Ràng buộc về phạm vi

Một phần của tài liệu Học phần biên phiên dịch tiếng trung (Trang 189 - 200)

QUẢN TRỊ DỰ ÁN

1. Ràng buộc về phạm vi

Phạm vi của dự án quy định nhiệm vụ của dự án. Với tư cách là giám đốc dự án, trước tiên bạn phải hiểu rõ cốt lõi lợi nhuận thương mại của dự án.

2. Với tư cách là/ Là ... : 作为...

(1) Với tư cách là giám đốc dự án, bạn sẽ phải là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với dự án.

作为项目经理,你就是对该项目承担最大责任的人。

(2) Với tư cách là một văn bản chính thức chứng minh sự tồn tại của dự án, điều lệ dự án chủ yếu bao gồm

hai khía cạnh: một là yêu cầu thương mại mà dự án cần phải đáp ứng, hai là phần mô tả dự .

作为证明项目存在的正式文件,项目章程主要包括 两方面内容:一是项目需要满足的商业需求,二是 项目描述。

Tuy nhiên, đối với ràng buộc về phạm vi dự án, vấn đề nằm ở chỗ những người liên quan đến dự án

thường xem nhẹ mục tiêu thương mại mà chú trọng đến mục tiêu kỹ thuật của dự án, dẫn đến những khác biệt giữa kết quả cuối cùng của dự án và giá trị kỳ

vọng đối với dự án của các bên liên quan.

3. xem nhẹ (coi nhẹ) ... mà chú trọng.... : 忽视...,而偏向...

(1) Khi kết thúc dự án, chúng ta thường hay coi nhẹ công tác đánh giá dự án, tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm chỉ chú trọng đến các hoạt động nghiệm thu, bàn giao và đưa dự án vào sử dụng.

在项目结束之后,我们常忽视项目评估,总结经验、

吸取教训而偏向项目验收、项目移交和项目投入使用 等工作。

(2) Khi đánh giá các nhà quản lý dự án, chúng ta thường hay xem nhẹ các kỹ năng mềm cần có chỉ thường chú trọng đến các kiến thức phải có ở nhà quản lý dự án.

在评价项目管理人时,我们常忽视项目管理人该有的 软技能而偏向项目管理人需有的知识。

Do phạm vi dự án có thể thay đổi theo tiến độ của dự án, từ đó gây ra những xung đột giữa các điều kiện ràng buộc về thời gian và chi phí của dự án, nên đứng trước ràng buộc về phạm vi dự án, cần phải dựa vào lợi nhuận thương mại

của dự án để thay đổi phạm vi dự án theo trình tự một cách hợp lý.

4. thay đổi theo ... ( tiến độ ):

随着(进程/ 进展/ 进度).... 而发生变

(1) Do trong quá trình triển khai dự án, sự cân bằng chỉ là tạm thời, nên việc quy hoạch các dự án xây dựng thường luôn phải thay đổi theo tình hình tiến độ thực tế của dự án..

由于在项目进展过程中平衡是暂时的,因此,建设工 程项目规划往往随着实际的进程情况而发生变化。

(2) Tính chất và số lượng của các bên liên quan đến các dự án xây dựng sẽ thay đổi theo tiến độ từng giai đoạn xây dựng của dự án xây dựng.

建设项目相关人的性质和数量都会随着建设项目在建 设的不同阶段进展而发生变化。

2. Ràng buộc về thời gian

Ràng buộc về thời gian của dự án được hiểu là quy định dự án cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành, tiến độ của dự án nên được sắp xếp như thế nào, yêu cầu về thời gian của các hoạt động trong dự án, trình tự sắp xếp về mặt thời gian các hoạt động.

Khi có sự khác biệt giữa tiến độ và kế hoạch, làm thế nào để điều chỉnh lại thời gian các hoạt động

của dự án, để đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ, hoặc điều chỉnh thời gian hoàn thành tổng thể của dự án nhằm đảm bảo thời gian và chất

lượng của các hoạt động.

5. ..., để/ nhằm...

..., ...

(1) Khi lập kế hoạch dự án, cần phải huy động tất cả nguồn lực từ các bên liên quan đến dự án nhằm thực hiện thành công dự án.

在编制项目计划时,我们务必从项目干系人调 动所有资源以成功实施该项目。

(2) Các chuyên gia sẽ tiến hành phân tích và đánh giá nhằm cụ thể hoá quá trình thực hiện, đáp ứng nhu cầu của dự án.

专家将进行分析、评价,以指定实施过程,满 足项目的需求。

3. Ràng buộc về chi phí

Ràng buộc về chi phí của dự án chính là quy định chi phí bao nhiêu để hoàn thành dự án.

Thông qua việc hạch toán chi phí này, các bên liên quan của dự án có thể hiểu được khi phạm vi và

thời gian của dự án thay đổi, thì chi phí sẽ thay đổi như thế nào để quyết định liệu có cần thay đổi

phạm vi của dự án, thay đổi tiến độ của dự án hay tăng thêm đầu tư cho dự án.

Một phần của tài liệu Học phần biên phiên dịch tiếng trung (Trang 189 - 200)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(216 trang)