3.1. ĐỊA ĐIỂM LẤY MẪU
Khảo sát hiện trạng chất lượng nước của khu vực Cửa Bé 06 vị trí lấy mẫu được lựa chọn như sau:
Vị trí trạm Đặc điểm Toạ độ
Kinh độ Vĩ độ Trạm 1: Cầu Bình
Tân
Khu nuôi trồng thuỷ sản, gần nguồn thải của nhà máy F90, công ty công nghiệp tàu thuỷ
109o11’270’’ 12o12’414’’
Trạm 2: Cảng cá Vĩnh Trường
Hoạt động của cảng cá và tập
trung dân cư 109o11’600’’ 12o12’496’’
Trạm 3: Cảng cá
Hòn Rớ Hoạt động của cảng cá và chợ 109o11’672’’ 12o12’498’’
Trạm 4: Bãi bồi Đoạn giữa trạm 3 và trạm 5 109o11’823’’ 12o12’178’’
Trạm 5: Khu dân cư Cửa Bé
Tập trung đông dân cư và gần nguồn thải nhà máy chế biến
thuỷ sản Chitosan
109o11’982’’ 12o12’316’’
Trạm 6 Giữa cửa sông giáp với biển 109o12’145’’ 12o11’840’’
3.2. TẦN SUẤT & THÔNG SỐ PHÂN TÍCH Tần suất: Mẫu nước được thu 2 đợt:
- ĐỢt 1 vào ngày 17 tháng10 năm 2006 - Đợt 2 vào ngày 08 tháng 12 năm 2006
Trong mỗi đợt khảo sát mẫu nước thu bằng bathomet plastic tại 6 trạm (giới hạn bởi các kinh độ 109o11’ – 109o12’ E và các vĩ độ 12o11’ – 12o12’ N) có độ sâu từ 1,5 đến 7,0 mét. Mẫu được thu theo hai tầng mặt (M) và tầng đáy (Đ).
Thông số quan trắc:
- Các yếu tố thủy lý: độ đục, nhiệt độ.
- Các yếu tố thủy hoá: độ muối, pH, độ muối và độ đục, DO, BOD5, amonia, nitrite, nitrate, phosphate, silicat, riêng hai chỉ tiêu dầu mỡ và coliform chỉ phân tích một đợt và tháng 10/2006 còn các chỉ tiêu còn lại đều được thu mẫu và phân tích trong hai đợt tháng 10 và 12/2006.
Hình 3.1: Vị trí các trạm thu mẫu nước
3.3. PHƯONG PHÁP THU MẪU, XỬ LÝ, BẢO QUẢN & PHÂN TÍCH MẪU 3.3.1. Phương pháp thu mẫu
- Mẫu nước được thu bằng bathomet plastic. Mẫu nước được chứa vào can hoặc lọ nhựa PE đã được xử lý bằng dung dịch HNO3 PA, nước cất và tráng lại bằng nước mẫu. Riêng yếu tố dầu mỡ và coliform chỉ được thu tại tầng mặt các trạm và phân tích vào tháng 10/2006.
- Mẫu nước thải tại khu dân cư được thu ngay ở phần cống thải ra môi trường ngoài, và được chứa trong can nhựa.
3.3.2. Phương pháp bảo quản mẫu
- Mẫu phân tích DO được cố định bằng dung dịch MnCl2 (1ml/125ml mẫu) và NaOH+KI (1ml/125ml mẫu). Mẫu được phân tích ngay khi mang về phòng thí nghiệm.
- Mẫu phân tích BOD5 không cố định, được giữ trong túi đen ở 20oC và đo sau 5 ngày.
- Mẫu phân tích các muối dinh dưỡng được bảo quản trong ngăn mát và phân tích trong vòng 1-2 ngày.
- Mẫu phân tích dầu mỡ được cố định bằng HCl đđ (1ml/1lít mẫu), giữ trong chỗ mát và được phân tích ngay sau khi đem về phòng thí nghiệm.
3.3.3. Phương pháp phân tích mẫu nước Các yếu tố thuỷ lý:
- Độ đục: đo bằng máy đo độ đục DREL/2000.
- Nhiệt độ: bằng nhiệt kế thủy ngân có vạch chia từ 1-100.
Các yếu tố thuỷ hoá:
Mẫu nước được phân tích theo các phương pháp tiêu chuẩn mô tả trong Standard Methods for Examination of water (APHA, 1995).
- Độ muối: đo bằng máy chuyên dùng.
- pH, độ muối và độ đục: được đo bằng máy chuyên dùng.
- DO: phân tích theo phương pháp Winkler.
- BOD5: phân tích theo phương pháp bình đen, thời gian ủ mẫu là 5 ngày ở 20oC.
- Amonia: phân tích theo phương pháp xanh indophenol, ammonia tác dụng với hypochlorite và phenol tạo phức màu xanh đậm có hấp thụ cực đại ở bước sóng 630nm.
- Nitrite: phân tích theo phương pháp trắc quang phức màu hồng của nitrite với acid sunfanilic và -naphthylamin có hấp thụ cực đại ở bước sóng 543nm.
- Nitrate: nitrate được khử thành nitrite qua cột khử Cd mạ đồng và phân tích theo phương pháp trên.
- Phosphate: phân tích theo phương pháp xanh molybden, tạo ra phức dị đa axit phosphomolybdic sau đó bị khử bởi axit ascorbic cho ra màu xanh đậm của molybden có hấp thụ cực đại ở bước sóng 885nm.
- Silicat: phân tích theo phương pháp xanh molybden, tạo ra phức axit molybdosilicic, sau đó molibden trong phức bị khử cho ra màu xanh của molybden có hấp thụ cực đại ở bước sóng 810nm.
- Dầu mỡ: phân tích theo phương pháp khối lượng, chiết bằng dung môi CCl4. - Coliform: phân tích theo phương pháp đổ đĩa trong môi trường agar.
3.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU Giá trị trung bình:
n Xi X n
1
1
X : Là giá trị trung bình chí tiêu cần tính toán.
Xi : Giá trị của chỉ tiêu cần xác định ở lần thứ i.
n : Số lần xác định.
Hệ số ô nhiễm:
HSÔN = Ktb / Kgh
Ktb : Giá trị trung bình của yếu tồ xác định.
Kgh: Giá trị giới hạn theo tiêu chuẩn:
- Giới hạn cho phép của các hông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước nuôi trồng thuỷ sản ven bờ Việt Nam (TCVN 5943-1995).
- Giới hạn tiêu chuẩn của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước nuôi thuỷ sản ven bờ, tiêu chuẩn nước thủy sản các nước ASEAN.
- Giá trị giới hạn cho phép các chất ô nhiễm trong nước mặt Việt Nam (TCVN 5942-1995)
HSÔN <1 nước sạch; HSÔN >1 bị ô nhiễm; HSÔN càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng cao.
Các đồ thị, bảng biểu được xử lý bằng phần mềm MS. Excel.
CHƯƠNG 4