Đánh giá hiện trạng môi trường

Một phần của tài liệu kl le thi mai 640418b (Trang 48 - 58)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHU VỰC CỬA BÉ

4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường

Việc đánh giá chất lượng nước khu vực nghiên cứu được căn cứ theo tiêu chuẩn chất lượng nước thủy sản ven bờ của Việt Nam (đối với nước mặt và nước ven bờ) và các nước ASEAN (vì tiêu chuẩn chất lượng nước thủy sản ven bờ Việt Nam chưa quy định đầy đủ về thông số, phụ lục 1). Kết quả đánh giá được thể hiện qua hình 4.1, qua đó thấy rằng:

- pH: giá trị pH tại tất cả các trạm đều năm trong giới hạn cho phép (GHCP) đối với tiêu chuẩn nước thủy sản ven bờ vào cả 2 đợt khảo sát.

- Oxy hoà tan: tất cả các mẫu phân tích vào tháng 10/2006 đều nằm dưới GHCP.

Vào tháng 12/2006 cũng chỉ có 7/12 mẫu ở đạt tiêu chuẩn cho phép, các vị trí có hàm lượng DO nằm dưới GHCP là trạm 1 (tầng đáy), trạm 2 (tầng đáy), trạm 3 (tầng mặt, đáy), trạm 5 (tầng mặt).

- BOD5: tất cả các mẫu phân tích vào tháng 10 và 12 đều đạt tiêu chuẩn cho phép.

- NO2-N: vào đợt khảo sát tháng 10, chỉ có 1 mẫu (tầng mặt trạm 1) vượt GHCP nhưng không đáng kể. Vào tháng 12, hàm lượng nitrite của tất cả các trạm đều vượt GHCP.

- NO3-N: hàm lượng nitrate tại tất cả các trạm đều vượt quá GHCP vào cả 2 đợt khảo sát. Vào tháng 10, hệ số ô nhiễm (HSÔN) của yếu tố này trung bình là 1,42; HSÔN cao nhất là 1,82 (tầng đáy trạm 2); HSÔN thấp nhất 1,07 (tầng mặt trạm 6). Vào tháng 12 HSÔN trung bình tại các trạm là 2,4 lần, đáng chú ý nhất tại trạm 2 tầng mặt HSÔN tới 2,93; còn HSÔN thấp nhất là 1,5 (tầng đáy trạm 6).

- NH3-N: hàm lượng ammonia đều nằm trong GHCP vào cả 2 đợt khảo sát. Hàm lượng NH3-N được tính từ bảng tra mối tương quan giữa NH3,4-N, pH, nhiệt độ (cao nhất là 30oC) và độ mặn (cao nhất là 30‰) (Phạm Văn Thơm, 2003).

- Phosphate: Vào tháng 10 tất các mẫu đều vượt quá GHCP, nhất là trạm 1 tầng đáy với HSÔN là 37,47. Trong khi đó tháng 12 cũng chỉ có 8/12 mẫu có hàm lượng phosphate nằm ngoài GHCP.

- Dầu mỡ: Tất cả các mẫu phân tích vào tháng 10/2006 đều có hàm lượng vượt GHCP, đặc biệt hàm lượng dầu mỡ ở trạm 1 đã vướt quá GHCP 1,88 lần .

- Coliform: Mật độ Coliform tại 4/6 trạm, nhất là trạm 1 vào tháng 10/2006 đã vượt quá GHCP là 9,3 lần, sau đó đến trạm 6 vượt quá GHCP là 4,6 lần.

Kết quả đánh giá chất lượng nước qua hai đợt khảo sát cho thấy hàm lượng nitrate, dầu mỡ luôn vượt quá GHCP (60g/l đối với nitrate và với dầu mỡ tiêu chuẩn cho phép là 300g/l) trong khi hàm lượng phosphate-P và coliform cũng thường cao GHCP(15g/l với PO4-P và với mật độ coliform là 1 000tb/100ml). Hàm lượng DO cũng đôi khi thấp hơn GHCP (<5mg/l). Các yếu tố BOD5, NH3-N luôn nẵm trong GHCP. Các mẫu hàm lượng (giá trị) của các yếu tố vượt quá GHCP chủ yếu là trạm 6, trạm 2 và đặc biệt là trạm 1. Các mẫu có hàm lượng (giá trị) của các yếu tố thường nằm trong GHCP thường là trạm 3, trạm 4. Như vậy, chất lượng môi trường nước khu vực Cửa Bé, Nha Trang đã bị ô nhiễm bởi nitrate, dầu mỡ , phosphate-P và coliform, nhất là trạm 1 (cầu Bình Tân).

Như trên đã đề cập, khu vực này bị ảnh hưởng của các hoạt động nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, tàu thuyền, sinh hoạt của dân cư, cảng cá.

