Bài tập áp dụng

Một phần của tài liệu Các chuyên đề học tập toán 8 phần hình học (Trang 73 - 98)

Dạng 3: Chứng minh các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau trong hình thang cân Cách giải

B. Bài tập áp dụng

Bài 1:

Cho tam giác ABC . Gọi M , N , P theo thứ tự là trung điểm của AB , AC , BC . Tính chu vi của tam giác MNP , biết MN = 1

2 BC ; AB = 8cm, AC = 10cm, BC = 12cm

Lời giải Chu vi ∆MNP = MN + NP + PM = 4 + 5 + 6 = 15( cm)

Bài 2:

Cho tam giác ABCA = 60 ,B=70 . Gọi

0 0

0 và E theo thứ tự là trung điểm của AB , AC . Xác định dạng của tứ giác BDEC vàtính các góc của tứ giác đó.

A 60°

D E

70°

Lời giải

Ta có ED là đường trung bình của ∆ABCDE / /BC ⇒ ◊BDEC là hình thang

0 0 0

C =50 ⇒ D =110 ;E =130

Bài 3:

Cho hình thang ABCD có 0 và

A=D=90 AB = 2 AD = 2CD . Kẻ CH vuông góc với

AB Tại H

0 Tính số đo các góc của hình thang ABCD 1 Chứng minh rằng ∆ABC vuông cân

2 Tính chu vi hình thang nếu AB = 6cm 3 Gọi O là giao điểm của ACDH , O ' là giao điểm của DBCH . Chứng minh rằng

AB = 4OO '

A H B

O O'

D C

Lời giải

a) Ta có ◊ADCH , có: 0 và AH / / CD , AD / /CH A=D=H =C =90

AHCD là hình thang cân hai đáy AH , CDAD = CH AHCD cũng là hình thang cân với hai đáy AD , CH AH =CD

BH = ABAH = 2CDCD = CDCH = AD = BH ,C=BCH+DCH =45 + 90 = 135

Do đó ∆BCH vuông cân tại H , suy ra B = 45 ,BCH = 45

0 0 0 0 0

0 0 0

Vậy A = D = 90 ,B=45 ,C =135

0ABCH là trung điểm của ABCHAB ⇒ ∆ABC cân tại C

0⇒ ∆ABC vuông cân tại C

Lại có B = 45

0 Ta có AB = 6cm, AD = CD = 1

2 AB = 3cm

ABC vuông cân tại CBC = 12 AB = 62 = 3 2 (cm)

Chu vi hình thang ABCD là: AB = BC + CD + DA = 6 + 3 2 + 3 + 3 = 12 + 3 2 (cm)

0 0⇒DH//BCDHAC

d) Dễ thấy ACD = 45 ⇒HDC=45

Vì ∆ACD vuông cân tại O nên O là trung điểm của AC

Ta có ∆DO ' C = ∆BO ' H ( gcg ) ⇒ OC = O ' H hay O ' là trung điểm của

CH Xét ∆AHCO ' O là đường trung bình nên AH = 2O ' O

AB = 2AHAB = 4O'O.

Bài 4:

Cho ∆ABC ( AC > AB) , đường cao AH . Gọi

D , E , K theo thứ tự là trung điểm của

AB , AC , BC . Chứng minh rằng:

0 DE là đường trung trực của AH 1 DEKH là hình thang cân

A

D I E

B H K C

Lời giải

0 Ta có DE là đường trung bình của ∆ABCDE / /BCDEAH (1) Gọi I là giao điểm của DEAH

ABHAD = DBDI / /BCAI = IH (2)

Từ (1)(2) ⇒ DE là đường trung trực của AH DE là đường trung trực của AHEH = EA = 1

2 AC (3) DK là đường trung bình của ∆ABCDK = 1

2 AC (4) Từ (3)(4) ⇒ EH = DK

Hình thang DEKH có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân.

