truyền thống nh nh thế nào?
HS trả lời cá nhân
=> Cã.
Ví dụ: Tập quán lạc hậu, coi th- ờng pháp luật, ma chay, cới hỏi lảng phí, mê tín dị đoan…
=>Nh÷ng yÕu tè truyÒn thèng tốt thể hiện sự lành mạnh và là phần chủ yếu gọi là phong tục.
Ngợc lại, truyền thống không tốt không phải là chủ yếu gọi là hủ tục.
=>Kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc là: trân trọng, bảo vệ, tìm hiểu, học tập, thực hành giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp của truyền thống phát triển và toả sáng.
GV kÕt luËn tiÕt 1:
Truyền thống dân tộc đợc giới thiệu trong bài là giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc. Kế thừa và phát huy truyền thống là bảo tồn, giữ gìn những giá trị tốt đẹp dồng thời giao lu học hỏi tinh hoa của nhân loại để làm giàu cho truyền thống của chúng ta.
Hớng dẩn học ở nhà
Về nhà chuẩn bị phần còn lại để tiết sau ta tìm hiểu.
Tìm hiểu nguồn gốc những truyền thống tốt đẹp ở địa phơng em.
TiÕt 2
GV hớng dẩn học sinh làm bài tập thay cho kiểm tra miệng và để kiểm tra kiến thức tiết trớc
GV: Gọi hai HS lên bảng lam bài tập.
Bài 1
Những thái độ và hành vi nào sau đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc?
1. ThÝch trang phôc truyÒn thống Việt Nam .
2 Yêu thích nghệ thuật dân téc .
3. Tìm hiểu văn hoá dân gian.
4. Tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa.
5. Theo mẹ đi xem bói
6. Thích nghe nhạc cổ điển 7. Quần bò, áo chẻn, tóc nhuộm vàng là mốt.
Bài 2
Những câu tục ngữ nào sau
®©y nãi vÒ truyÒn thèng d©n téc ?
1. Uống nớc nhớ nguồn . 2.Tôn s trọng đạo.
3.Con chim có tổ, con ngời có tông.
4. Lời chào cao hơn mâm cỗ.
5.Nuôi lợn ăn cơm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
6. Cả bè hơn cây nứa .
7. Bắt giặc phải có gan, chống thuyền phải có sức.
HS: Lên bảng trả lời.
HS: Cả lớp nhận xét.
GV: Nhận xét, đánh giá.
HS: Chữa vào vở.
GV: chia lớp thành ba nhóm
GV: Yêu cầu học hinh thảo luận các nội dung sau.
Nhãm 1:
-Truyền thống là gì?
-ý nghĩa của truyền thống dân téc ?
GV gợi ý thêm giá trị tinh thần nh : t tởng, đức tính, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp .
III. Nội dung bài học
1) Khái niệm truyền thống : Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác .
Nhãm 2:
-Dân tộc Việt Nam có những truyÒn thèng g×?
-GV bổ sung: Yêu nớc, chống giặc ngoại xâm, nhân nghĩa, cần cù lao động, Hiếu thảo với cha mẹ, kính thầy mến
bạn…,kho tàng văn hoá, áo dài Việt Nam, tuồng chèo, dân ca,
…
? Có ý kiến cho rằng ngoài truyền thống đánh giặc ra, d©n téc ta cã truyÒn thèng g×
đáng tự hào đâu? Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
Nhóm 3: Chúng ta cần làm gì
và không nên làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
GV bổ sung: Thái độ, hành vi chê bai, phủ nhận truyền thống tốt đẹp của dân tộc hoặc bảo thủ trì trệ, hoặc ca ngợi chũ nghĩa t bản, thích hàng ngoại, dua dòi…
GV: Nhắc nhỡ các nhóm về yêu cầu thảo luận.
-HS: Đa ra nhiều ý kiến, giải pháp, liên hệ thực tế cá nhân,
2) D©n téc ta cã nh÷ng truyÒn thèng.
-Yêu nớc.
-Đoàn kết.
-Đạo đức.
-Lao động.
-Hiếu học.
-Tôn s trọng đạo.
-Hiếu thảo.
-Phong tục tập quán tốt đẹp.
-Văn học.
Nghệ thuật.
HS tù béc lé
3) Trách nhiệm của chúng ta.
- Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, góp phần giữ gìn bẳn sắc d©n téc.
-Tự hào truyền thống dân tộc, phê phán, ngăn chặn t tởng, việc làm phá hoại đến truyền thống của dân tộc.
HS chú ý lắng nghe
tËp thÓ.
GV: Cho các nhóm trình bày.
-HS: Cử đại diện nhóm trình bày.
HS: Cả lớp trao đổi, bổ sung . GV: KÕt luËn.
HS: Ghi nội dung vào vở.
GV: kÕt luËn chuyÓn ý.
IV. Bài tập
GV sử dụng phiếu học tập .
HS: Làm bài tập 1, 3 SGK,trang 25, 26.
GV phát phiếu học tập cho 1/2lớp làm câu 1, 1/2 lớp còn lại làm câu 2.
HS: Cả lớp trả lời vào phiếu.
GV : Gọi HS trả lời nhanh nhất.
-HS: Lên bảng trả lời GV: Ghi ý kiện HS lên bảng.
