Phân tích chi phí xây lắp để ra quyết định kinh doanh

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty TNHH trần trí vũ (Trang 57 - 68)

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ

2.2.3. Phân tích chi phí xây lắp để ra quyết định kinh doanh

2.2.3.1. Phân tích chi phí xây lắp

Sau khi trúng thầu công ty khoán gọn cho các đội xây lắp, đội sẽ là đơn vị nhận khoán, trực tiếp tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình với

nguồn kinh phí tạm ứng từ công ty. Hằng ngày, mọi hoạt động tổ chức thi công đều được phản ánh đầy đủ vào Nhật ký công trình nhằm đảm bảo sự thuận lợi cho việc kiểm soát trong quản lý. Chi phí xây lắp phát sinh tại công trình nào kế toán tập hợp chi phí theo công trình đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.

Công ty TNHH Trần Trí Vũ sử dụng hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014 và có chi tiết một số tài khoản phản ánh chi phí phát sinh liên quan đến từng hạng mục công trình để hạch toán chi phí xây lắp.

Hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp cho từng loại chi phí và tính giá thành cho từng hạng mục công trình.

Để minh hoạ cho tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Trần Trí Vũ, đề tài trích dẫn số liệu kế toán liên quan đến tập hợp chi phí và giá thành công trình Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo do đội 1 thi công bắt đầu từ tháng 4/2018 hoàn thành vào tháng 12/2018 theo hợp đồng về việc giao nhận thầu thi công xây dựng số: 09/2018/-HĐXL ngày 22 tháng 03 năm 2018 giữa Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo và Công ty TNHH Trần Trí Vũ. Số liệu kế toán được trích dẫn trong năm 2018. Tập hợp chi phí xây lắp cho hạng mục: Nhà làm việc 2 tầng Công trình: Ban Chỉ Huy Quân sự xã Hoài Hảo như sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Thủ kho tập hợp phiếu nhập xuất kho cho kế toán đội, kế toán đội sẽ thực hiện việc vào sổ chi tiết nguyên vật liệu định kỳ chuyển về kế toán công ty để kiểm tra, sau đó kế toán tổng hợp cập nhật dữ liệu vào máy, tuy nhiên kế toán không hạch toán chi phí NVL phát sinh cho từng khối lượng công việc như trong dự toán mà chỉ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng cho từng hạng mục công trình đó. Khi có nhu cầu xuất vật tư, nhân viên quản lý kho ở công trình

tiến hành lập phiếu xuất kho (Bảng 2.3) được lập thành 2 liên: 1 liên đội giữ để theo dõi, 1 liên gửi về phòng kế toán. Giá trị vật tư xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh (giá thực tế từng lần nhập).

* Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn giá trị giá tăng, Phiếu xuất kho,

- Tài khoản kế toán sử dụng:

+ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho thi công xây lắp.

+ Các tài khoản khác liên quan như: 111, 112, 133, 154, 152, 331, 336,

….

- Trình tự hạch toán vào sổ kế toán:

Trên cơ sở phiếu xuất kho (Bảng 2.3), cuối tháng kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính, chương trình sẽ tự động tổng hợp số liệu lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ kế toán chi tiết TK 621- Chi tiết cho từng công trình (Biểu 2.1) và sổ Cái TK 621.

Biểu 2.1: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018

Đối tượng: Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo Chứng từ

Diễn giải TK

đối ứng

Số tiền

Ngày Số Nợ Có

Số dư đầu kỳ

8 - 4 1 Xuất đá 1x2 thi công 152CV 19.475.000 8 - 4 2 Xuất đá chẻ 15x20x25 152CV 17.000.000 8 - 4 3 Xuất cát xây thi công 152CV 1.632.000

8 - 4 4 Xuất xi măng thi công 152CV 6.100.000 8 – 4 5

Xuất Gạch ống 6 lỗ cốt liệu xi măng

9,3x13,5x20cm thi công 152CV 4.000.000 6 Xuất đinh thi công 152CTY 1.603.000 7

Xuất ván cốt pha, gỗ

chống 152CTY 20.000.000

8 Xuất thép các loại 152CV 71.656.000 ...

...