Bài 5:

Cho tam giác ABC , trên tia đối của tia B C

A

lấy điểm D sao cho BD = BA . Trên tia đối H K của tia CB lấy điểm E sao cho CE = CA. Kẻ

BHAD , CKAE . Chứng minh rằng D B C

0 AH=HD 1 HK / /BC

Lời giải

a) Ta có ∆ABH = ∆DBHAH = HD; ∆ACK = ∆ECKAK = KE 0 Xét ∆ADE , có AH = HD; AK = KEHK / / DEHK / /BC

Bài 6:

E

Cho tam giác ABC , kẻ trung tuyến AM . Trên cạnh AC lấy điểm D , E sao cho

AD=DE=EC

a. Chứng minh rằng: ME / /BD

b. Gọi I là giao điểm của AM , BD . Chứng

minh

AI=IM

0 Chứng minh: ID = 1

4 BD A

D I

E

B M C

Lời giải a) Ta có ME là đường trung bình của ∆BCDME / /BD 0 Xét ∆AMED là trung điểm của AE , ID / /MEIA = IM 1 DI =1

2EM;EM =1

2DBDI =1 4BD

Bài 7:

Cho tam giác ABC , A là trung điểm của BD , B là trung điểm của EC . ACDE cắt

nhau tại I . Chứng minh rằng: DI = DE 3

D

I A J

E B C

4

Lời giải

Qua B kẻ đường thẳng BJ / /CI cắt ED tại J EJ=JIDI= DE (đpcm).

JI=ID 3

Bài 8:

Cho vuông tại A , kẻ đường cao AH .

Từ H kẻ HxAB = P , trên Hx lấy điểm D sao cho P là trung điểm của HD . Từ H kẻ Hy

vuông góc với AC tại Q và trên Hy lấyđiểm E

sao cho Q là trung điểm của HE

0 Chứng minh ba điểm A, D , E thẳng hàng 1 PQ / /DE

2 PQ=AH

E A

D Q

P

B H C

Lời giải

a) , tương tự ta có = 1800⇒ A,D,E

ADP = ∆AHP ( cgc ) ⇒ A1= A3 A2 = A4 ⇒ A1+ A2+ A3 + A4

thẳng hàng (đpcm)

b. Ta có PQ là đường trung bình của ∆HDEPQ / /ED 0 PQ=1

DE=DA+AE

=2AH

=AH 222

Bài 9:

Cho tứ giác ABCDC = 40 ,D=80 .

0 0

AD = BC . E , F lần lượt là trung điểm của AB , CD . Tính góc nhọn tạo bởi các đường thẳng và , và

C

ABC

M

P N

1

E A

B

I

F D

5

Lời giải Ta có D = 180 − 40 − 80 = 60

0 0 0 0

/ /BC

Goị I là trung điểm của BDEI IF/ /BCFE == E( slt) N

(đối đỉnh) Lại có: N1 = N2

+) Có: IE = IF=

1 1

2CB

=

2 ADE=FN1 = M

Mà 0 = 30 0

N1+M =60 (góc ngoài của tam giác) ⇒ M Bài 10:

Cho tam giác ABC . Điểm D thuộc tia đối A của tia BA sao cho BD = BA , M là trung N

điểm của BC . Gọi K là giao điểm của DM K

AC , Chứng minh rằng: AK = 2KC B

M C

D

Lời giải Kẻ BN / /DM ( N thuộc AC )

Xét ∆ADK , có: AB = DB , BN / /DKBN là đường trung bình của ∆ADK 0 AN =NKAK =2NK (1)

Lại có MK là đường trung bình của ∆BNCNK = KC (2) ⇒ AK = 2KC (đpcm).

6

BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 4:

Hình thang cân ABCD ( AB / /CD) có AB = 4cm, CD = 10 cm, BD = 5cm . Tính khoảng cách từ trung điểm I của BD đến CD

A B

I

D K H C

Lời giải

Kẻ BHCD,IKCD

Ta có CH = CD AB = 10 − 4 = 3(cm)

2 2

Áp dụng định lí Pytago vào ∆BHC , ta có: BH 2 = BC 2 − CH 2 = 5 2 − 32 = 16 = 4 2 ⇒ BH = 4(cm)

Tam giác BDHBI = ID , IK / /BHIK là đường trung bình ⇒ IK = BH

= 2(cm) 2

Bài 2:

Tam giác vuông 0) có đường

ABC (B = 90

cao BD . Gọi E , F lần lượt là trung điểm của

BD , DCH là giao điểm của AE , BF . Tính góc AHF

A

D

E F

H

B C

Lời giải

Từ giả thiết suy ra EF là đường trung bình của

Áp dụng định lí đường trung bình và giả thiết vào ∆BCD , ta được:

EF / /BC

0 ⇒ EFAB hay EF là đường cao của ∆ABF

B=90

Theo giả thiết BD là đường cao của ∆ABC nên cũng là đường cao của tam giác ABF suy ra

BCD

0 là trực tâm của tam giác ABF hay AH là đường cao thứ ba của tam giác này Do đó 900 .

