Các hoạt động dạy học

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n : 5/11/2005 (Trang 56 - 80)

Theo em lí tởng sống cao đẹp của thanh niên ngày nay là gì?

HS trả lời

-GV nhận xét đánh giá và vào bài mới Hoạt động 2:Bài mới

GV cho học sinh đọc phần đặt vấn đề

Em hảy tóm tắt nội dung chính của vấn đề ? GV ghi tóm tắt phần đặt vấn đề lên bảng.

GV nêu câu hỏi

Em hảy nhận xét nội dung của hai thông tin trong phần

đặt vấn đề ?

GV giải thích :Vấn đề này d- êng nh nã mang tÝnh thêi sù,

đợc mọi ngời để ý, quan tâm .Đăng trên báo nhân dân có nghĩa nó mang tính thời sự mà tất cả mọi ngời dân đều biết đến ,đều quan tâm (Rộng rải )

GV chia học sinh thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi ở SGK

GV phát giấy khổ lớn, bút giạ cho học sinh để thảo luận, ghi kết quả

Sau 5 phút đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

Vậy theo các em tính nhất quán thống nhất của những phẩm chất đạo đức là gì?

GV cho HS đọc truyện

Nguyễn Hải Thoại một tấm g-

A. Đặt vấn đề HS đọc

-HS tóm tắt -HS nhËn xÐt

HS nghe giảng

HS thảo luận đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

-Lớp bổ sung GV tổng kết :

Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là ra sức học tập văn hoá, khoa học kĩ thuật, tu dỡng đạo

đức, t tởng chính trị, có lối sống lành mạnh, rèn luyện kĩ năng, phát triển các năng lực, có ý thức rèn luyện sức khoẻ ….; xây dựng nớc công nghiệp hiện đại ,dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh

-Thanh niên phải là lực lợng nồng cốt vì họ là những ngời đợc đào tạo, giáo dục toàn diện

=>Là tự trọng, ý thức trách nhiệm cao, yêu thơng đồng nghiệp mong muốn họ tiến bộ

=>Nâng cao chất lợng sản phẩm cũng có uy tín của anh và cã công ty

ơng sống có đạo đức và làm việc theo pháp luật

Việc tự giác chấp hành pháp luật ở Nguyễn Hải Thoại đã

làm cơ sở cho vấn đề nào?

Làm bài tập 1,2

Vậy để có những phẩm chất

đạo đức và hành vi pháp luật đúng đắn theo yêu cầu xã hội cần phải rèn luyện nh thế nào ?

HS làm bài tập 1,2

+Tu dỡng ý thức thờng xuyên

+Luôn đấu tranh với mọi cảm giỗ +Phải nghiêm khắc với chính mình +Khiêm tốn lắng nghe ý kiến của moi ngêi

.

+Thờng xuyên tham gia hoạt động

GV cho học sinh tự liên hệ thực tế bản thân, các bạn trong líp, trong trêng …

xã hội, hoạt động của tập thể +Tự giác chủ động học tập B . Nội dung bài học HS đọc ở SGK

* Bài tập

+ Các tổ thảo luận về phơng hớng phấn đấu của tập thể lớp mình Các nhóm làm việc - đại diện nhóm trình bày kết quả

Các nhóm nhận xét bổ sung

GV khen ngợi tinh thần học tập của các em . +HS làm các bài tập còn lại trong SGK

GV nhận xét và hệ thống lại toàn bộ bài học . Hớng dẩn học ở nhà :

Về nhà học bài cũ

-Lập cho mình một kế hoạch học tập riêng, nêu hớng phấn đấu của bản thân

- Xem và chuẩn bị trớc bài 12 ''Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân ''

Soạn ngày :03/02/2009

TuÇn 21: TiÕt 21:

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân (2 tiÕt )

A. Mục tiêu

Học xong bài này học sinh cần đạt đợc : 1. Về kiến thức : Học sinh hiểu

- Thế nào là hôn nhân và các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam .

- Các điều kiện để đợc kết hôn, các trờng hợp cấm kết hôn ,quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng .

- ý nghĩa của việc nắm vững và thực hiện đúng quyền ,nghĩa vụ trong hôn nhân của công dân và và tác hại của việc vi phạm pháp luật về hôn nhân .

2. Về kỹ năng : Học sinh có kỹ năng

- Phân biệt đợc hôn nhân hợp pháp và hôn nhân bất hợp pháp . - Biết cáchứng xử trong những trờng hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân của bản thân .

- Không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân và tuyên truyền trong gia đình ,cộng đồng để mọi ngời cùng thực hiện tốt . 3. Về thái độ : Học sinh có thái độ

-Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân .

-Tán thành những việc làm tôn trọng pháp luật và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân . B. Chuẩn bị :

-SGK và SGV GDCD lớp 9

-Các thông tin, số liệu thực tế có liên quan -Giấy khổ lớn, bút dạ, giấy trong máy chiếu . C. Các hoạt động dạy học

TiÕt 1 1: Kiểm tra bài cũ

C©u hái :

1 Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc là g×?

2.Em hảy nêu ý kiến của em về tình trạng hiện nay có một số thanh niên đua đòi ăn chơi, lời học, đua xe máy, nghiện ma tuý …

GV yêu cầu :

- 1 HS lên bảng trả lời

- HS trong lớp nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của bạn .

GV chốt lại đáp ắn đúng, nhận xét tình hình học bài của học sinh và cho điểm .

2: Giới thiệu bài mới :

Nh chung ta đã biết tục ngữ có câu ''Thuận vợ thuận chồng tát biển

Đông cũng cạn '':sự hoà thuận hạnh phúc trong cuộc sống vợ chồng đợc tạo lập trên cơ sở tình yêu chân chính và thự hiện tốt quyền,

nghĩa vụ của mỗi ngời trong hôn nhân 3: Bài mới

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về những thông tin trong phần Đặt vấn đề nhằm giúp học sinh hiểu quan niệm đúng đắn về tình yêu và hôn nhân .

- Học sinh đọc các thông tin trong phần Đặt vấn đề .

- GV chia học sinh thành nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :

Nhãm 1:

Em suy nghĩ gì về tình yêu và hôn nhân qua những trờng hợp trên ?

Nhãm 2 :

Em hiểu thế nào là hôn nhân ? Nhãm 3:

Vì sao nói tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân và gia đình hạnh phúc ? GV chốt lại và kết luận :

+ Tình yêu chân chính xuất phát từ sự đồng cảm sâu sắc giữa hai ngời , là sự chân

thành , tin cậy và tôn trọng nhau.

Tình yêu không lành mạnh là thứ tình cảm không bền vững, có thể do vụ lợi (tham giàu, tham

địa vị …) tình yêu đơn phơng (chỉ có từ một phía ) sự thiếu trách nhiệm trong tình yêu . + Hôn nhân không dựa trên cơ

sở tình yêu chân chính nh vì

tiền, vì danh vọng bị ép buộc

… và sự thiếu trách nhiệm trong cuộc sống gia đình sẽ dẫn đến gia đình bất hạnh .

+Hôn nhân là sự tự do liên kết

đặc biệt giữa một nam một nữ

trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện ,đợc nhà nớc thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận ,lớp trao đổi bổ sung

HS nghe giảng - tự ghi vào vở

xây dựng một gia đình hoà thuận,hạnh phúc ?

Hoạt

động 2 :

-HS tự nghiên cứu những nguyên tắc của chế độ hôn nhân trong phần nội dung bài học có ghì

cha hiểu các em ghi ra giấy nháp GV nêu câu hỏi để HS trao

đổi .VD :Em hiểu thế nào là tự nguyện? Thế nào là tiến bộ?

Thế nào là bình đẳng ? Em hiểu gì về chính sách dân số Kế hoạch hoá gia đình?