30 - 11 251 Kết chuyển chi phí VL 154CV 647.641.875

Cộng phát sinh 647.641.875 647.641.875

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Trần Trí Vũ) Căn cứ vào Sổ chi tiết tài khoản 621, tác giả đã lập thành bảng sau (Chi tiết theo Phụ lục 06)

* Chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, công ty không thực hiện theo dõi.

Sau khi trúng thầu, phần nhân công được khoán lại cho đội xây dựng theo giá dự toán sau khi trừ đi các khoản trích lại cho công ty một tỷ lệ phần trăm nhất định tùy theo kết cấu, độ phức tạp của từng công trình mà công ty tính toán để giao khoán cho đội thường khoảng từ 92 – 93% tổng chi phí nhân công so với dự toán. Cụ thể tại Hạng mục Nhà làm việc 2 tầng công trình Nhà Làm việc 2 tầng Ban Chỉ Huy Quân sự xã Hoài Hảo tỷ lệ nhân công khoán chiếm 93% so với tổng chi phí nhân công dự toán. Tuy nhiên khi ghi nhận vào sổ chi tiết nhân công TK622 kế toán không ghi nhận theo giá khoán (vì theo quy định nếu khoán nhân công thì bắt buộc đội nhận khoán phải xuất hóa đơn phần nhân công điều này thì khó có thể thực hiện được do nhiều yếu tố mà một trong những yếu tố cơ bản đó là chi phí nhân công sẽ tăng cao do có thêm phần thuế nhà thầu phải nộp) do đó kế toán sẽ dựa trên bảng chấm công thanh toán

lương cho từng công nhân lao động mà hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp. - Tài khoản kế toán sử dụng:

+ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp thi công xây lắp. TK 622 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.

+ Các tài khoản khác liên quan như: TK 334 - Phải trả người lao động, TK 338 - Phải trả, phải nộp khác...

Cuối tháng, căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục 3) kèm theo Bảng chấm công, của các đội do nhân viên thống kê chuyển lên, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và nhập số liệu vào máy tính. Số liệu sẽ tự động cập nhật vào các Sổ chi tiết TK 622 theo từng công trình, hạng mục công trình (Biểu 2.2), Sổ Cái TK 622.

Biểu 2.2: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018

Đối tượng: Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo Chứng từ

Diễn giải SHTK

đối ứng

Số tiền

Ngày Số Nợ Có

Số dư đầu kỳ

30 - 04 42 Lương trực tiếp tổ Nề 3341XL1 134.414.516 30 - 04 42 Phụ cấp quản lý 3341XL1 5.240.438 31 - 05 67 Lương trực tiếp tổ nề 3341XL1 151.760.900 31 - 05 67 Phụ cấp quản lý 3341XL1 6.128.769 31 - 06 74 Lương trực tiếp tổ nề 3341XL1 134.473.570 30 – 06 74 Phụ cấp quản lý 3341XL1 6.386.307 30 - 06 95 Lương trực tiếp tổ mộc 3341XL1 33.566.021 30 - 06 95

Lương trực tiếp tổ điện,

nước 3341XL1 27.453.000

31 - 07 100 Lương trực tiếp tổ nề 3341XL1 158.422.625 31 – 07 100 Phụ cấp quản lý 3341XL1 6.130.000

……… ………….

……… ………….

30 – 11 251

Kết chuyển CPNC trực

tiếp 154CV 344.060.291

Cộng phát sinh 344.060.291 344.060.291

Số dư cuối kỳ

Ngày…tháng…năm

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Trần Trí Vũ) * Chi phí máy thi công

Khi sử dụng máy móc, thiết bị thi công, Ban chỉ huy công trình lập Kế hoạch cung cấp thiết bị thi công gửi phòng Vật tư – thiết bị thi công công ty.