AHF =

Bài 3:

Cho 0), đường cao AH . Gọi M ABC(A=90

là trung điểm của HC , K là trung điểm của

AH . Chứng minh rằng BKAM

A

K

B H M C

Lời giải

Tam giác AHCAK = HKHM = MCMK là đường trung bình của ∆AHCMK / / AC

Ta lại có ACABMKAB

AMBAHBM , MKABK là trực tâm ⇒ BKAM

Bài 4:

Cho tam giác ∆ABCAM là trung tuyến A

ứng với BC . Trên cạnh AC lấy điểm D sao D

cho AD = 1 I

2 DC . Kẻ Mx / /BD và cắt AC tại E

E . Đoạn BD cắt AM tại I . Chứng minh

rằng: B H K M C

a) AD = DE = EC

0 S

AIB

= S

IBM 1 SABC = 2SIBC

Lời giải

a. Xét ∆BDCME//BD, M là trung điểm của BC . E là trung điểm của DC

DE=EC= 1DCAD=DE=EC.

2

b. Ta có D là trung điểm của AEID là đường trung bình của

AMEIA = IMSAIB = SIBM

c. Hạ đường cao AHIK của ∆ABC , ∆IBC

IK là đường trung bình của ∆AHMIK = 1AH 2

Xét ∆ABC và ∆IBC có chung đáy BC và hai đường cao AH = 2IK

Bài 5:

Cho tam giác ABC cân tại A , hai đường A trung tuyến BDCE cắt nhau tại G . Gọi

M , N lần lượt là trung điểm của BGCG ,

IK là trung điểm của GMGN E D

a. Chứng minh BD = CE G

b. Chứng minh tứ giác IEDK là hình thang

IK

M N

cân

B C

c. Tính DE + IK , biết BC = 10cm

Lời giải a) ∆ABD = ∆ACE ( cgc ) ⇒ BD = CE

0IK / / ED / / MN / /BC ⇒ ◊IEDK là hình thang Ta đi chứng minh DI = EK

- DI = DG+GI = DG+ 1

2GM =GM(= MB)+ 1

2GM = 3

2GM = 3 2.1

3DB = 1 2 DB +) EK = EG+GK = EG+ 1

2GN =GN + 1

2GN = 3

2GN = 3 2.1

3EC = 1 2EC Ta lại có BD = ECDI = EK ⇒ ◊IEDK là hình thang cân.

c) DE + IK = 7, 5cm

Bài 6:

Cho tam giác ABC ( AB > AC ) có 0. A=50 Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho BD = AC . Gọi E , F lần lượt là trung điểm của AD , BC

Tính

BEF

B

A E D 1 2

1 I 1

F C

Lời giải

Do E , F lần lượt là trung điểm của AD , BC nên ta vẽ thêm I là trung điểm của DC thì EIFI theo thứ tự là đường trung bình của hai tam giác ADCBCD

Đặt BD = AC = 2a

Áp dụng định lí đường trung bình vào hai tam giác trên ta có:

FI / /BD (1), FI = a ( 2), EI = a ( 3), EI / / AC (4) (so le trong) (5)

Từ (1) ⇒ E1 = F1

(trong một tam giác, đối diện với hai cạnh bằng nhau là hai Từ (2)(3) ⇒ FI = EIE2 = F1

góc bằng nhau) (6) Từ (5)(6) ⇒ E1 = E2

= 50

0 (dồng vị) Từ (4) ⇒ (1) ⇒ BEI =

A

AN,CE

= 25

0 . Mà BEI = 2E1 ⇒ E1

Bài 7:

Cho tam giác ABC có các trung tuyến BD

CE . Trên cạnh BC lấy các điểm M , N sao cho

BM = MN = NC . Gọi I là giao điểm

của AMBD , K là giao điểm của .