Hình 4.1: Biến động mt s yếu t ti các trm theo 2 đợt kho sát

Gía trị pH tại các trạm

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

GHCP: 6,5-8,5

10/2006 12/2006

Giá trị DO tại các trạm

0 1 2 3 4 5 6

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

mg/l GHCP:5

10/2006 12/2006

Giá trị độ muối tại các trạm

0 5 10 15 20 25 30 35

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

10/2006 12/2006

Giá trị BOD5tại các trạm

0 1 2 3 4 5 6

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

mg/l

GHCP:10

10/2006 12/2006

Giá trị độ muối tại các trạm

0 5 10 15 20 25 30 35

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

10/2006 12/2006

Hàm lượng SiO3-Si tại các trạm

0 500 1000 1500 2000 2500

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

àg/L

10/2006 12/2006

Hàm lượng NO2-N tại các trạm

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

àg/l

GHCP:10

10/2006 12/2006

Hàm lượng NO3-N tại các trạm

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

àg/l

GHCP:60

10/2006 12/2006

Hàm lượng PO4-P tại các trạm

0 100 200 300 400 500 600

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

GHCP:15

10/2006 12/2006

Hàm lượng NH3-N tại các trạm

0 2 4 6 8 10 12

M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ M Đ

1 2 3 4 5 6

àg/l GHCP:70

10/2006 12/2006

Hàm lượng dầu mỡ tại các trạm (10/2006)

0 100 200 300 400 500 600

1 2 3 4 5 6

àg/l

GHCP:300

Mật độ Coliform tại các trạm (10/2006)

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000 50000

1 2 3 4 5 6

tb/100m l

GHC P:10 0 0

Din biến cht lượng nước Ca Bé(cu Bình Tân) qua các năm:

Theo kết quả quan trắc định ký (tháng 2, 5,8,11) môi trường nước của tỉnh Khánh Hoà từ năm 2003 đến năm 2006 tại khu vực cầu Bình Tân (trạm 1) cho thấy, tuy mật độ coliform, và hàm lượng NO3-N đều vượt quá GHCP nhưng có xu hướng giảm trong khi hàm lượng dầu mỡ có xu hướng tăng (bảng 15 và hình 3). Đặc biệt, qua các đợt phân tích cho thấy hàm lượng dầu mỡ luôn vượt quá GHCP đã ảnh hưởng nhiều do hoạt động của giao thông thủy.

Bng 4.2: Mt s yếu t môi trường trung bình qua các năm ca cu Bình Tân

TB năm

NO3-N Dầu mỡ Coliform

àg/l àg/l tb/100ml

2003 159 516 190 700

2004 104 444 242 100

2005 114 420 239 400

2006 80 567 3 6860

GHCP 60 300 1 000

So với các số liệu năm 1997 của phòng Thuỷ Địa Hoá - Viện Hải Dương Học, ta thấy hàm lượng các yếu tố gây nhiễm có sự biến đổi khá lớn, hàm lượng oxy hoà tan giảm đi còn hàm lượng nitrate không thay đổi nhiều nhưng giá trị BOD5, mật độ coliform và hàm lượng phosphate tăng lên rất nhiều lần.

Bng 4.3: Cht lượng môi trường nước khu vc Ca Bé

Giá trị pH

DO BOD5 NO2-N NO3-N PO4-P Coliform (mg/l) (mg/l) (àg/l) (àg/l) (àg/l) (tb/100ml)

1997 8,13 5,59 1,33 13 188 8,2 7 345

2005 7,29 2,44 37,98 10,77 126,07 874,13 106 235

2006 7,91 4,52 8,24 19,6 113,9 256,2 430 000

Hàm lượng NO3-N qua các năm

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

2003 2004 2005 2006

àg/l

Hàm lượng dầu mỡ qua các năm

0 100 200 300 400 500 600

2003 2004 2005 2006

àg/l

Hàm lượng Coliform qua các năm

0 50000 100000 150000 200000 250000 300000

2003 2004 2005 2006

tb/100m l

Hình 4.2: S biến đổi hàm lượng trung bình mt s yếu t theo thi gian ti trm1 (cu Bình Tân)

4.2.2. Môi trường chất thải rắn

Chất rắn chủ yếu ở khu vực này là rác sinh hoạt hàng ngày do người dân ở khu vực này và trên các tàu thuyền không trang bị các thùng rác để chứa rác mà cũng do một phần là thói quen xả rác bừa bãi xuống sông, ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao với một ý nghĩ hết sức đơn giản là vứt xuống nước thì rác sẽ cuốn trôi theo dòng chảy sẽ không còn thấy rác nữa. Chất thải rắn ở đây cũng một phần do ảnh hưởng từ thức ăn của tôm cá, làm sạch đìa trong việc nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra rác còn có ở những ao nuôi bỏ hoang chủ yếu là các tấm nhựa nót xung quanh ao từ những đợt nuôi. Chỉ có khi mà ta trực tiếp đi trên cá ghe tới gần hai bên bờ ta mới thấy được rõ rác ở dưới các cọc được đóng xuống người dân làm nhà tròi ra ven bờ sông, do ảnh hưởng của việc lấn hai bên bờ sông để làm nhà ở nên những ngôi nhà như thế không được đảm bảo mà chỉ mang tính chất tạm bợ chịu sự ảnh hưởng của thiên nhiên.

