Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động

Một phần của tài liệu TIỂU LUẬN MÔN HỌC THỰ C HÀNH TÀI CHÍNH Đề tài Phân tích Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC (Trang 26 - 36)

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

2.1. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động

KẾT QUẢ KINH DOANH

STT Chỉ tiêu

NĂM BIẾN ĐỘNG

2020 2019 2018 2017 2016 2020/2019 2019/2018 2018/2017 2017/2016

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền TL(%) Số

tiền TL(%) Số tiền TL(%) Số

tiền TL(%) 1 Lợi nhuận trước thuế 161.480 177.377 187.120 134.978 141.227 -15.897 -9,0% -9.743 -5% 52.142 38,6% -6.249 -4,4%

2 Thuế thu nhập DN 32.533 36.831 38.582 28.738 29.673 -4.298 -11,7% -1.751 -5% 9.844 34,3% -935 -3,2%

3 Lợi nhuận sau thuế 128.948 140.547 148.538 106.240 111.553 -11.599 -8,3% -7.991 -5% 42.298 39,8% -5.313 -4,8%

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:

● Năm 2016: lợi nhuận trước thuế là 141.227 triệu đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 29.673 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế là

111.553 triệu đồng.

23

● Đến năm 2017 lợi nhuận trước thuế giảm 6.249 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.4% so với 2016, thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 935 triệu đồng tương ứng với mức giảm 3.2% so với 2016, lợi nhuận sau thuế giảm 5.313 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.8% so với 2016.

● Sang năm 2018 lợi nhuận trước thuế tăng 52.142 triệu đồng tương ứng với mức tăng 38.6% so với 2017, thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 9.844 triệu đồng tương ứng với mức tăng 34.3% so với 2017, lợi nhuận sau thuế tăng 42.298 triệu đồng tương ứng với mức tăng 39.8% so với 2017.

● Năm 2019 lợi nhuận trước thuế giảm 9.743 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5.21% so với 2018, thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 1.751 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.54% so với 2018, lợi nhuận sau thuế giảm 7.991 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5.38% so với 2018.

● Năm 2020 lợi nhuận trước thuế là 161.480 triệu đồng giảm 15.897 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9% so với 2019, thuế thu nhập doanh nghiệp là 32.533 triệu đồng giảm 4.298 triệu đồng tương ứng với mức giảm 11.7% so với 2019, lợi nhuận sau thuế là 128.948 triệu đồng giảm 11.599 triệu đồng tương ứng với mức giảm 8.3% so với 2019.

24 (Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

NX:

● Năm 2016 lợi nhuận gộp là 260.850 triệu đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 140.730 triệu đồng, lợi nhuận khác là 497 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế là 141.227 triệu đồng.

● Năm 2017 lợi nhuận gộp là 256.972 triệu đồng giảm 3.878 triệu đồng tương ứng với mức giảm 1.5% so với 2016, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 133.673 triệu đồng giảm 7.057 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5% so với 2016, lợi nhuận khác là 497 triệu đồng tăng 808 triệu đồng tương ứng với mức tăng 162.6% so với 2016, lợi nhuận trước thuế là

141.227 triệu đồng giảm 6.249 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.4% so với 2016.

● Đến năm 2018 lợi nhuận gộp tăng 56.523 triệu đồng tương ứng với mức tăng 22% so với 2017, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 53.067 triệu đồng tương ứng với mức tăng 39.7% so với 2017, lợi nhuận khác giảm 925 triệu đồng tương ứng với mức giảm 70.9% so với 2017, lợi nhuận trước thuế tăng 52.142 triệu đồng tương ứng với mức tăng 38.6% so với 2017.