Chứng minh rằng:

0 BCDE là hình thang 1 K là trung điểm của EC

2 BC = 4IK

A

E G D

K I

B M F N C

Lời giải

0 Ta có DE là đường trung bình của tam giác ABCDE / /BCBCDE là hình thang 1 Gọi G là giao điểm của ANDE

Ta có E là trung điểm của ABDE / /BNG là trung điểm của ANEG là đường trung bình của ∆ABNEG = 1

2 BN = 1 3 BC

10

Ta lại có DE = 1

2 BCEG = 2

3 EDG là trọng tâm của ∆ACE 0 AK là trung tuyến của ∆ACEK là trung điểm của EC 1 Chứng minh tương tự ta có I là trung điểm của EF

Gọi F là trung điểm của BC , ta có DF / / ABDK / / ABD , K , F thẳng hàng

DK = 1

2 AE = 1

4 AB = 1

2 DFK là trung điểm của DF Suy ra IK là đường trung bình của ∆DEFIK = 1

2 DE , mà DE = 1

2 BCIK = 14 BC Hay BC = 4IK .

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG A. Tóm tắt lý thuyết

0 Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang

EA = EDEF là đường trung bình của hình thang

FB=FC

2. Các định lý

A B

E F

D C

a. Định lý 1: Đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm của cạnh bên thứ hai

GT ABCD là hình thang (đáy AB ,CD )

EA= ED,EF / /AB / /DC

KL FB=FC

b. Định lý 2: Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy

GT ABCD là hình thang (đáy AB ,CD )

EA= ED,FB = FC

KL EF / /AB,EF / /CD,EF = AB+CD 2

B. Bài tập áp dụng

Bài 1:

Tính x , y trên hình vẽ A B

8cm

C x D

E 16cm F

G y H

Lời giải

Xét hình thang ABFECD = AB+EF =8 +16 = 12 ⇒ x = 12cm.

2 2

Xét hình thang CDHGEF = CD+GH ⇒16 = 12 + yy = 20 2 2

Vậy x = 12cm, y = 20cm

Bài 2:

Cho hình thang ABCD ( AB / /CD) , M là trung điểm của AD , N là trung điểm của

BC . Gọi P ,Q theo thứ tự là giao điểm của

MN với BDAC . Cho CD = 8cm , MN = 6cm

a. Tính AB

0 Tính MP , PQ ,QN

A B

N M

P 6 Q

G 8 H

Lời giải

a. Xét hình thang ABCDM là trung điểm AD , N là trung điểm của BC 0 MN là đường trung bình của hình thang ABCDMN = 1

2 ( AB + CD) 1 AB = 2 MNCD = 4cm

b. Ta có: MP = 1

2 AB = 2cm, NQ = 1

2 AB = 2 cmPQ = 6cm

Bài 3:

Cho hình thang ABCD ( AB / /CD) . Gọi E , F

lần lượt là trung điểm của ADBC . Phân giác của góc AB cắt EF theo thứ tự tại

0K

a. Chứng minh ∆AIE , ∆BKF là các tam giác cân

b. Chứng minh ∆AID , ∆BKC là các tam giác vuông

0 IE = 1

2 AD,KF = 1 2 BC

1 Cho AB = 5cm, CD = 13cm, AD = 6cm, BC = 7 .

Tính IK

A B

E 1 2 1 2 F

I K 1 2

D C

Lời giải a. Ta có ⇒ ∆AEI cân tại E ,

A1= I1= A2

tương tự ∆BKF cân tại F

1 0 0

b. I =I +I

2 = .180 = 90 ⇒ ∆AID vuông tại I , tương tự ∆BKC vuông tại K

1 2

c. Ta có ∆AID vuông tại I . E là trung điểm của ADEI = 1AD 2

0 EF = 9 = EI + IK + KF ⇔ 9= 1

2 AD + IK + 1

2 BCIK = 2, 5cm

Bài 4:

Cho hình thang ABCD , các đường phân

A B

giác của các góc ngoài tại đỉnh AD cắt

nhau ở M . Các đường phân giác của các 2 2

M 1

góc ngoài tại đỉnh BC cắt nhau ở N 1 N

2 1 2

a. Chứng minh rằng MN / /CD 1 2

2

b. Tính chu vi hình thang ABCD ,

biết M' D C N'