Kết qủa phỏng vấn tại các hộ dân vào tháng 11 năm 2006 tại khu dân cư Cửa Bé cho thấy cứ 10 hộ thì có tới 5 hộ chưa có hố xí tự hoại. Ở hầu hết các hộ này nhà chưa có thùng chứa rác (cứa 10 hộ thì có 2 hộ có thùng rác) mà chủ yếu tận dụng các bọc nilông hoặc các sọt bội để chứa rác. Ngoài ra do hoạt động buôn bán (họp chợ) ngay bên lề đường và hẻm mang tính chất tự phát không có sự quản lý của ban quản lý chợ nên lượng rác gia tăng. Trung bình một ngày mỗi hộ thải ra khoảng 0,7kg/ngày chưa kể lượng rác phát sinh và nơi đây còn chịu ảnh hưởng từ phân nuôi heo của một số hộ gia đình. Mặt khác rác từ hoạt động của các cảng và việc rửa sàn các thuyền đánh cá tại chỗ cũng đưa vào môi trường nước có hàm lượng chất hữu cơ và hydrocabon cao. Hiện nay rác thải sinh hoạt ở khu vực này chưa được phân loại tại nguồn.

Rác thải ở đây do những công nhân vệ sinh của Uỷ ban nhân dân xã tuyển chọn và được ban quản lý đào tạo kỹ năng thu gom rác và trang bị các phương tiện thu gom. Các công nhân này dùng các xe đẩy tay gom rác ở các đường, nhất là các ngõ nhỏ mà xe tải không vào được sau đó vận chuyển đến các điểm trung chuyển để xe rác đưa ra bãi rác thành phố (bãi rác Đèo Rù Rì, xã Vĩnh Lương).

4.2.3. Môi trường không khí

Do điều kiện không có đủ kinh phí, thời gian thực hiện đề tài ngắn (3 tháng) nên không thể tiến hành thu mẫu không khí. Tuy nhiên, bằng cảm quan (ngửi, nhìn) thấy rằng môi trường không khí tại khu Cửa Bé hay có mùi hôi tanh của mắm cá và xăng do rác thải, hoạt động của cảng cá Vĩnh Trường. Khu dân cư sống xung quanh cảng và nhà máy Chitosan còn phải chịu mùi tanh do nước thải từ nhà máy. Hiện nay một số hộ còn nuôi heo ngay gần nhà, một số hộ không có nhà vệ tự hoại nên gây mùi khó chịu cho hàng xóm sống xung quanh và ảnh hưởng đến sức khoẻ của mọi người, dễ bị lây bệnh tật. Khu vực cầu Bình Tân có độ bụi cao và ốn cao nhất do hoạt động đóng tàu tại Công ty công nghiệp tàu thủy Nha Trang và công trường đang thi công mở rộng cầu, hoạt động giao thông. Khu Hòn Rớ môi trường không khí sạch hơn sạch hơn vì xa hoạt động thủy sản, các hộ có nhà vệ sinh, dân cư ít vì đây là khu mới định cư

Ngoài ra theo kết quả quan trắc môi trường không khí tại Bình Tân từ năm 2003 đến năm 2006 của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Khánh Hoà (năm 2006) cho thấy giá trị độ ồn, hàm lượng bụi, hdrocarbon, NO2, SO2 đều tăng theo thời gian,và hàm lượng (giá trị) của các yếu tố bụi, hydrocarbon đã vượt GHCP (bảng 4.4 và hình 4.3).

Bng 4.4: Giá tr trung bình hàm lượng các cht ô nhim có trong không khí ti trm Bình Tân qua các năm

TB Năm

Độ ồn Bụi NO2 SO2 Hydrocarbon

dBA mg/m3 mg/m3 mg/m3 mg/m3

2003 80 0.473 0.005 0.038 2.4

2004 82 1.06 0.003 0.071 8.3

2005 87 1.47 0.006 0.1 14.5

2006 90 1.53 0.007 0.12 16.3

GHCP 0,3 0,4 0,5 0,5 5,0

Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hoà, 2006

Nồng độ HC tại trạm Bình Tân qua các năm

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

2003 2004 2005 2006

mg/m3

GHCP:5

Nồng độ NO2 tại Bình Tân qua các năm

0 0.001 0.002 0.003 0.004 0.005 0.006 0.007 0.008

2003 2004 2005 2006

mg/m3

GHCP:0,4

Giá trị độ ồn tại Bình Tân qua các năm

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

2003 2004 2005 2006

GHCP:60 dBA

Nồng độ SO 2 tại Bình Tân qua các trạm

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14

2003 2004 2005 2006

mg/m3

GHCP:0,5

Hàm lượng bụi tại Bình Tân qua các năm

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8

2003 2004 2005 2006

mg/m3

GHCP:0,3

Hình 4.3: Biến động hàm lượng (giá tr) trung bình mt vài yếu t không khí ti trm1 (Bình Tân) qua các năm

Một phần của tài liệu kl le thi mai 640418b (Trang 48 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(76 trang)