Hoạt động 3 : GV chia nhóm và giao cho các nhóm thảo luận những câu hỏi sau :

Để đợc kết hôn cần những điều kiện nào ?

Cấm kết hôn trong những trờng hợp nào ? Pháp luật quy định nh thế nào về quan hệ giữa vợ và chồng ?

Những hành vi nh thế nào là vi phạm về pháp luật và hôn

nh©n ?

Vì sao pháp luật phải có những quy định chặt chẽ nh vậy ? và những quy định đó có ý nghĩa nh thế nào ?

GV chốt lại đáp án đúng cho từng câu hỏi kết hợp giải thích nh÷ng néi dung khã nh nh÷ng ngời cùng dòng máu về trực hệ Những ngời có họ trong phạm vi ba đời .

HS tự ngiên cứu những nguyên tắc của chế độ hôn nhân ở Việt Nam

HS trả lời cá nhân

HS tiếp tục nêu những câu hỏi xung quanh nguyên tắc của chế

độ hôn nhân .

Trao đổi cả lớp trên những nguyên tắc của học sinh . Thảo luận nhóm giúp học sinh hiểu những quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và ý

nghĩa của những quy tắc đó .

Các nhóm trình bày ,lớp trao

đổi bổ sung .

HS nghe giảng

. Hớng dẩn học ở nhà :

HS về nhà tìm hiểu xem nơi mình ở có trờng hợp vi phạm quiy

định của pháp luật về hôn nhân không ,vi phạm điều gì và hậu quả của nó( GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm )

---

Soạn ngày : 10/02/2009 TiÕt 2

Tiết 22: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

Hoạt động 1: Học sinh trao đổi về những điều các em tìm hiểu

đợc theo yêu cầu của GV ở cuối tiết trớc .

-GV yêu cầu các nhóm trình bày kết tìm hiểu của nhóm mình ,kể các trờng hợp vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân .

-Các nhóm trao đổi, bổ sung ý kiến xung quanh nhận xét về các tr- ờng hợp vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân

-GV yêu cầu học sinh đề xuất xem học sinh có thể làm gì để góp phần ngăn chặn những vi phạm (ví dụ tảo hôn )nh đề nghị chính quyền, các cơ quan tổ chức giúp đỡ , tuyên truyền , vận động cho họ và gia đình …

Hoạt động 2 : Học sinh làm bài tập cá nhân xây dựng thái độ

đúng đán đối với vấn đề hôn nhân .

GV yêu cầu tất cả học sinh làm bài tập 1 trong SGK Yêu cầu 2-3 học sinh trình bày

-Lớp trao đổi ,bổ sung những ý kiến giải thích khác nhau -Thống nhất đáp án đúng 4,5,7, 8,9,10

Hoạt động 3:Thảo luận phân tích tình huống nhằm phát tiển ở học sinh kỉ năng ứng xử đúng đắn trớc những vấn đề về hôn nh©n

GV chia lớp thành nhóm thảo luân một tình huống trong các bài tập 4,5,6,7 ,8,trong SGK

Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình -Cả lớp trao đổi bổ sung ý kiến

GV chốt lại đáp án đúng

Chúng ta phải nắm vững những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân và phải biết bảo vệ quyền của mình Hớng dẩn học ở nhà

Về nhà học bài cũ -làm các bài tập còn lại

Tìm hiểu kĩ những quy định của pháp luật về hôn nhân và liên hệ ,so sánh nhận thức của bản thân trớc và sau khi học bài này .

Xem và chuẩn bị trớc bài 13 để tiết sau học đợc tốt hơn

Soạn ngày 17/02/2009

Tiết 23: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

A. Mục tiêu :

Học xong bài này, học sinh cần đạt đợc 1. Về kiến thức

Hiểu đợc :

-Thế nào là quyền tự do kinh doanh .