MN = 4cm

0 MN có độ dài bằng nửa chu vi hình thang ABCD

Lời giải

a. Gọi M ' và N 'lần lượt là giao điểm của AM , BN với DC

1 0 0

Ta có: D2 + A2 =2(A+D)=90 ⇒ AMD=90 ⇒⇒ ∆AMD

vuông tại MDM là đường cao, đường phân giác ⇒ ∆ADM ', ∆BCN ' cân tại DC

0 M , N là trung điểm của AM ' và BN ' ⇒ MN / /CD

b. Chu vi hình thang ABCD là:

AB + BC + CD + DA = AB + M ' D + DC + CN ' = AB + M ' N ' = 2 MN = 8( cm)

c. Từ ý a ta có: MN = 1

2 ( AB + M ' N ')

mà: M ' N ' = M ' D + BC + CN ' = AD + DC + BC (∆ADM '; ∆BCN : can ) ⇒ MN = 1

(AB+BC+CD+DA)

2

Bài 5:

Cho tam giác ABC , M là trung điểm của B cạnh BC . Gọi G là trọng tâm của tam giác. M

G C

Vẽ đường thẳng BD , CE , MH ,GI cùng vuông

J

góc với Ay . Chứng minh rằng:

BD + CE = 2MHBD + CE = 3GI A K D I H E y

Lời giải

Theo giả thiết M là trung điểm của BC nên AM là trung tuyến của ∆ABC nên trọng tâm G

của tam giác nằm trên đường trung tuyến AMAG = 2AM 3 Gọi J là trung điểm của AG thì AJ = JG = GM (1)

Vẽ JKAy (KAy), ta có: JK / / GI / / MH / / BD / / CE (2)

Ta được hai hình thang vuông BDECJKHM

Từ (1)(2) ⇒ AK = KI = IHDH = HE theo định nghĩa đường trung bình

Do đó JK là đường trung bình của ∆AIGGI , MH lần lượt là đường trung bình của hình thang vuông JKHMBDEC

Áp dụng định lí đường trung bình vào hai hình thang vuông BDECJKHM , ta được:

BD + CE = 2 MH (3) và MH + JK = 2GI (4)

Áp dụng định lí đường trung bình vào tam giác AIG , ta có: JK = 1

2 GI (5)

Thay (5) vào (4) ta được: MH + 1

2 GI = 2GIMH = 3

2 GI (6)

Thay (6) vào (3) ta được: BD + CE = 3GI .

BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1:

Cho tứ giác E , K , F lần lượt là trung điểm của AD , BC , AC

Chứng minh EK / / CD , FK / / AB

So sánh EF và 12 ( AB + CD)

Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để 3

điểm E , F , K thẳng hàng, chứng minh

EF = 1

2 (AB + CD)

B A

E F

K D

C

Lời giải b. Xét A ∆EFK , có EFEK + KF = 1

2 CD + 1

2 AB = 1

2 ( AB + CD)

c. Để E , F , K thẳng hàng, khi đó EF đồng thời song song với AB ,CD . Tức là tứ giác ABCD là hình thang ( AB / /CD ) ⇒ EF = 1

2 ( AB + CD) Bài 2:

Cho hình thang ABCD(AB / /CD). Gọi

M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của

AD , BD , AC , BC . Chứng minh

M , N , P ,Q cùng nằm trên một đường thẳng

NP=1

2 DCAB

A B

M Q

N P

D C

Lời giải

Ta có MN là đường trung bình của hình thang ABCDMN / / AB

Tương tự, ta được: MP / / CD; MQ / / AB ,CD MN , MP , MQ / / ABdpcm

ABCD . Gọi

b) Ta có: 12 DCAB = 1

2 2MPMN MPMN NP

Bài 3:

Cho hình thang ABCD ( AB / / CD). với

AB = a , BC = b, CD = c , DA = d . Các tia phân giác của góc AD cắt nhau tại E , các tia phân giác của góc BC cắt nhau tại F . Gọi