25

● Sang năm 2019 lợi nhuận gộp là 305.813 triệu đồng giảm 7.682 triệu đồng tương ứng với mức giảm 2% so với 2018, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 174.815 triệu đồng giảm 11.925 triệu đồng tương ứng với mức giảm 6% so với 2018, lợi nhuận khác là 2.562 triệu đồng tăng 2.182 triệu đồng tương ứng với mức tăng 574% so với 2018, lợi nhuận trước thuế giảm 9.743 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5% so với 2018.

● Năm 2020 lợi nhuận gộp giảm 34.149 triệu đồng tương ứng với mức giảm 11.2% so với 2019, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 13.766 triệu đồng tương ứng với mức giảm 7.9% so với 2019, lợi nhuận khác giảm 2.131 triệu đồng tương ứng với mức giảm 83.2%, lợi nhuận trước thuế giảm 15.897 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9%.

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

NX:

26

● Trong năm 2016 giá vốn bán hàng là 1.556.671 triệu đồng, chi phí bán hàng là 29.388 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp là 56.138 triệu đồng, chi phí tài chính là 35.292 triệu đồng, chi phí khác là 255 triệu đồng.

● Đến năm 2017 giá vốn hàng bán tăng 19.872 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1.3% so với 2016, chi phí bán hàng tăng 3.991 triệu đồng tương ứng với mức tăng 13.6% so với 2016, chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 1.594 triệu đồng tương ứng với mức tăng 2.8% so với 2016, chi phí tài chính giảm 1.433 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.1% so với 2016, chi phí khác giảm 247 triệu đồng tương ứng với mức giảm 96.9% so với 2016.

● Sang năm 2018 giá vốn hàng bán là 1.756.711 triệu đồng tăng 180.168 triệu đồng tương ứng với mức tăng 11.4% so với 2017,chi phí bán hàng giảm 2.639 triệu đồng tương ứng với mức giảm 7.9% so với 2017, chi phí quản lý doanh nghiệp là

74.297 triệu đồng tăng 16.565 triệu đồng tương ứng với mức tăng 28.7% so với 2017, chi phí tài chính giảm 7.521 triệu đồng tương ứng với mức giảm 22.2%, chi phí khác tăng 7.793 triệu đồng tương ứng với mức tăng 97412.5% so với 2017.

● Trong năm 2019 giá vốn bán hàng là 1.622.899 triệu đồng giảm 133.812 triệu đồng tương ứng với mức giảm 8% so với 2018, chi phí bán hàng là 32.323 triệu đồng tăng 1.583 triệu đồng tương ứng với mức tăng 5% so với 2018, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 1.422 triệu đồng tương ứng với mức giảm 2% so với 2018, chi phí tài chính tăng 2.756 triệu đồng tương ứng với mức tăng 10%, chi phí khác giảm 7.636 triệu đồng tương ứng với mức giảm 98% so với 2018.

● Năm 2020 giá vốn bán hàng tăng 5.186 triệu đồng tương ứng với mức tăng 0.3% so với 2019, chi phí bán hàng giảm 7.861 triệu đồng tương ứng với mức giảm 24.3% so với 2019, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 11.654 triệu đồng tương ứng với mức giảm 16% so với 2019, chi phí tài chính tăng 2 triệu đồng tương ứng với mức tăng 0.01% so với 2019, chi phí khác giảm 75 triệu đồng tương ứng với mức giảm 45.5% so với 2019.

27 (Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:

● Năm 2016 doanh thu bán hàng là 1.817.521 triệu đồng, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.817.521 triệu đồng, doanh thu tài chính là 698 triệu đồng, thu nhập khác là 752 triệu đồng.

● Năm 2017 doanh thu bán hàng là 1.833.515 triệu đồng tăng 15.994 triệu đồng tương ứng với mức tăng 0.9% so với 2016, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 15.994 triệu đồng tương ứng với mức tăng 0.9% so với 2016, doanh thu tài chính là 1.672 triệu đồng tăng 974 triệu đồng tương ứng với mức tăng 139.5% so với 2016, thu nhập khác là 1.313 triệu đồng tăng 561 triệu đồng tương ứng với mức tăng 74.6% so với 2016.

