Về nhà suy nghĩ trả lời.
IV. Rút kinh nghiệm
...
...
...
...
...
Kí duyệt
...
NS: 22/1/2019 ND: /1/2019 TUẦN 22
BÀI 22: Tiết 110. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM CON CÒ - Chế Lan Viên
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Học sinh cần cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru
đối với cuộc sống con người VN. Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ trữ tình thể tự do, phân tích hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng.
3. Tư tưởng: Giáo dục học sinh tình yêu thương, ngợi ca tình mẹ con.
4. Năng lực: Phát triển các năng lực như:
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác...
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viêt, tạo lập văn bản.
II- CHUẨN BỊ
- GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập...
- HS : Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công…
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi
động
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình
thành kiến thức
*HĐ 1: Giới thiệu chung
+Tác giả: Chế Lan Viên
+ Văn bản:
* HĐ 2: Tìm hiểu văn bản:
- DH theo dự án
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm( Nhóm lớn, nhóm nhỏ)
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm, khăn phủ bàn.
C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập quyết vấn đề.
D. Hoạt động vận dụng
- Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi E. Hoạt động tìm
tòi, mở rộng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ của thầy và trò ND(ghi bảng)
HĐ1: Khởi động
*Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
* Nhiệm vụ: HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời
* Cách thức tiến hành:
- GV chuyển giao nhiêm vụ:
? Trong văn bản: “Chó sói và cừu trong…” tác giả lập luận qua hai cách viết của nhà khoa học và nhà thơ nhằm mục đích gì?
GV: Viết về con cò trong lời ru của mẹ, nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn?
Cái cò… sung chát đào chua.
Câu ca mẹ hát gió đưa về trời Ta đi trọn kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.
Còn Chế Lan Viên thì bay bổng với đôi cánh con cò trong lời ru thấm hơi thở của mẹ hiền đưa võng ru con những trưa hè nắng lửa, lời bài hát ấy được thể hiện như thế nào trong tác phẩm hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu. I- Giới thiệu chung.
B. HĐ hình thành kiến thức.
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Chế Lan Viên và văn bản Con cò
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà
* Phương thức thực hiện: Trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm.
*Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
GV chuyển giao nhiệm vụ: Trình bày dự án tác giả Chế Lan Viên.
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Ông có những đóng góp quan trọng cho thơ ca dân tộc. ở thế kỉ XX Chế Lan Viên có phong cách thơ rõ nét và độc đáo. Đó là phong cách suy tưởng, triết lí đậm chất trí tuệ và tính hiện đại.
- Hình ảnh thơ ông phong phú đa dạng, kết hợp giữa thực và ảo, thường được sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng, tưởng tượng, có nhiều bất ngờ lí thú.
H? Em trình bày xuất xứ của văn bản trên?
GV: Con cò là bài thơ thể hiện khá rõ một số nét của phong cách nghệ thuật của tác giả. Bài thơ khai thác và phát triển hình ảnh con cò trong những câu hát ru quen thuộc để ngợi ca tình mẹ con và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc đời mỗi con người.
GV: Yêu cầu đọc: Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình như lời ru, chú ý những điệp từ điệp ngữ, câu cảm câu hỏi như là đối thoại, những câu thơ trong ngoặc kép.
1. Tác giả: Chế Lan Viên (1920-1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Cam Lộ- Quảng Trị.
- Là nhà thơ xuất sắc trong nền thơ ca hiện đại.
2. Văn bản:
a. Xuất xứ: Bài thơ sáng tác năm 1962 được in trong tập “Hoa ngày thường- Chim báo bão”
(1967).
b. Đọc, chú thích, bố cục.
- Đọc
GV đọc mẫu đoạn 1, gọi 2 học sinh đọc và nhận xét đọc.
H? Trong văn bản có từ “phủ” em hiểu ý nghĩa của từ này như thế nào?
- - Phủ là đơn vị hành chính trên huyện dưới tỉnh.
H? Theo em văn bản này có thể chia làm mấy phần, nêu nội dung từng phần?
H? Qua đây, em có nhận xét gì về sự phát triển mạch của bài thơ?
- Bài thơ được viết theo thể tự do, các câu ngắn dài không đều, nhịp điệu biến đổi.
- Xuyên suốt bài thơ là hình tượng con cò trong mối quan hệ với cuộc đời con người, từ thơ bé đến trưởng thành và suốt cả cuộc đời.
H? Theo em hình tượng con cò trong thơ Chế Lan Viên được khai thác từ đâu?
- Được khai thác từ trong ca dao truyền thống.
H? Theo em, trong ca dao hình ảnh con cò thường được hiểu theo nghĩa nào?
- Hiểu theo nghĩa ẩn dụ, con cò là hình ảnh người nông dân, người phụ nữ trong cuộc sống nhiều vất vả, nhọc nhằn nhưng giàu đức tính tốt đẹp và niềm vui sống.
* GV: Vậy hình tượng con cò trong bài ca dao chúng ta phải hiểu cụ thể như thế nào chúng ta chuyển sang phần 3
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về hình ảnh con cò
* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân,
- Giải thích từ khó.
- Bố cục.