Vận dụng tính chất của hình thoi để chứng minh quan hệ bằng nhau,

Một phần của tài liệu Các chuyên đề học tập toán 8 phần hình học (Trang 146 - 156)

Cách giải: Vận dụng định nghĩa và các tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình thoi Bài 1:

Cho hình thoi ABCD , độ dài mỗi cạnh là

13cm . Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Vẽ OHAD . Biết OH = 6cm , tính tỉ số của hai đường chéo BDAC

B

A O C

A tù. Biết

H D

Lời giải

Vẽ BKAD

Xét ∆BKDOH / / BK ( ⊥ AD ) ,OB = ODKH = HD

Vậy OH là đường trung bình của ∆BKDOH = 1BKBK = 12cm 2

Xét ∆ABK vuông tại K , ta có: AK2 = AB2 − BK2=132 −122 = 25 ⇒ AK = 5cmKD = 8cm

Xét ∆BKD vuông tại K , ta có: BD2 = BK2 + DK2 =122 +82 = 208

Xét ∆AOH vuông tại H , ta có: OA OA 2 2 2 2 2 AC 2 2

= OH + AH = 6 + 9 = 117 ⇒ =117 ⇒ AC = 468

2 Do đó BD2 =208 =4⇒ BD =2 .

468 9 AC

AC2 3

Bài 2:

Cho hình thoi ABCD có góc

đường cao kẻ từ đỉnh A đến cạnh CD chia đôi cạnh đó. Tính các góc của hình thoi

A B

D H C

7

Lời giải

Gọi H là chân đường cao kẻ từ A đến cạnh CD và từ giả thiết ta có:

AHCDAH là đường trung trực của đoạn CD nên AC = AD (1)

CH=HD

60 0 Áp dụng định nghĩa vào hình thoi ABCD nên ∆ACD là tam giác đều, do đó D =

Vì góc D và góc là hai góc trong cùng phía của AB / /CD nên chúng bù nhau hay

A

0 0− 60 0= 120 0 D+ A=180 ⇒ A =180

0 0 .

Áp dụng tính chất về góc vào hình thoi ta được B = D = 60 ,A=C =120

Bài 3:

Trên cạnh ABCD của hình thoi ABCD I K B

lấy các điểm PQ sao cho M

1 1 P

A

P = 3 AB , CQ = 3 CD . Gọi I là giao điểm A O Q C

của PQAD , K là giao điểm của DP

BI . Chứng minh rằng: D

a) ∆BID vuông BK=IK

Lời giải

Gọi M là trung điểm của BPBM = CQBMCQ là hình bình hành QM = BC,QM / /BC

AIP = ∆MQP ( gcg ) ⇒ AI = MQAI = AD ( = MQ ) ⇒ ∆BIDBA là đường trung tuyến,

AI = AD = AB ⇒ ∆BID vuông tại B

IBDBA là đường trung tuyến, AP = 1

3 ABP là trọng tâm ⇒ BK = IK .

8

Bài 4:

Cho ∆ABCAB < AC . Trên cạnh AC của tam giác lấy điểm D sao cho CD = AB . Gọi

là trung điểm của AC , N là trung điểm

của BD . Vẽ đường phân giác AK của góc BAC . Chứng minh rằng

A P

D

Q N

B K M C

Lời giải

a. Ta có đều ⇒ AH = HD

Tứ giác ABDE có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau nên là hình thoi (dấu hiệu nhận biết)

b. Có ABCD là hình thoi ⇒ CD / / AB

ABDE là hình thoi ⇒ DE / / ABE , D , C thẳng hàng c. Xét ◊ABCEAB / /CE ⇒ ◊ABEC là hình thang

Lại có AE = AB = BC ⇒ là hình thang có hai cạnh kề bằng nhau

0⇒ ABCE là hình thang cân ⇒ AC = BE C=E=60

Bài 5:

Cho hình thoi ABCD có 0, vẽ BH a. Chứng minh rằng tứ giác

600

A= ⇒∆ABD

AKNQ

EB=AC

B

A

C H

D

E

Lời giải

0⇒ ∆ABD đều ⇒ AH = HD

a. Ta có A = 60

9

Tứ giác ABDE có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau nên là hình thoi (dấu hiệu nhận biết)

b. Có ABCD là hình thoi ⇒ CD / / AB

ABDE là hình thoi ⇒ DE / / ABE , D , C thẳng hàng c. Xét ◊ABCEAB / /CE ⇒ ◊ABEC là hình thang

