HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 HỌC KÌ 2 (Trang 32 - 36)

Bài 18: Bài 18: Tiết 94: TLV: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1.

* Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết trước để chỉ rõ phép lập luận pt và th được sử dụng trong văn bản cụ thể.

* Nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu, làm bài.

* Phương thức thực hiện: trình bày hoạt động nhóm lớn

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng

1. Bài tập 1

phiếu học tập, câu trả lời của HS.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật khăn phủ bàn( 7 phút)

?) Đọc đoạn văn và cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng ntn?

2. Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày.

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Dự kiến sản phẩm…

Đoạn văn a

- Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài..

+ Cái hay ở các điệu xanh + ở những cử động

+ ở các vần thơ

+ ở các chữ không non ép Đoạn văn b

- Nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt

- Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan ở mỗi người.

3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 2

Đoạn văn a

- Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài..

+ Cái hay ở các điệu xanh + ở những cử động

+ ở các vần thơ

+ ở các chữ không non ép Đoạn văn b

- Nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt

- Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan ở mỗi người

2. Bài tập 2

- Phân tích thực chất của lối học

* Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết trước để chỉ rõ phép lập luận pt được sử dụng trong văn bản cụ thể.

* Nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu, làm bài.

* Phương thức thực hiện: trình bày hoạt động nhóm cặp đôi.

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

Hoạt động nhóm cặp đôi

?) Đọc đoạn văn và cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng ntn?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày.

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Dự kiến sản phẩm…

Phân tích thực chất của lối học đối phó.

+ học mà không lấy việc học làm mục đích chính

+ học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử.

+ không thấy hứng thú, chán học, hiệu quả thấp.

+ học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

+ có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

đối phó.

+ Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là việc phụ

+ Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử.

+ Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp.

+ Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

+ Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: Tìm hiểu bài tập 3

* Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết trước để chỉ rõ phép lập luận pt được sử dụng trong văn bản cụ thể.

* Nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu, làm bài.

* Phương thức thực hiện: trình bày hoạt động cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS.

* Cách tiến hành:

2. GV chuyển giao nhiệm vụ:

?) Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách

2. Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: làm việc cá nhân, trình bày.

- Dự kiến sản phẩm…

Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại.

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.

- Đọc sách cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc rộng...

3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*GV hướng dẫn hs:

Bài tập 3

Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại.

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm.

- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó như thế mới có ích.

- Bên cạnh việc đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề còn cần phải đọc rộng. Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn.

Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọngnhất mà đọc cho kỹ, đồng thời chú trọng đọc rộng thích đáng để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu.

- Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối phó trên cơ sở phân tích ở trên.

- Tóm lại những điều đã phân tích về việc đọc sách.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 HỌC KÌ 2 (Trang 32 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(667 trang)
w