Bài : Tiết 102: Đọc hiểu văn bản

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 HỌC KÌ 2 (Trang 88 - 103)

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI (Vũ Khoan)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức: Qua tiết học, học sinh cần nắm được:

+ Bối cảnh thế giới và Việt Nam trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

+ Điểm mạnh và yếu của con người VN.

+ Nhiệm vụ cấp bách của mỗi công dân Việt Nam trong việc chuẩn bị hành trang cho bản thân, phát huy điểm mạnh, loại bỏ điểm yếu để góp phần đưa đất nước phát triển.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích tác phẩm nghị luận về một vấn đề xã hội.

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét , đánh giá về một vấn đề xã hội .

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội . 3. Thái độ: Qua tiết học, giáo viên giáo dục học sinh ý thức học tập và rèn luyện tích cực, hạn chế và loại bỏ những điểm yếu của bản thân để có tương lai ngày càng tốt đẹp.

4. Năng lực: Qua tiết học, giáo viên giúp hs củng cố và phát triển các năng lực như:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản...

II. CHUẨN BỊ:

1. GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu bài học, lập kế hoạch bài học, phiếu học tập...

2. HS: Đọc văn bản, soạn bài, tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản, sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi

động

Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động

hình thành kiến thức

- Dạy học dự án - Dạy học theo nhóm

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi

luyện tập quyết vấn đề.

D. Hoạt động vận dụng

- Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi E. Hoạt động tìm

tòi, mở rộng

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

HĐ của thầy và trò ND(ghi bảng)

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng, trình bày trên bảng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh chọn cử hai đội tham gia cuộc thi, mỗi đội 2 học sinh lên thi viết những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân lên trên bảng. Một học sinh viết điểm mạnh, một hs viết điểm yếu. Thời gian thi: 5 phút.

? Cho biết tên một văn bản cũng đề cập những điểm mạnh yếu của con người VN?

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe yêu cầu, thực hiện cuộc thi trên bảng.

- Trả lời miệng.

* Dự kiến sản phẩm:

- Học sinh nêu ra được những điểm mạnh và hạn chế của bản thân trên bảng.

- Văn bản " Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới"

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: Trong tất cả chúng ta, ai cũng có điểm mạnh, điểm tốt, nhưng mỗi chúng ta cũng còn không ít điểm yếu, điểm chưa tốt. Vậy khi bước vào thế kỉ mới, chúng ta cần phải làm gì để có thể góp phần vào việc dựng xây đất nước...Tác giả Vũ Khoan sẽ giúp ta nhìn rõ hơn vấn đề này trong văn bản "Chuẩn bị....mới".

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Chu Quang Tiềm và văn bản Bàn về đọc sách

* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà.

* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm.

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng dự án nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu 

? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Vũ Khoan, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có hình ảnh minh họa chân dung của tác giả

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Dự kiến sản phẩm…

+ tg: là nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ

+ Ra đời đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ .

3. Báo cáo kết quả:

HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức bằng phiếu học tập

của học sinh 1. Tác giả:

Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ.

2. Văn bản:

a/ Hoàn cảnh, xuất xứ

- Ra đời đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai

? Đề xuất cách đọc văn bản?

- Đọc to, rõ ràng, khúc triết...

Thảo luận nhóm bàn:

? Vb bàn về vđ gì? Đc trình bày bằng ptbđ nào? Từ đó xđ kiểu vb của bài viết?

? Vđ trong văn bản đc trình bày thành mấy lđ?

Tóm tắt ngắn gọn nd của từng lđ?

Dự kiến TL:

- Bàn về tầm quan trọng của việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

- Bàn về những điểm mạnh điểm yếu của con người VN.

- Nhiệm vụ của lớp trẻ VN

* Gv: Đó cũng chính là bố cục của vb.

? Hãy cho biết văn bản trên được chia làm mấy phần

? Hãy xác định nội dung và giới hạn của từng phần

P1: Đầu...nổi trội: Nêu vấn đề: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới...

P2: tiếp…hội nhập: Giải quyết vấn đề

- Bối cảnh của tình hình thế giới và những mục tiêu nhiệm vụ của đất nước

- Những cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam.

P3: Kết thúc vấn đề: Nhiệm vụ của lớp trẻ Việt Nam

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 1 của văn bản

* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về bối cảnh thế giới và nhiệm vụ to lớn của đất nước ta

thiên niên kỉ.

b/ Đọc, chú thích,bố cục

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Bối cảnh thế giới và nhiệm vụ của đất nước:

trong bối cảnh chung đó.

