Vận dụng tính chất của hình vuông để chứng minh các tính chất hình học

Một phần của tài liệu Các chuyên đề học tập toán 8 phần hình học (Trang 166 - 175)

Cách giải: Vận dụng định nghĩa và các tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình vuông.

Bài 1:

Cho hình chữ nhật ABCD . Trên tia đối của tia CBDA lần lượt lấy hai điểm EF Sao cho CE = DF = CD . Trên tia đối của tia CD

lấy điểm H sao cho CH = CB . Chứng minh

AE vuông góc FH

A B

H

D K C

F E

Lời giải AE=DF

AD,CD

CDFE là hình vuông Tứ giác CDFECE = DF = CD , DF / / CE , D = 90

0

Ta có: AF = HD , HDF = AFE = 90 , FE = DF ⇒ ∆AFE = ∆HDFEAF = FHD

Gọi K là giao điểm của AECD

, 900 900 AKD = HKE AKD + FAE = ⇒ HKE + FAE =

Mà 900

EAF = FHDHKE + FHD = Vậy AE vuông góc với HF

Bài 2:

Cho hình vuông ABCD . Trên các cạnh lần lượt lấy các điểm E, F sao cho . Chứng minh

ADF = ∆BAE BEAF

A B

I

D F C

Lời giải a. Ta có ∆ADF = ∆BAE(cgc) ⇒ AEI = DFA

b. Gọi I là giao điểm của AFBE

0 (đpcm) Có: EAI = AEI =EAI+DFA=90

5

Bài 3:

Cho hình vuông ABCD . Trên tia đối của tia BA lấy điểm E , trên tia đối của tia CB lấy điểm F sao cho AE = CF

a. Chứng minh ∆EDF vuông cân

b. Gọi I là trung điểm của EF . Chứng minh IB=ID

c. Chứng minh A, C , I thẳng hàng

A B E

O

D C

I

F

Lời giải

( ) ,

a.∆AED = ∆CFD cgcDE = DF ADE = CDF

900

EDF = EDC + CDF = EDC + ADE =

Ta có IB = ID = 1 2 EF

Do IB = ID nên I thuộc đường trung trực của BDIAC

Bài 4:

Cho hình bình hành ABCD . Vẽ về phía ngoài hình bình hành hai hình vuông ABEF

ADGH . Chứng minh

F E

AC = FHACFH

CEG vuông cân

I H

G

D A

C B

Lời giải

AFH = ∆BAC ( cgc ) ⇒ FH = AC

Gọi I là giao điểm của FHAC

0 ⇒FHAC

Do AFH = BACIAF +AFH =IAF+BAC =90

b. ∆GCD = ∆CEB ( cgc ) ⇒ GC = CE

Ta có: 180 0 0 0

= ECB+CBE + BEC = ECB+CBA+90 +BECECB + CBA+ BEC = 90

0 (1)

BEC = GCDECB + CBA + GCD = 90

Mặt khác do ABCD là hình bình hành, 0 0 (2)

DCB+CBA=90 ⇔ ECB + GCE + GCD + CBA =180

0

Từ (1)(2) ⇒ GCE = 90

Bài 5:

Cho hình vuông ABCD cạnh 6cm , điểm E thuộc cạnh CD , tia phân giác của góc DAE cắt CDF . Gọi H là hình chiếu của F trên

AC , AC là giao điểm của HFBC a. Tính độ dài AH

b. Chứng minh rằng AK là phân giác của góc BAE

c. Tính chu vi tam giác CFK

A 4 B

3 1 2

K

H

D F E C

Lời giải a. Ta có ∆ADF = ∆AHF ( cgc ) ⇒ AH = HD = 6cm

AK

b. ∆AHK = ∆ABK ( chcgvc ) ⇒ A3= A4 là phân giác của BAE

Chu vi ∆CFK = CF + FK + KC = CF + FH + HK + CK = CF + FD + KB + KC = 12( cm)

Bài 6:

Cho hình vuông ABCDE , F theo thứ tự A E B

là trung điểm của AB , BC

a. Chứng minh rằng CEDF F

b. Gọi M là giao điểm của CEDF . M

Chứng minh AM = BM (Gợi ý có thể gọi N H 1

là trung điểm của CD ). 1 N 2

D C

Lời giải

= 900 = 900

a. Ta có: MD1+ C2 ⇒ D1= C1 ⇒ ∆DCF = ∆CBE ( cgc)

b. Gọi N là trung điểm của CD

+) ◊AECN là hình bình hành ⇒ AN / /ECDFAN = H

+) ∆DMC có: ND = NCH là trung điểm của MD NH / /MC(AN / /EC)

+) ∆ADMAH là đường cao, H là trung điểm của MDAM = AD = AB (đpcm).

Bài 7:

Cho hình vuông ABCD và 1 điểm E bất kỳ nằm giữa hai điểm AB . Trên tia đối của tia CB lấy điểm F sao cho AE = CF

a. Tính

b. Gọi G là điểm đối xứng với D qua trung điểm I của EF . Tứ giác DEGF là hình gì? Vì sao?

Chứng minh ba đường thẳng AC , DG , EF

đồng quy tại 1 điểm.