-Thuế là gì và ý nghĩa,vai trò của thuế và trong nền kinh tế quốc gia .

-Quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và thực hiện pháp luật về thuế

2. Về kĩ năng

-Nhận biết đợc một số hành vi vi phạm pháp luật về tự do kinh doanh và thuế.;biết vận động gia đình thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế .

3. Về thái độ

Tôn trọng ,ủng hộ chủ trơng của Nhà nớc và quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh và thuế .

B. Chuẩn bị

- SGK, SGV GDCD líp 9 ;

-Các ví dụ thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh doanh và thuế ; - Giấy khổ lớn ,bút dạ .

- Máy chiếu đa năng ( Giáo án điện tử) C. Các hoạt động dạy học

1: Bài cũ

Điền từ, cụm từ thích hợp vào ô trống trong sơ đồ sau : Sự liên kết

đặ biệt 1

GV: Gọi học sinh lên bảng điền vào ô trống GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm.

2: Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Điều 57(Hiến pháp 1992)

“ Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luËt”

Điều 80(Hiến pháp 1992)

“ Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy

định của pháp luật”.

GV: Hiến pháp 1992 quy định quyền và nghĩa vụ gì của công d©n?

HS trả lời: Gạch chân ý chính “Tự do kinh doanh”,”Thuế”

GV: Để hiểu rõ những vấn đề này chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của phần đặt vấn đề

Hoạt động của thầy Định hớng hoạt động của trò GV: Cho HS đọc thông tin

HS: Chia lớp thành 3 nhóm

GV: Gợi ý học sinh thảo luận các vấn đề sau:

Nhãm 1:

Câu 1: Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực gì?

Câu 2: Hành vi vi phạm đó là g×?

Nhãm 2:

C©u 1: Em cã nhËn xÐt ng× vÒ mức thuế của các mặt hàng trên?

Câu 2: Mức thuế chênh lệch có

I/ Đặt vấn đề:

Nhãm 1:

-Hành vi vi phạm của X thuộ lĩnh vực sản xuất buôn bán.

- Vi phạm về sản xuất buôn bán hàng giả

Nhãm 2:

- Các mức thuế của các mặt hàng chênh lệch nhau(cao và thấp) - Mức thuế cao là để hạn chế ngành mặt hàng xa xỉ, không

Đợc pháp luật thõa nhËn

liên quan đến sự cần thiết củ các mặt hàng với đời sống của nhân dân không? Vì sao?

Nhãm 3:

Câu 1: Những thông tin trên giúp em hiểu đợc vấn đề gì?

Câu 2: Thông tin trên giúp em rút ra đợc bài học gì?

GV: Chốt lại ý kiến các nhóm GV: Chỉ ra các mặt hàng rởm, thuốc lá là loại có hại, ô tô là hàng xa xỉ, vàng mã lãng phí, mê tín dị đoan…

GV: Nói rõ tình trạng nhập lậu xe ô tô qua biên giới, nhập lậu r- ợu tây và rợu giả

GV: Sản xuất muối, nớc, trồng trọt, chăn nuôi, đồ dùng học tập là rất cần thiết cho con ngời Hoạt động 3:Liên hệ thực tế về kinh doanh và thuế

GV: Từ các thông tin trên ,chúng ta tìm hiểu thực tế để hiuể rõ hơn nội dung bài học

GV: Đa ra câu hỏi thảo luận:

Câu 1: Theo em những hành vi nào sau đây công dân kinh doanh đúng và sai pháp luật?

a/Ngời kinh doanh phải kê khai

đúng số vốn.

b/Kinh doanh đúng mặt hàng

đã kê khai

c/Kinh doanh đúng ngành đã kê

cần thiết đối với đời sống nhân dân. Mức thuế thấp khuyến khích sản xuất ,kinh doanh mặt hàng cần thiết đến đời sống nh©n d©n

Nhãm 3:

-Những thông tin trên giúp em hiểu đợcquy định của nhà nớc vÒ kinh doanh ,thuÕ.