28

● Sang năm 2018 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 236.691 triệu đồng tương ứng với mức tăng 12.9% so với 2017, doanh thu tài chính là 4.619 triệu đồng tăng 2.947 triệu đồng tương ứng với mức tăng 176.3% so với 2017, thu nhập khác là

8.181 triệu đồng tăng 6.868 triệu đồng tương ứng với mức tăng 523.1% so với 2017.

● Năm 2019 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.928.712 triệu đồng giảm 141.494 triệu đồng tương ứng với mức giảm 7% so với 2018, doanh thu tài chính giảm 1.324 triệu đồng tương ứng với mức giảm 29% so với 2018, thu nhập khác là 2.728 triệu đồng giảm 5.453 triệu đồng tương ứng với mức giảm 67% so với 2018.

● Đến năm 2020 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.899.749 triệu đồng giảm 28.963 triệu đồng tương ứng với mức giảm 1.5% so với 2019, doanh thu tài chính là 4.165 triệu đồng tăng 870 triệu đồng tương ứng với mức tăng 26.4% so với 2019, thu nhập khác là 521 triệu đồng giảm 2.207 triệu đồng tương ứng với mức giảm 80.9% so với 2019.

29 (Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

NX:

- Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. Do vậy khi xem xét kỳ thu tiền trung bình, cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp. Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi.

30 Theo thống kê số liệu ta thấy: Năm 2016 kỳ thu tiền bình quân là 236 ngày, năm 2017 là (-136) ngày, năm 2018 là 49 ngày, năm 2019 là 62 ngày và năm 2020 là 46 ngày. Kỳ thu tiền bình quân qua các năm có biến nhẹ và có xu hướng giảm

- Hệ số vòng quay các khoản phải thu

● Năm 2016:Hệ số vòng quay các khoản phải thu là 1.5441 vòng.

● Năm 2017: Hệ số vòng quay các khoản phải thu là -2.6835 vòng giảm 4.23 vòng tương ứng với mức giảm 273.8% so với 2016.

● Năm 2018: Hệ số vòng quay các khoản phải thu là 7.4261 vòng tăng 10.11 vòng so với 2017.

● Năm 2019:Hệ số vòng quay các khoản phải thu là 5.8820 vòng giảm 1.54 vòng so với 2018.

● Năm 2020 :Hệ số vòng quay các khoản phải thu là 8.5655 vòng tăng 2.68 vòng so với 2019.

Kết luận: Hệ số vòng quay các khoản phải thu của công ty tăng dần qua các năm 2016-2020 phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp đang có dấu hiện giảm sút. Hệ vòng quay phải thu của ngành là 12,46, có thể thấy hệ số của công ty vẫn còn thấp hơn hệ số ngành rất nhiều, lãnh đạo công ty cần đưa ra các giải pháp tối ưu để giải quyết.

31 (Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:

● Năm 2016: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 1.201 vòng.

● Năm 2017: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 0.004 vòng giảm 1.2 vòng so với năm 2016.

● Năm 2018: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 3.920 vòng tăng 3.92 vòng so với 2017.

● Năm 2019: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 2.719 vòng giảm 1.2 vòng so với 2018.

● Năm 2020: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 2.715 vòng giảm 0.004 vòng so với 2019.

Kết luận: Số vòng HTK của công ty cao, tăng giảm nhẹ qua các năm. Năm 2016-2017, giảm 1,197; năm 2017-2018 tăng từ 0,004 lên 3,920 và năm 2019 và 2020 lần lượt là 2,719 và 2,715 cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp chưa tốt, doanh nghiệp khó có thể rút ngắn.

Một phần của tài liệu TIỂU LUẬN MÔN HỌC THỰ C HÀNH TÀI CHÍNH Đề tài Phân tích Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC (Trang 26 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(130 trang)