* Nhiệm vụ: HS quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV.

* Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm.

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm (5phút):

1. Em hiểu ntn về các k/n: nền ktế tri thức, giao thoa và hội nhập giữa các nền ktế?

2. Em hiểu gì về bối cảnh thế giới hiện nay?

3. VN cần phải làm gì để bắt kịp với thế giới?

4. Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong đoạn trích này? Tác dụng của cách lập luận ấy?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả.

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Dự kiến sản phẩm…

+ Kinh tế tri thức là nền kinh tế lấy tri thức làm trung tâm của sự phát triển...; giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế là sự gắn kết, trao đổi, giao lưu kinh tế với nhau...

+ Thế giới đang trong giai đoan khoa học công nghệ phát triển thần kỳ, sự giao thoa hội nhập giữa các quốc gia dân tộc diễn ra mạnh mẽ..

+ Nhiệm vụ của đất nước: Phải phát triển kinh tế để thoát nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh sự phát

triển của công nghiệp hóa hiện đại hóa, tiếp cận nhanh với nền kinh tế tri thức.

+ Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, sd hình ảnh ss thú vị,...

3. Báo cáo kết quả:

HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*Gv: Bằng cách vào đề trực tiếp, rõ ràng, bằng lập luận giàu sức thuyết phục... tác giả đã khẳng định sự phát triển mạnh mẽ của thế giới trong thế kỉ 21 và nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm của dân tộc ta. Vậy muốn thực hiện được những nhiệm vụ ấy, mỗi người dân VN cần phải thấy rõ những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình. Tác giả sẽ giúp ta nhìn thấu tỏ những điểm này trong phần thứ hai của bài viết.

Hoạt động 3: Tìm hiểu mục 2 của văn bản

* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về những

- Bối cảnh thế giới:

+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại.

+ Sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế

- Mục tiêu nhiệm vụ của đất nước +Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu

+ Đẩy mạnh CNH- HĐH

+ Tiếp cận nhanh với nền kinh tế tri thức.

2. Điểm mạnh, yếu của con người VN:

điểm mạnh và điểm yếu của con người VN.

* Nhiệm vụ: HS quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV.

* Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm.

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm (5'):

? Tìm những điểm mạnh và điểm yếu của con người VN được tác giả nhắc tới?

? Nhận xét cách nêu những điểm mạnh và điểm yếu đó?

+ Lập luận của tác giả về từng điểm mạnh và điểm yếu có gì đáng chú ý?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả.

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Dự kiến sản phẩm…

+ Điểm mạnh:

- Thông minh, nhạy bén với cái mới - Cần cù sáng tạo

- Đoàn kết trong k/c - Thích ứng nhanh...

+ Điểm yếu:

- Yếu về kthức cơ bản và khả năng thực hành - Thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ luật lao động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ

- Đố kị trong làm kinh tế

- Kì thị với kinh doanh, sùng ngại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín

+ Cách nêu điểm mạnh, yếu: Tác giả chỉ ra từng điểm mạnh và điểm yếu đi kèm nhau, không kể lần lượt hết điểm mạnh mới đến điểm yếu.

+ Cách lập luận: rõ ràng, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục, dùng thành ngữ dân gian làm nổi bật điểm yếu.

3. Báo cáo kết quả:

HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

? Hãy tìm trong thực tế đời sống của con người VN nói chung, của bản thân em nói riêng những ví dụ để làm nổi bật điểm mạnh và điểm yếu như tác giả đã trình bày?

- Hs trả lời cá nhân:

* Cái mạnh:

- Thông minh, nhạy bén với cái mới

- Cần cù sáng tạo - Đoàn kết trong k/c - Thích ứng nhanh

* Cái yếu:

- Yếu về kthức cơ bản và khả năng thực hành

- Thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ luật lao động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ

- Đố kị trong làm kinh tế

- Kì thị với kinh doanh, sùng ngại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín

- Dự kiến trả lời:

+ Mạnh:

- Thông minh, học cái mới rất nhanh - Có nhiều sáng tạo trong cuộc sống

- Đoàn kết trong chiến đấu, trong xây dựng xã hội chủ nghĩa

- Thích ứng nhanh với thời cuộc + Yếu:

- Khả năng thực hành kém, chủ yếu là học lí thuyết

- Tính kỉ luật không cao, làm việc tự do...