- Kinh doanh và thuế liên quan

đến trách nhiệm công dân đợc nhà nớc quy định

- HS các nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày cả lớp nhận xÐt

HS nghe

Câu 1: Kinh doanh đúng pháp luËt: a,b,c,d.

Kinh doanh sai pháp luật: e,g,h

khai

d/Cã giÊy phÐp kinh doanh e/Kinh doanh hàng lậu, hàng giả

g/Kinh doanh mặt hàng nhỏ, không phải kê khai

h/Kinh doanh mại dâm, ma tuý Câu 2: Những hành vi nào sau

đây vi phạm về thuế? Vì sao?

a/Nộp thuế đúng quy định b/Đóng thuế đúng mặt hàng kinh doanh

b/Không dây da trốn thuế

d/Không tiêu dùng tiền thuế của nhà nớc

e/Kết hợp với hộ kinh doanh tham ô thuế nhà nớc

g/Dùng tiền thuế làm việc cá

nh©n

h/Buôn lậu trốn thuế

Câu 3: Kể tên các hoạt động sản xuất ,dịch vụ trao đổi hàng hoá mà em biết?

GV: Nhận xét , bổ sung và kết luận đáp án đúng

GV: Nhấn mạnh trong cuộc sống của con ngời rất cần đến sản xuất dịch vụ và trao đổi giúp con ngời tồn tại và phát triển Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung bài học

Nhằm giúp học sinh hiểu thế nào là tự do kinh doanh, thuế và ý nghĩa, vai trò của thuế 1/Kinh doanh là gì?

2/Thế nào là quyền tự do kinh doanh?

Câu 2: Những hành vi vi phạm vÒ thuÕ: e,g,h

C©u 3:

- Sản xuất bánh kẹo ,lúa gạo, nuôi gà ,lợn, trâu bò, vải, quần áo, sách vở ,xe đạp…

- Dịch vụ ,du lịch, vui chơi, gội

đầu, cắt tóc…

- Trao đổi bán lúa gạo ,bánh kẹo,thịt cá, mua sách vở gạo quần áo

II/Nội dung bài học

1/Kinh doanh: là hoạt động sản xuất ,dịch vụ và trao đổi hàng hoá.

2/Quyền tự do kinh doanh: là quyền của công dân lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh.

3/Thuế là gì?

4/ý nghĩa của thuế?

5/Trách nhiệm của công dân với tự do kinh doanh và thuế?

GV: Gợi ý bổ sung

Gọi học sinh đọc nội dung bài học cả lớp cùng nghe

GV: Nhắc nhở HS yêu cầu tự do kinh doanh là đúng pháp luật Nộp thuế là tính bắt buộc - Ngân sách nhà nớc chi trả các mặt đời sống xã hội

* Tác dụng thuế

- Đầu t pháp triển kinh tế công, nông nghiệp, xây dựng giao thông vận tải(đờng sá ,cầu cèng …)

- Phát triển y tế ,giáo dục, văn hoá ,xã hội(bệnh viện ,trờng học…)

- Đảm bảo các khoãn chi cần thiết cho tổ chức, bộ máy nhà nớc cho quốc phòng, an ninh.

3/Thuế: là khoản thu bắt buộc mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà níc.

4/ý nghĩa:

- ổn định thị trờng.

- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

- Đầu t, pháp triển kinh tế, vănn hoá, xã hội…

5/Trách nhiệm:

- Tuyền truyền, vận động gia

đình, xã hội thực hiện quyền và nghĩa vụ về kinh doanh và thuế.

- Đấu tranh với những hiện tợng tiêu cực trong kinh doanh và thuÕ.

III/ Luyện tập

Nếu còn thời gian cho học sinh làm bài tập 1

GV chia HS ra làm ba nhóm -Nêu yêu cầu bài tập 1

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n : 5/11/2005 (Trang 56 - 80)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(95 trang)
w