Các đội chịu trách nhiệm sử dụng và bảo quản máy móc thiết bị thi công trong thời gian được giao. Chi phí máy thi công như nhiên liệu, nhân công điều khiển máy…cũng được công ty khoán cho các đội theo dự toán. Tuy nhiên quá trình hoạt động của máy sẽ được theo dõi thời gian hoạt động nhằm mục đích căn cứ để kế toán phân bổ chi phí khấu hao.

Đối với máy thi công thuê ngoài: Căn cứ vào hợp đồng thuê máy và khối lượng công việc đã nghiệm thu, hàng tháng các đội tính ra chi phí thuê máy thi công và tập hợp chứng từ gốc có liên quan đến hoạt động thuê xe, máy gửi lên phòng kế toán công ty. Kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ về đơn giá ca máy, số lượng ca máy thi công, chủng loại máy thi công phù hợp với từng giai đoạn công việc, tiến hành hoàn ứng cho các đội với điều kiện chi phí máy thi công thực tế phát sinh không được vượt quá chi phí đã giao khoán.

Như vậy, công ty có tổ chức đội máy thi công riêng và phân cấp quản

lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập.

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:

- Chứng từ kế toán sử dụng: Nhật trình xe máy thi công, hợp đồng thuê máy, các hoá đơn về nhiên liệu chạy máy, phiếu xuất kho, ....

- Tài khoản sử dụng:

+ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và được tập hợp theo từng yếu tố:

Trong đó: TK 6231- Chi phí nhân công

TK 6232 - Chi phí nguyên, vật liệu TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác.

+ TK 154022- Chi phí sản xuất kinh dở dang: Được dùng để tập hợp chi phí liên quan đến hoạt động của đội xe, máy thi công và tính giá thành ca máy trong kỳ. Các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy sẽ được tập hợp vào TK 621, 622, 627. Sau đó sẽ được kết chuyển sang TK 154022 để tính giá thành cho 1 ca máy thực hiện và cung cấp cho các đối tượng xây lắp (công trình, hạng mục công trình)

+ Các tài khoản khác có liên quan như: TK 336 - Chi tiết từng đội thi công, 152,...

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu về chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sẽ kiểm tra và cập nhật chứng từ vào máy. Số liệu sẽ tự động lên các chừng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết TK 623 theo từng công trình (Biểu 2.3), sổ cái TK 623.

Biểu 2.3: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018

Đối tượng: Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo Chứng từ

Diễn giải SHTK

đối ứng

Số tiền

Ngày Số Nợ Có

Số dư đầu kỳ

14 - 04 PKT01 Thuê xe vận chuyển đất 336D1 1.200.000 14 - 04 PX01 Xuất nhiên liệu máy đào 152CV 1.500.000 20 - 04 PX02 Xuất nhiên liệu máy trộn 152CV 800.000 28 - 04 PX03/2 Xuất nhiên liệu máy đầm 152CV 800.000 28 - 04 PX05/2 Xuất nhiên liệu máy lu 152CV 5.234.000

…… …… ……….. …… ……….

30 - 11 251

Kết chuyển CP máy thi

công 154CV 21.523.568

Cộng phát sinh 21.523.568 21.523.568

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Trần Trí Vũ) * Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động phục vụ cho đội xây dựng được tập hợp chung cho toàn đội, bao gồm:

- Chi phí điện thắp sáng công trình..

- Chi phí máy bơm công trình...

- Chi phí công cụ như là lưỡi cắt đá, đá mài,…

- Chi phí mua ngoài khác...

Biểu 2.4: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018

Đối tượng: Nhà làm việc Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo

Chứng từ

Diễn giải SHTK

đối ứng

Số tiền

Ngày Số Nợ Có

Số dư đầu kỳ

14 – 04 PKT02 Thuê thí nghiệm mẫu bê ton 336D1 820.000

….

12 – 06 PC0151 Mua bình xịt chữa cháy 1111 1.200.000

….

20 – 07 PX02/1 Xuất lưỡi máy cắt gạch men 152CV 225.332 21 – 08 PX03/2 Xuất bảo hộ lao động 152CV 1.520.000

….

18 – 09 PC0174

Tiền điện công trình tháng

08 1111 234.000

…… …… ……….. …… ……….