A E B

G

D C

F

Lời giải

0

a. EDF = EDC + CDF = EDC + EDA = 90 (CDF = EDA)

900 EDF =

b. Xét ◊DEGFEI = IF , DI = IG ⇒ ◊DEGF là hình bình hành , lại có 0⇒ ◊DEGF

D=90

hình chữ nhật

mà ∆ADE = CDFED = FD ⇒ ◊DEGF là hình vuông (dấu hiệu nhận biết) c. Ta có EF giao DG tại I , ta đi chứng minh I thuộc đường trực của AC

Có: IB = ID = 1

2 EFI thuộc đường trung trực của BDIAC ( AC là đường trung trực của

BD )

Bài 8:

Cho hình vuông ABCD . Trên tia đối của tia

CB lấy điểm M , trên tia đối của tia DC lấy điểm N sao cho BM = DN . Vẽ hình bình hành

AFMN . Chứng minh rằng:

ABM = ∆ADN

Tứ giác AFMN là hình vuông

Kẻ FHBM , FKCN , chứng minh rằng

900 ACF =

B , O , D thẳng hàng ( O là trung điểm của

AF )

H F

M 2 O

1 1

C D N

K 2

2

B A

Lời giải

a. ∆ABM = ∆ADN (cgc) ⇒ AM = ANDAN = BAM

b. Hình bình hành AMFN , có AM = AN ⇒ ◊AMFN

là hình thoi.

0⇒ ◊AMFN Lại có MAB = MAD + DAN=MAD+MAB=90

là hình vuông

0

c. ACF = ACD +DCF =45 + DCF

450 ⇒ ◊CHFK là hình vuông Ta đi chứng minh DCF =

M1+M2 =90 ⇒ N2 + M2= 90 ,N1+N2 = 90 ⇒ M2 = N1 ⇒ ∆MHF = ∆NKF(chgn) ⇒ FH = FK

0 0 0

⇒ ◊CHFK là hình vuông 0 0(đpcm)

DCF = 45 ⇒DCF =90

d. Ta đi chứng minh 3 điểm B , D , O nằm trên đường trung trực của AC

Ta có ABCD là hình vuông ⇒ B , D nằm trên đường trung trực của AC

là trung điểm của AFO là trung điểm của MNOA = OM

Lại có OC = OM = 1 ACOM = OCOA = OCO nằm trên đường trung trực của AC 2

B , D , O thẳng hàng.

Bài 9:

Cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao A

AH và trung tuyến AM 4 1

a. Chứng minh rằng MAC = BAH

b. Kẻ trung trực của BC và trên đó lấy điểm F

D sao cho MD = MA ( DA nằm trong hai B M C

nửa mặt phẳng khác nhau bờ là đường thẳng E H BC ). Chứng minh AD là phân giác của 2

góc MAH , A

c. Kẻ DEAB , DFAC . Tứ giác AEDF là D hình gì?

d. Chứng minh: ∆DBE = ∆DCF

Lời giải

a. ∆ABC( A = 90 )⇒AM= 2 BC ⇒ ∆AMC cân tại MA1 = C1, mà C1 +B=90 = A4+BC1 = A4

0 1 0

b. ∆AMD cân tại MA2 = D1, A3 = D1 (slt) ⇒ A2 = A3

là hình vuông c. Tứ giác AEDF là hình chữ nhật có AD là phân giác của EAF ⇒ ◊AEDF

d. Xét ∆DBE , ∆DCFDE = DF , DB = DC ( MD là trung trực của BC )

⇒ ∆DBE = ∆DCF ( chcgv)

Bài 10:

Cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao

AH . Vẽ về phía ngoài tam giác hai hình vuông ABDEACFG

a. Gọi M , N là chân các đường vuông góc hạ từ DE đến BC . Chứng minh

DM +DN =BC D , A, E thẳng hàng

AH đi qua trung điểm của EG

Giả sử DEFG cắt nhau tại K . Chứng minh rằng AH cũng đi qua K

K

G 1 I

F 1

E 1 3

4 A

2

D 1

M 1 2 1 2

B H C N

Lời giải

DM +FN =BCDM +FN =BH+HCDM =BH,FN =HC⇐ ∆DMB=∆AHB

AHC = ∆CNF

=1800 =

180

0

b. D , A, F thẳng hàng ⇔ DAFDAE + EAG +

GAF

c. Gọi I là giao điểm của AHEG , ta đi chứng minh EI = GI ( = AI )

+) Ta đi chứng minh ∆AIG cân tại

IG1 = A3 G1 = C1 G

1 = C11

ABC = ∆AEG ⇒ ⇒ ⇒ G1 = A3 ⇒ ∆AIG cân tại I

C = A A = A

1 1 1 3

Chứng minh tương tự ta có ∆IAE cân tại IIE = IG = IA

d. Có Tứ giác AEKG là hình bình hành (các cạnh đối song song)

Lại có AI đi qua trung điểm của EGAI là đường chéo thứ 2 nên AI đi qua K . Vậy AI đi qua K

Dạng 3: Tìm điều kiện để tứ giác là hình vuông

Một phần của tài liệu Các chuyên đề học tập toán 8 phần hình học (Trang 166 - 175)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(401 trang)
w