- Ghen ghét,đố kị nhau

- Thích hàng ngoại, không dùng hàng nội

- Nhiều người không giữ chữ tín, không giữ lời hứa...

?Qua theo dõi và phân tích em thấy tác giả muốn nhấn mạnh về điểm mạnh hay điểm yếu của con người VN?

- Điểm yếu

?Điều đó cho thấy dụng ý gì của tác giả?

- Chủ yếu giúp con người VN nhận ra những yếu điểm mà khắc phục

? Thái độ tg khi p.tích điểm mạnh điểm yếu - Khách quan không thiên lệch

* Gv: Vậy chúng ta sẽ chuẩn bị cho bản thân những hành trang gì để có thể vững bước vào thế kỉ mới được thắng lợi? Đó là nội dung ở mục 3.

Hoạt động 4: Tìm hiểu mục 3 của văn bản

* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức rõ nhiệm vụ của bản thân, của lớp trẻ trong việc chuẩn bị

3. Nhiệm vụ của chúng ta:

- Lấp đầy những điểm mạnh - Loại bỏ những điểm yếu.

hành trang để vững vàng bước vào thế kỉ mới.

* Nhiệm vụ: HS quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV.

* Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm.

* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm (4 phút):

?Tác giả đã nêu những y/c nào đối với hành trang của con người VN khi bước vào thế kỉ mới?

?Em hiểu: những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất là gì?

?Tác giả đã đặt lòng tin trước hết vào lớp trẻ.

Điều này cho thấy tình cảm của tác giả đối với thế hệ trẻ nước ta ntn?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả.

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Dự kiến sản phẩm…

+ Tác giả cho rằng: khâu đầu tiên, có ý nghĩa ý quyết định là hãy làm cho lớp trẻ nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen, tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.

+ Thói quen trong từng việc nhỏ nhất nghĩa là phải rèn luyện từ lời nói đến cử chỉ hành động trong mọi việc làm....

+ Tác giả trân trọng, yêu mến, tin tưởng lớp

trẻ-

3. Báo cáo kết quả:

HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

?Em tự thấy bản thân có những ưu, nhược điểm gì trong những điều tác giả đã nêu và cả những điều tác giả chưa nói tới? Em khắc phục điểm yếu ntn?

Hoạt động 4: Tổng kết

* Mục tiêu: HS nắm được những đặc sắc về ND, NT của văn bản.

* Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi của GV

* Phương thức thực hiện: hđ cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời miệng của HS.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Khái quát những nét đặc sắc về ND, NT của văn bản?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: Suy nghĩ, khái quát bằng sơ đồ tư duy hoặc gạch ý.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Nội dung:

- Điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

- Nhiệm vụ của thế hệ trẻ: Phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế để xây dựng đất nước

III. Tổng kết

+ Nghệ thuật:

- Sử dụng các hình ảnh so sánh, cách lập luận chặt chẽ logíc

- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ, ca dao sinh động.

3. Báo cáo kết quả:

HS trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

GV: HS đọc Ghi nhớ?

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập.

* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, viết đv

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở

1. Nội dung:

- Điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

- Nhiệm vụ của thế hệ trẻ: Phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế để xây dựng đất nước.

2. Nghệ thuật:

- Sử dụng các hình ảnh so sánh, cách lập luận chặt chẽ logíc, ngôn ngữ báo chí, cách nói giản dị dễ hiểu, dẫn chứng tiêu biểu thuyết phục.

- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ, ca dao sinh động.

*Ghi nhớ(sgk)

ghi.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 dòng để nêu sự chuẩn bị hành trang của bản thân em khi sống trong thế kỉ 21.

2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

- GV sửa chữa, hướng dẫn HS về nhà làm hoàn chỉnh đoạn văn.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Một số bạn em thường hay sa đà vào những trò chơi điện tử vô bổ, nhiều bạn thường xuyên đánh nhau, đua đòi, lười học. Em hãy cho các bạn ấy lời khuyên.

2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân.

+ Dự kiến sp: Không nên sa đà vào các tệ nạn xã hội, phải chịu khó học tập và rèn luyện, trau dồi phẩm chất đạo đức để sau này có ích cho đất nước...

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 HỌC KÌ 2 (Trang 88 - 103)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(667 trang)
w