CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Một phần của tài liệu Học phần biên phiên dịch tiếng trung (Trang 135 - 170)

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Quy trình quản trị chiến lược bao gồm ba giai đoạn: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lượcđánh giá chiến lược.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Hoạch định chiến lược bao gồm việc đưa ra tầm nhìn và sứ mệnh, phân tích các cơ hội và thách thức bên ngoài tổ chức, xác định các điểm mạnh và điểm yếu bên trong tổ chức, thiết lập các mục tiêu dài hạn, đưa ra các chiến lược thay thế và chọn lựa các chiến lược nhất định để thực thi.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Vấn đề hoạch định chiến lược bao gồm việc doanh nghiệp quyết định nên tham gia vào hoạt động kinh doanh mới nào, từ bỏ lĩnh vực kinh doanh nào, làm thế nào để phân bổ nguồn lực,

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

có nên mở rộng hay đa dạng hóa hoạt động kinh doanh hay không, có nên thâm nhập thị trường nước ngoài hay không, có nên sát nhập hoặc thành lập công ty liên doanh hay không và làm cách nào để tránh bị đối thủ cạnh tranh thâu tóm?

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Vì không có tổ chức nào có nguồn lực vô hạn, các chiến lược gia cần phải quyết định xem chiến lược nào sẽ mang lại lợi ích nhiều nhất cho doanh nghiệp trong các chiến lược thay thế.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Các quyết sách chiến lược sẽ khiến doanh nghiệp gắn kết với các sản phẩm, thị trường, nguồn lực và công nghệ nhất định trong một khoảng thời gian dài. Chiến lược sẽ quyết định lợi thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.

Các quyết sách chiến lược sẽ khiến doanh nghiệp gắn kết với các sản phẩm, thị trường, nguồn lực và công nghệ nhất định trong một khoảng thời gian dài.

→战略决策将使公司在相当长的时期内与特定的产品、市场、

资源和技术相联系。

• Quy trình quản trị chiến lược là một quy trình năng động được gắn kết bởi ba giai đoạn: phân tích chiến lược, lựa chọn và đánh giá chiến lược, thực hiện và kiểm soát chiến lược; quy trình này lặp lại theo chu kỳ và được cải thiện liên tục.

→战略管理过程是与战略分析、战略选择及评价和战略实施及 控制三个环节相联系、循环反复、不断完善的一个动态过程

gắn kết với ..., liên kết với ...: ...相联系 1

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Các quyết sách chiến lược sẽ khiến doanh nghiệp gắn kết với các sản phẩm, thị trường, nguồn lực và công nghệ nhất định trong một khoảng thời gian dài.

Chiến lược sẽ quyết định lợi thế cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Thực thi chiến lược là giai đoạn yêu cầu doanh nghiệp hoạch định mục tiêu hàng năm, hình thành chính sách, khuyến khích nhân viên và phân bổ nguồn lực, nhằm quán triệt thực hiện các chiến lược đã đề ra.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Việc thực thi chiến lược bao gồm các hoạt động như:

việc bồi dưỡng hình thành văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ thực hiện chiến lược, tạo ra cơ cấu tổ chức hiệu quả, chuẩn bị ngân sách, phát triển và tận dụng hệ thống hỗ trợ thông tin...

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Thực thi chiến lược thường được gọi là “giai đoạn hành động” trong quản trị chiến lược, thực thi chiến lược có nghĩa là huy động nhân viên và nhà quản lý để hiện thực hóa các chiến lược đề ra.

• Thực thi chiến lược thường được gọi là giai đoạn hành động của quản trị chiến lược, thực thi có nghĩa là huy động nhân viên và nhà quản lý để hiện thực hóa các chiến lược đề ra.

→战术运用往往被称作是战略管理的行动阶段, 实施意 味着动员雇员和管理者将已制定的战略付诸行动。

• Quản trị chiến lược không chỉ liên quan đến việc xây dựng và hoạch định chiến lược, mà còn bao gồm cả việc quản lý nhằm hiện thực hóa chiến lược đã đề ra.

→战略管理不仅涉及战略的制定和规划,而且也包含 着将制定出的战略付诸行动的管理。

hiện thực hóa ...: ...付诸行动

fù zhū xíng dòng

2

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Thực thi chiến lược thường được gọi là “giai đoạn hành động” trong quản trị chiến lược, thực thi chiến lược có nghĩa là huy động nhân viên và nhà quản lý để hiện thực hóa các chiến lược đề ra.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Chiến lược được đề ra cho dù tốt đến đâu, nhưng không được triển khai thì cũng sẽ không có bất kỳ hiệu quả thực tế nào. Tố chất và hành vi của tất cả các nhân viên và nhà quản lý trong doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động thực thi chiến lược.

• Vấn đề quản trị tài chính trong doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và quy mô phát triển của doanh nghiệp.

→企业发展的速度及规模受企业财务管理问题的直接 影响。

• Yếu tố môi trường chính trị và pháp luật của chính quyền địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài.

