Nguyên tắc hạch toán

Một phần của tài liệu kl le vo song toan 2015 657 (Trang 23 - 28)

1.1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và thu nhập

1.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1.5. Nguyên tắc hạch toán

- Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

 Trường hợp hàng đã giao cho khách hàng trực tiếp tại kho hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ; Bút toán ghi nhận:

(1) Căn cứ vào Hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

(Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT thì căn cứ Hóa đơn bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán bao gồm thuế GTGT) Có TK 511

(2) Phản ánh trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa xuất bán đã được xác định tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Theo giá thành thực tế Có TK 155: Theo giá thực tế xuất kho Có TK 156: Theo giá thực tế xuất kho

(3) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511 Doanh thu thuần bán hàng Có TK 911 và cung cấp dịch vụ

 Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm quy định trước trong hợp đồng:

(1) Do thành phẩm, hàng hóa khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên kế toán chỉ phản ánh trị giá thực tế thành phẩm, hàng hóa đã xuất gởi đi bán theo hợp đồng:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 154: Theo giá thành thực tế Có TK 155: Theo giá thực tế xuất kho Có TK 156: Theo giá thực tế xuất kho

(2) Đến khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó mới được xác định tiêu thụ. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toán gi nhận doanh thu bán hàng phát sinh:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

(Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT thì căn cứ Hóa đơn bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán bao gồm thuế GTGT) Có TK 511

(4) Phản ánh trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa xuất bán đã được xác định tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 157: Hàng gửi đi bán

(Trường hợp, thành phầm, hàng hóa chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối và trả về do không đảm bảo pẩm chất, sai quy cách như hợp đồng đã ký sẽ được nhập lại kho. Kế toán căn cứ Phiếu nhập kho ghi nhận:

Nợ TK 155: Kho thành phẩm Nợ TK 156: Kho hàng hóa

Có TK 157: Hàng gửi đi bán)

(5) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511 Doanh thu thuần bán hàng Có TK 911 và cung cấp dịch vụ - Phương thức tiêu thụ qua các đại lý:

 Tại đơn vị có hàng ký gởi (chủ hàng):

(1) Khi xuất hàng cho các đại lý, các đơn vị nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gởi:

Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán

Có TK 154: Theo giá thành thực tế Có TK 155: Theo giá thực tế xuất kho Có TK 156: Theo giá thực tế xuất kho

(2) Căn cứ vào Bảng kê/Hóa đơn bán hàng trong tháng của đại lý, doanh nghiệp lập Hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ để giao cho đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả:

Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền phải thu sau khi trừ hoa hồng phải trả Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý

Có TK 511: Doanh thu bán hàng Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

(3) Phản ánh trị giá vốn của hàng ký gởi thực tế đã bán được:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 157: Hàng gửi đi bán

(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511 Doanh thu thuần bán hàng Có TK 911 và cung cấp dịch vụ

 Tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi:

(1) Số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gởi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Khi nhận hàng ký gởi, căn cứ giá trị trong hợp đồng:

Nợ TK 003: Giá trị hàng hóa nhận bán hộ, ký gởi

(2) Khi bán được hàng nhận ký gởi, kế toán vừa ghi giảm giá trị hàng nhận ký gởi vừa căn cứ Hóa đơn bán hàng để ghi nhận tiền hàng:

Có TK 003: Giá trị hàng hóa nhận bán hộ, ký gởi đã bán được Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền bán hàng bao gồm thuế

Có TK 3388 GTGT phải trả cho chủ hàng

(3) Định kỳ thanh toán tiền bán hàng cho bên gửi hàng, đồng thời xuất Hóa đơn thu tiền hoa hồng bán hàng:

Nợ TK 3388: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng Có TK 511: Hoa hồng được thưởng

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (tính trên doanh thu hoa hồng)

Có TK 111, 112: Số tiền thực trả sau khi trừ hoa hồng (4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511 Doanh thu thuần bán hàng Có TK 911 và cung cấp dịch vụ

- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:

(1) Khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định là tiêu thụ. Doanh thu được ghi nhận một lần theo giá bán trả ngay.

Khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu tiên để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng:

Nợ TK 111, 112: Thu tiền đợt 1 Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu

Có TK 511: Doanh thu theo giá bán trả ngay chưa gồm thuế GTGT Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3387: Phần lãi trả góp cho nhiều kỳ (là chênh lệch giữa giá bán trả ngay với giá bán trả chậm)

(Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT thì căn cứ Hóa đơn bán hàng:

Nợ TK 111, 112: Thu tiền đợt 1 Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu

Có TK 511: Doanh thu theo giá bán trả ngay bao gồm thuế GTGT Có TK 3387: Phần lãi trả góp cho nhiều kỳ)

(2) Phản ánh trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155: Theo giá thực tế xuất kho Có TK 156: Theo giá thực tế xuất kho

(3) Khi thực thu tiền bán hàng, kế toán vừa ghi giảm công nợ phải thu khách hàng vừa ghi nhận khoản lãi trả chậm cho kỳ hiện tại:

Nợ TK 111, 112 Tiền hàng đợt tiếp theo Có TK 131

Nợ TK 3387 Phân bổ lãi trả chậm hàng kỳ Có TK 515

(4) Vào cuối kỳ, đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT, kế toán xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp và cấn trừ vào khoản doanh thu bán hàng:

Nợ TK 511: Giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Kết chuyển doanh thu xác định kết quả kinh doanh:

Một phần của tài liệu kl le vo song toan 2015 657 (Trang 23 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(167 trang)