M , N theo thứ tự là trung điểm của ADBC

Chứng minh M , E , N , F cùng nằm trên một đường thẳng

b) Tính độ dài MN , MF , NF theo a , b , c , d

Lời giải Gọi PQ lần lượt là giao điểm của AE , AF với CD

Chứng minh tương tự bài 2 Ta có: MN = 1

2 ( AB + CD ) = 1

2 ( a + c)

Lại có: c = CD = CQ + QD = BC + QD = b + QD (∆BCD : can ) ⇒ QD = cb

Trong hình thang ABQDM là trung điểm của ADMF / /DQ nên chứng minh được F là trung điểm của BQ , từ đó chứng minh MF là đường trung bình của hình thang ABQD . Vì MF là đường trung bình của hình thang ABQDMF = 1

2 ( AB + DQ ) = 1

2 ( a + cb)

Mặt khác, FN là đường trung bình của tam giác BCQ , tức là FN = 1

2 CQ = 1

2 b.

Bài 4:

Cho hình thang ABCD(AB / /CD) Gọi

M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của

AD , BD , AC , BC . Chứng minh

M , N , P ,Q cùng nằm trên một đường thẳng

NP=1

2 DCAB

A B

M Q

N P

D C

Lời giải

Ta có MN là đường trung bình của hình thang ABCDMN / / AB

Tương tự, ta được: MP / / CD; MQ / / AB ,CD MN , MP , MQ / / AB ⇒ đpcm

Ta có: 12 DCAB = 1

2 2MPMN = MPMN = NP

Bài 5:

Cho tứ giác ABCD .G là trung điểm của đoạn nối các trung điểm của hai đường chéo

ACBD . Gọi m là một đường thẳng không cắt cạnh nào của hình thang ABCD ; Gọi A ', B ', C ', D ', G ' lần lượt là hình chiếu của A, B , C , D ,G lên đường thẳng m . Chứng

minh GG ' = 1

2 ( A ' A + BB '+ CC '+ DD ') .

Lời giải

Gọi EF lần lượt là trung điểm của ACBD ; E ' và F ' lần lượt là hình chiếu của E , F trên đường thẳng m

Khi đó, GG ' là đường trung bình của hình thang EE ' FF ' GG'= 1

2(EE'+ FF ') = 1 2

EE ' và FF ' lần lượt là đường trung bình của hình thang AA ' C 'CBB ' D ' D EE' = 1

2(AA'+CC');FF ' = 12(BB'+ DD') Thay vào (1) ta được đpcm.

ÔN TẬP HÌNH BÌNH HÀNH

A. Tóm tắt lý thuyết A

Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song

AB//CD D

ABCD là hình bình hành ⇔

AD / /BC

Chú ý: Hình bình hành là hình thang đặc biệt có hai cạnh bên song song

B

C

2. Tính chất: Trong hình bình hành A B

- Tính chất về cạnh: Các cạnh đối bằng nhau

- Tính chất về góc: Các góc đối bằng nhau O

- Tính chất về đường chéo: Hai đường chéo cắt nhau tại trung D C

điểm của mỗi đường

Tính chất đối xứng: Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành

3. Dấu hiệu nhận biết

Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành

Tứ giác có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành 4. Cách vẽ hình bình hành

Có 5 cách vẽ hình bình hành nhưng hay dùng nhất là 2 cách

Cách 1: Sử dụng lưới ô để vẽ hai đoạn thẳng song song và bằng nhau

Cách 2: Trên hai đường thẳng d1 , d2 cắt nhau tại O , lấy O làm tâm vẽ hai cung tròn, cung thứ nhất cắt d1 ở AC , cung thứ hai cắt d2 ở BD *) Lưu ý:

+) Cách 1: Không chứng minh được là nhận được hình bình hành, chỉ là ảnh của hình bình hành

Từ tính chất hình bình hành ta thu được nghiệm thứ hai Cứ nói tới trung điểm phải nói tới hình bình hành

Ý nghĩa của kinh nghiệm này là, với các bài toán mà giả thiết hoặc kết luận đề cập đến trung điểm của một đoạn thẳng thì khi vẽ đường phụ ta vẽ hình bình hành để sử dụng tính chất hai cạnh đối song song và bằng nhau hoặc hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: Chứng minh 1 tứ giác là hình bình hành

Một phần của tài liệu Các chuyên đề học tập toán 8 phần hình học (Trang 73 - 98)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(401 trang)
w