Lại có AE = AB = BC ⇒ là hình thang có hai cạnh kề bằng nhau

0⇒ ABCE là hình thang cân ⇒ AC = BE C=E=60

Bài 6:

Cho hình bình hành ABCD

0 , AD = 2AB . Gọi M là trung điểm của

A=60

AD, N là trung điểm của BC. Từ C kẻ đường thẳng vuông góc với MNE cắt

ABF . Chứng minh rằng a.

Tứ giác MNCD là hình thoi b.

E là trung điểm của CF c.

Tam giác MCF đều d. F , N , D thẳng hàng

e. 2

BAD = AFM

F

E

B C

1 2

60° 3

A M D

Lời giải

1

a. ◊MNCD có: NC = MD = 2BC ⇒ ◊MNCD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết) NC / /MD

Ta lại có MD = DC = 1

2 AD = 1

2 BC ⇒ ◊MNCD là hình thoi (dấu hiệu nhận biết) b. Xét ∆BCFN là trung điểm của BC ,

NE / /BFE là trung điểm của FC

c. Xét có là đường cao, đường trung tuyến cân tại

MCF ME ⇒ ∆MCF MM1 = M2

Mặt khác ta lại có MNCD là hình thoi

M2 = 2M3

= 600 0 ⇒ ∆MFC là tam giác đều

M1 +M2 =M2 + M3 ⇒FMC=60

d. Xét ∆MFCFM = FCF thuộc đường trung trực của MC

mặt khác DM = DCD thuộc đường trung trực của MC Vậy

FD là đường trung trực của MC (1)

MNCD là hình thoi ⇒ ND là đường trung trực của MC (2) Từ (1)(2) ⇒ FDNDF , N , D thẳng hàng

BAD = NMD

e. NMD=M1+M2 =

M

3

= AFM

2M3 ⇒ BAD = 2AFM

Bài 7:

Cho hình thoi ABCDB = 60 . Kẻ

0

AEDC,AFBC

Chứng minh AE = AF

Chứng minh tam giác AEF đều.

Biết BD = 16cm , tính chu vi tam giác AEF

Lời giải

nên AE = FA

a) Do AC là phân giác của góc DBC

0 0

. Vậy ∆AEF cân và b) Có B = 60 nên ∆ABC và ∆ADC là các tam giác đều ⇒ EAC = FAC = 30

FAE = 60 nê n B = 60 đề u.

0 0

EF là đường trung bình của tam giác BCD . Vậy FE = 1

2 DB = 8cm;

Chu vi ∆AEF là 24cm

Bài 8:

Cho ∆ABC ( AB < AC ) . Trên tia đối của tia

BA lấy điểm M , trên tia đối của tia CA lấy điểm N sao cho BM = CN . Gọi D , E , P , Q lần lượt là trung điểm của BC , MN , MC , NB

a) DE cắt AM tại J . Chứng minh rằng

PEQ = MJQ

DE cắt AN tại I . Chứng minh rằng DE song song với đường phân giác của

BAC

A I J 1 2

B D C

P Q

N E

M

Lời giải a) ∆BMNQE là đường trung bình nên ta có QE / /BM

Tương tự ta có DP / / BM , QD / / CN , PE / / CNQE / / DP , PE / /DQDPEQ là hình bình hành

PEQ = PDQ

Mặt khác (so le trong)

PDQ = MJQ

Vậy

PEQ = MJQ

b) Gọi là đường phân giác của

Ax BAC

Ta có DP = 1

2 BM , PE = 1

2 CNDP = PE ( BM = CN )

Do đó DPEQ là hình thoi ⇒ DE là phân giác của DPQ đồng thời PDQ = PEQ = MJQ = BAC

(đồng vị) (hai góc đồng vị bằng nhau).

A2 = D2 = DICDE / / Ax

Dạng 3: Tìm điều kiện để tứ giác là hình thoi

Một phần của tài liệu Các chuyên đề học tập toán 8 phần hình học (Trang 146 - 156)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(401 trang)
w