→外国企业的业务绩效都受当地政府的政治和法律环 境因素的直接影响。

B ảnh hưởng trực tiếp đến A : AB直接影响 3

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Chiến lược được đề ra cho dù tốt đến đâu, nhưng nếu không được triển khai thì cũng sẽ không có bất kỳ hiệu quả thực tế nào. Tố chất và hành vi của tất cả các nhân viên và nhà quản lý trong doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động thực thi chiến lược.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Do đó, việc phát triển và tận dụng nguồn năng lực là khâu mấu chốt trong giai đoạn này. Đây thường được coi là giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình quản trị chiến lược.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Đánh giá chiến lược là giai đoạn cuối cùng trong quản trị chiến lược. Do các yếu tố bên trong và bên ngoài luôn trong tình trạng thay đổi liên tục, mọi chiến lược vì thế cũng sẽ không ngừng được điều chỉnh và sửa đổi.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Bởi vậy các nhà quản lý luôn muốn nắm bắt kịp thời giai đoạn nào trong quản trị chiến lược đã xảy ra vấn đề; trong khi đó đánh giá chiến lược là công cụ chính để có được các thông tin này.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Các hoạt động đánh giá chiến lược cơ bản này bao gồm (1) rà soát lại các yếu tố bên trong và bên ngoài; (2) đánh giá hiệu quả hoạt động; (3) áp dụng các giải pháp khắc phục.

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Đánh giá chiến lược là cần thiết do thành công ngày hôm nay không thể đảm bảo cho thành công mai sau. Thành công luôn tồn tại song song cùng các vấn đề mới và khác biệt; kinh nghiệm cho thấy các doanh nghiệp tự mãn với thành công hiện tại thường sẽ dẫn đến suy vong.

• Các chiến lược gia nhận định thành công luôn tồn tại song song cùng các vấn đề mới và khác biệt.

→战略家认定成功总是与新的、不同的问题并存。

• Trong hoạt động kinh doanh thực tế, cơ hội và thách thức luôn song song tồn tại, do đó các nhà chiến lược cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhằm giảm thiểu các tổn thất không đáng có.

→在实际经营活动中,机会与威胁往往并存,因此战略家 制定战略时必须好好分析企业外部及内部因素以避免不 必要的损失。

tồn tại song song cùng với... : ...并存

4

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Đánh giá chiến lược là cần thiết do thành công ngày hôm nay không thể đảm bảo cho thành công mai sau. Thành công luôn tồn tại song song cùng các vấn đề mới và khác biệt; kinh nghiệm cho thấy các doanh nghiệp tự mãn với thành công hiện tại thường sẽ dẫn đến suy vong.

练习

练习

1. DỊCH TỪ VÀ CỤM TỪ SAU SANG TIẾNG VIỆT

(1)Tuyên bố tầm nhìn và sứ mệnh

(2)Phân tích nguồn lực của tổ chức

(3)Mục tiêu chiến lược

练习

1. DỊCH TỪ VÀ CỤM TỪ SAU SANG TIẾNG VIỆT

(4) Tương tác chiến lược

(5) Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô (6) Thành tích kinh doanh

练习

1. DỊCH TỪ VÀ CỤM TỪ SAU SANG TIẾNG VIỆT

(7) Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU)

(8) Chiến lược cấp công ty, chiến lược tổng thể, chiến lược chung

(9) Chiến lược cấp kinh doanh, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh

练习

1. DỊCH TỪ VÀ CỤM TỪ SAU SANG TIẾNG VIỆT

(10) Chiến lược cấp chức năng (11) Chiến lược toàn cầu

(12) Chiến lược tài chính

练习

1. DỊCH TỪ VÀ CỤM TỪ SAU SANG TIẾNG VIỆT

(13) Chiến lược marketing

(14) Chiến lược phát triển nguồn nhân lực (15) Chiến lược nghiên cứu và phát triển

练习

2. DỊCH CÁC CÂU SAU SANG TIẾNG VIỆT

(1) Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai.

练习

2. DỊCH CÁC CÂU SAU SANG TIẾNG VIỆT

(2) Trong hoạt động quản trị thực tiễn, chiến lược cần có tính ổn định, không thể thay đổi trong một sớm một chiều, nếu không sẽ khiến sự phát triển của doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và quản lý của nhà nước trở nên hỗn loạn.

练习

2. DỊCH CÁC CÂU SAU SANG TIẾNG VIỆT

(3) Các chuyên gia quản trị đều cho rằng thực thi chiến lược là giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình quản trị chiến lược, việc thực thi chiến lược yêu cầu nhân viên phải có tính kỉ luật cao, có tinh thần trách nhiệmđức hi sinh.

练习

2. DỊCH CÁC CÂU SAU SANG TIẾNG VIỆT

(4) Đánh giá chiến lược là giai đoạn kiểm tra tính khoa học và hiệu quả của chiến lược thông qua việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

练习

2. DỊCH CÁC CÂU SAU SANG TIẾNG VIỆT

(5) Ba giai đoạn của quản trị chiến lược luôn bổ sung hỗ trợ lẫn nhau, chúng là một chỉnh thể thống nhất, hoạch định chiến lược là cơ sở của thực thi chiến lược, thực thi chiến lược là căn cứ để đánh giá chiến lược, trong khi đó đánh giá chiến lược lại đem đến nhiều kinh nghiệm và bài học cho việc hoạch định và thực thi chiến lược.

3. DỊCH ĐOẠN VĂN SAU SANG TIẾNG VIỆT

Một phần của tài liệu Học phần biên phiên dịch tiếng trung (Trang 135 - 170)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(216 trang)