở côn trùng sự TĐK được thực hiện qua hệ thống ống khí.Các ống khí phân nhánh dần thành các ống khí nhỏ nhất tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể & thực hiện sự TĐK
- Hệ thống ống khí thông với bên ngoài nhờ các lỗ thở
- Sự thông khí trong các ống khí thực hiện được nhờ sự co dãn của phần bụng Câu 83. a) Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
b) Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
ĐA. a) Tim hoạt động suốt đời mà không mỏi vì:
- Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ
- Bắt đầu mỗi chu kỳ là pha co tâm nhĩ tiếp đó là pha co tâm thất & kết thúc là pha dãn chung
- Thời gian mỗi chu kỳ khoảng 0,8s, trong đó TN co khoảng 0,1s nghỉ 0,7s, tâm thất co 0,3s, nghỉ 0,5s.
Pha dãn chung 0,4s.
Như vậy thời gian nghỉ trong một chu kỳ tim của các ngăn tim nhiều hơn thời gian co của các ngăn tim nên tim hoạt động suốt đời mà không mỏi
b) Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là:
Trong hệ tuần hoàn kín:
- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao - Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa -Điều hoà phân phối máu đến các cơ quan nhanh - Đáp ứng được nhu cầu TĐK & TĐC cao Câu 84: Cảm giác khát sẽ xảy ra khi nào?
ĐA. - Cảm giác khát xảy ra khi thẩm áp máu tăng, huyết áp giảm hoặc do mất nước hoặc do lượng NaCl đưa vào nhiều, làm nồng độ Na+ trong dịch ngoại bào tăng gây tăng thẩm áp máu. Tất cả những thay đổi trên sẽ kích thích trung khu điều hòa cân bằng nước ở vùng dưới đồi, gây nên cảm giác khát.
Biểu hiện rõ nhất của cảm giác khát là khô miệng, nước bọt tiết ít và quánh.
- Cảm giác khát một mặt sẽ dẫn tới nhu cầu uống nước, mặt khác sẽ có cơ chế làm giảm lượng nước tiểu bài xuất để điều chỉnh thẩm áp máu trở lại bình thường
Câu 85. a. Trình bày chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở nhóm động vật có xương sống?
b. Khi huyết áp giảm hoặc tăng thì hoạt động của tim và hệ mạch sẽ thay đổi như thế nào?
ĐA. a. Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở nhóm động vật có xương sống:
- Tiến hóa theo hướng từ cấu tạo đơn giản đến cấu tạo phức tạp: Từ tim 2 ngăn ở cá, tốc độ máu chảy trung bình đến tim 3 ngăn ở lưỡng cư, tốc độ máu chảy tương đối nhanh đến tim 3 ngăn và 1 vách ngăn hụt ở bò sát( trừ cá sấu) đến tim 4 ngăn ở thú vói tốc độ máu chảy rất nhanh
- Tiến hóa theo hướng từ máu pha nhiều (ở lưỡng cư) đến máu pha ít (ở bò sát) đến máu không pha (ở chim và thú)
b. Khi huyết áp tăng hoặc giảm
- Khi huyết áp giảm Thụ quan áp lực ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh phát xung thần kinhTrung khu điều hòa tim mạch ở hành nãoTim đập nhanh, mạch co lạihuyết áp trở về trạng thái bình thường
- Khi huyết áp tăngThụ quan áp lực ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh phát xung thần kinhTrung khu điều hòa tim mạch ở hành nãoTim đập chậm, mạch giãn rahuyết áp trở về trạng thái bình thường
Câu 86. Cân bằng nội môi là gì? Trình bày chức năng các cơ quan trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
ĐA. - Cân bằng nội môi: Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
- Chức năng các bộ phận trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi:
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. Bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển.
+ Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận này có chức năng điều khiển các hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
+ Bộ phận thực hiện: là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu… dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn từ bộ phận điều khiển để tăng hoặc giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trở về trạng thái cân bằng, ổn định
Câu 87. Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai và giải thích?
a. Máu chảy trong động mạch luôn luôn là máu đỏ tươi và giàu oxi.
b. Nhờ sự đàn hồi của thành động mạch mà huyết áp được duy trì tương đối ổn định trong suốt quá trình lưu thông trong cơ thể.
c. Người lớn có chu kì tim ngắn hơn trẻ em.
d. Hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ.