30 - 11 251

Kết chuyển CP chung trên

công trình 154CV 95.857.221

Cộng phát sinh 95.857.221 95.857.221

Số dư cuối kỳ

(Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Trần Trí Vũ)

Chi phí phát sinh liên quan đến công trình nào được tập hợp hết cho từng công trình. Khi hạng mục thi công đã hoàn thành, Ban chỉ huy công trình phải quyết toán cho từng công trình đó. Tại công ty chưa tập hợp chi phí sản xuất chung theo biến phí và định phí để kiểm soát chi phí. Mặc dù chi phí sản xuất chung chiếm tỷ lệ nhỏ song nếu công ty kiểm soát tốt chi phí này thì hiệu quả mang lại sẽ góp phần cho việc mang lại lợi nhuận trong quá trình thi công công trình. (Chi tiết Bảng 2.9)

Bảng 2.9 Tập hợp chi phí sản xuất chung

Công trình: Nhà làm việc 2 tầng Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo

TT CHỨNG TỪ

DIỄN GIẢI TỔNG SỐ TIỀN GHI NỢ TK

SỐ NGÀY TK6271 TK6272 TK6273 TK6274 TK6277

1 Chi lương cán bộ quản lý thi công 35.756.733 35.756.733 0 0 0 0

2 Trích các khoản theo lương 7.508.914 7.508.914 0 0 0 0

3 Chi phí dây điện, dây cap, 4.190.689 0 4.190.689 0 0 0

4 Chi phí công cụ dụng cụ 5.560.887 0 0 5.560.887 0 0

5 Chi phí khấu hao tài sản cố định 20.424.246 0 0 0 20.424.246 0

6 Chi phí thí nghiệm bê tông … 5.063.153 0 0 0 0 5.063.153

7 Chi phí điện, nước thi công 7.081.549 0 0 0 0 7.081.549

8 Chi phí điện thoại 1.856.490 0 0 0 0 1.856.490

9 Chi phí tiếp khách 8.414.560 0 0 0 0 8.414.560

Cộng 95.857.221 43.265.647 4.190.689 5.560.887 20.424.246 22.415.752 (Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Trần Trí Vũ)

Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí xây lắp để kết chuyển vào TK 154

“chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tính giá thành cho từng công trình.

Nợ TK 154 - Chi tiết cho từng công trình

Có TK 621 - Chi tiết cho từng công trình Có TK 622 - Chi tiết cho từng công trình Có TK 623 - Chi tiết cho từng công trình Có TK 627 - Chi tiết cho từng công trình

Các bút toán về kết chuyển chi phí phản ánh vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 154 (Biểu 2.5) và sổ cái TK 154.

Biểu 2.5: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018

Đối tượng: Nhà làm việc Ban Chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo

Chứng từ

Diễn giải

SHT K đối ứng

Số tiền

Ngày Số Nợ Có

Số dư đầu kỳ -

31-12 251 Kết chuyển chi phí vật liệu 621 647.641.875 31-12 251 Kết chuyển chi phí nhân công

trực tiếp 622 344.060.291

31-12 251 Kết chuyển chi phí sử dụng máy

thi công 623

21.523.568 31-12 251 Kết chuyển chi phí sản xuất

chung 627 95.857.221

31-12 251 Công trình hoàn thành bàn giao 632 1.109.082.955

Cộng phát sinh 1.109.082.955 1.109.082.955

Số dư cuối kỳ -

(Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Trần Trí Vũ) Chi phí sản xuất xây lắp hạng mục Nhà làm việc 2 tầng Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo đã được quyết toán với chi phí tập hợp như sau:

Công trình: Nhà làm việc 2 tầng Ban chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo Đơn vị tính: Đồng

TT KHOẢN MỤC SỐ TIỀN

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 647.641.875

2 Chi phí nhân công trực tiếp 344.060.291

3 Chi phí sử dụng máy thi công 21.523.568

4 Chi phí sản xuất chung 95.857.221

Cộng 1.109.082.955

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty TNHH trần trí vũ (Trang 57 - 68)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(147 trang)