ĐA. a) Sai. Máu trong động mạch phổi là máu đỏ thẫm, giàu CO2
b) Sai. Càng xa tim hệ mạch càng phân nhánh, tiết diện càng lớn, ở mao mạch tiết diện rất lớn nên huyết áp giảm
c) Sai. Trẻ em có chu kì tim ngắn hơn. Trẻ em có tỉ lệ S/V lớn tiêu hao năng lượng để duy trì thân nhiệt cao để đáp ứng nhu cầu cơ thể tim phải đập nhanh hơn, do đó chu kì tim ngắn hơn người lớn d) Đúng. Do máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên máu không đi xa đến các cơ quan và bộ phận ở xa tim kích thước cơ thể phải nhỏ
Câu 88. 1. Hãy trình bày cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch khi huyết áp giảm và khi nồng độ CO2 trong máu tăng.
2. Tại sao suy tim, xơ vữa mạch máu, mất máu lại làm thay đổi huyết áp?
ĐA. 1. - Khi huyết áp giảm thì lượng máu cung cấp cho não không đủ => hình thành xung thần kinh từ các thụ quan áp lực nằm ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cổ => gây phản xạ làm tăng cường hoạt động của tim và co mạch ngoại vi => huyết áp được điều chỉnh tăng lên. Các mạch máu ở các “khu vực” không hoạt động co nhiều hơn, ưu tiên dồn máu cho não.
- Khi nồng độ khí CO2 trong máu tăng => xung thần kinh từ các thụ quan hóa học nằm ở cung chủ động mạch và xoang động mạch cổ truyền theo sợi hướng tâm về trung khu vận mạch trong hành tủy
=> tăng hoạt động tim mạch, tăng lưu lượng máu => huyết áp tăng. Nồng độ khí CO2 trong máu tăng còn kích thích gây tăng sự thông khí ở phổi (tăng nhịp thở, lượng khí lưu thông).
2. - Huyết áp phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhịp tim và lực co tim, sức cản của mạch máu, khối lượng máu và độ quánh của máu. Khi có sự biến đổi về các yếu tố này sẽ làm thay đổi huyết áp của cơ thể.
Cụ thể là:
- Khi tim đập nhanh và mạnh huyết áp tăng; tim đập chậm và yếu hoặc tim bị suy huyết áp giảm.
- Khi lòng mạch hẹp lại do bị lão hóa, thành mạch bị xơ vữa thành mạch kém đàn hồi huyết áp tăng.
- Khi mất máu huyết áp giảm; ăn mặn thường xuyên là tăng khối lượng máu trong cơ thể huyết áp cao.
Câu 89. 1. Hãy nêu các hướng chính trong sự tiến hóa về tiêu hóa ở động vật.
2. Một người mới chuyển từ vùng đồng bằng lên sống một thời gian ở vùng núi cao. Hãy cho biết những thay đổi nào về hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn và máu có thể xảy ra trong cơ thể người đó.
ĐA. 1. Có 3 hướng chính:
- Cấu tạo của cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp.
+ Từ chưa có cơ quan tiêu hóa có túi tiêu hóa đơn giản ống tiêu hóa
+ Ống tiêu hóa ngày càng phức tạp với các phần có cấu tạo khác nhau và có các tuyến tiêu hóa khác nhau.
- Sự chuyên hóa chức năng ngày càng cao.
+ Ở túi tiêu hóa: trong túi tiêu hóa thức ăn đã tiêu hóa và đang tiêu hóa trộn lẫn nhau.
+ Ở ống tiêu hóa: các phần ống tiêu hóa làm nhiệm vụ khác nhau trong quá trình t/hóa - Phương thức tiêu hóa ngày càng hoàn thiện.
+ Từ tiêu hóa nội bào tiêu hóa ngoại bào kết hợp với nội bào tiêu hóa ngoại bào.
2. - Về hoạt động hô hấp: Nhịp thở nhanh hơn, tăng thể tích phổi tăng thông khí
- Về hoạt động tuần hoàn, máu: Tim đập nhanh hơn, tăng lượng máu lưu thông; hồng cầu được huy động vào dòng máu nhiều.
Câu 90. a. Tại sao mang cá chỉ thích nghi với hô hấp ở dưới nước? Tại sao ở trên cạn cá sẽ bị chết?
b. Côn trùng thực hiện sự trao đổi khí như thế nào ? ĐA. a)* Mang cá chỉ thích nghi với hô hấp ở dưới nước vì:
- ở dưới nước do lực đẩy của nướclàm các phiến mang xoè ra làm tăng diện tích trao đổi khí
-Nhờ hoạt động của các cơ quan tham gia vào động tác hô hấp: Sự nâng hạ của xương nắp mang phối hợp với mở đóngcủa miệng làm cho dòng nước chảy một chiều gần như liên tục qua mang
-Cách sắp xếp của các mao mạch trong các phiến mang giúp cho dòng máu trong các mao mạch luôn chảy song song nhưng ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài làm tăng hiệu suất TĐK