HS: Cả lớp góp ý kiến . GV: Đa ra đáp án đúng . Bài 1:
-Tìm đọc tài liệu nói về truyền thống và phong tục tập quán của d©n téc.
-Đánh giá cao, kính phục các nghệ nhân của những nghề truyền thèng.
-Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
-Tích cực tìm hiểu lịch sử, đấu tranh chống giặc ngoại xâm . -Thích xem phim, kịch nghe nhạc Việt Nam.
-Su tầm món ăn, trang phục độc đáo dân tộc
-Tìm hiểu và giới thiệu với mọi ngời về các lễ hội truyền thống của d©n téc.
Bài 3:
-Truyền thống là những kinh nghiệm quý giá.
-Nhờ có truyền thống, mọi dân tộc mới giữ đợc bản sắc riêng.
- Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào.
- Không đợc để các truyền thống dân tộc bị mai một, lảng quên.
Còng cè :
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai .
GV: Đa ra tình huống : Hãy kể một vài việc mà em và các bạn đã và sẽ làm để phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc .
HS: Tự phân vai,viết lời thoại, thể hiện tiểu phẩm.
HS: Cả lớp nhận xét, góp ý.
Hớng dẩn học ở nhà
- Về nhà làm bài tập 2,4,5 trang 26 SGK
- Su tầm tục ngữ, ca dao, câu chuyện về truyền thống dân tộc - Tìm hiểu và hát những làn điệu dân ca địa phơng.
- Ôn tập để tiết sau làm bài kiểm tra một tiết.
---
Soạn ngày: 20/10/2008 TiÕt 9
KiÓm tra 45 phót A. Mục tiêu :
- Nhằm kiểm tra đánh giá học sinh trong việc lĩnh hội kiến thức đã
học từ bài 1 đến bài 7
- Giúp học sinh hệ thống lại những nội dung chính của các bài đã
học.
- Rèn luyện ý thức tự giác khi làm bài.
B. Chuẩn bị
GV : Chuẩn bị bài in ra giấy A4
HS : Làm bài không đợc sử dụng tài liệu . C. Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức 2. Bài mới
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV thông qua đề ra rồi phát bài kiểm tra cho HS
§Ò ra :
Câu 1.(1 điểm) Hãy điền những cụm từ còn thiếu trong câu sau
để làm rõ nội dung các nguyên tắc trong quan hệ hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nớc ta.
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng việc tăng cờng hợp tác với các nớc xã hội chủ nghĩa, các nớc trong khu vực và trên thế giới theo nguyên tắc tôn trọng ....………không can thiệp
vào………...không dùng ……… bình đẳng và ………...
giải quyết các bất đồng và các tranh chấp bằng………...
Câu 2:(1 điểm) Hãy kết nối một ô ở cột bên trái và một ô ở cột bên phải sao cho đúng :
1) Là lớp trởng nhng Quân không bỏ qua khuyết điểm cho những bạn chơi thân với m×nh .
1) Tự chủ
2) Anh T©n biÕt tù kiÒm chế bản thân, không theo lời rủ rê chích hút ma tuý của một số ngời nghiện .
2) Yêu hoà bình
3) Trong giờ sinh hoạt lớp, Nam xung phong phát biểu,góp ý kiến vào hoạt
động của lớp.
3) Chí công vô t
4) Bạn Hằng luôn luôn tôn trọng bạn bè, lắng nghe và
đối xử thân thiện với mọi ngêi.
4) Dân chủ
Câu 3 (2 điểm) Theo em vì sao dân chủ phải đi đôi với kỉ luật?
Câu 4( 2 điểm) Thế nào là hoà bình ? Nêu biểu hiện của lòng yêu hoà bình.
Câu 5( 4 điểm ) Viết đoạn văn giới thiệu về truyền thống hiếu học ở địa phơng em .
Đáp ắn và biểu điểm C©u 1:( 1 ®iÓm)
Yêu cầu học sinh điền các thông tin vào một cách chính xác nhất Câu 2: (1 điểm ) Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm
Cã thÓ nèi nh sau: 1-3; 2-1; 3- 4; 4- 2;
C©u 3: ( 2 ®iÓm )
- Nêu đợc vai trò của dân chủ và kỉ luật -Dân chủ phải đi đôi với kỉ luật
-Nếu chỉ có dân chủ thì sẽ ra sao…, -Nếu chỉ có kỉ luật thì có tốt không?
C©u 4: ( 2 ®iÓm ) Hoà bình la:
- Không có chiến tranh hay xung đột vũ trang.
- Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc. Giữa con ngời với con ngời.
- Hoà bình là khát vọng của toàn nhân loại.
Biểu hiên.
- Giữ gìn cuộc sống bình yên.
- Dùng thơng lợng, đàm phán để giải quyết mâu thuẫn.
- Không để xảy ra chiến tranh, xung đột.
Câu 5.( 4 điểm) Yêu cầu HS viết thành đoạn văn, có nội dung, có cảm xúc thất sự .
GV thu bài về nhà chấm( khi thu bài GV cần kiểm tra kỉ sĩ số) GV chấm bài và lấy điểm sau đó trả cho HS
Hớng dẫn học ở nhà:
Về nhà học bài củ, xem và soạn trớc bài ‘’Năng động và sáng tạo’’
Soạn ngày: 26/10/2008 Tuần 10: Tiết 10-11: Bài 8: Năng động, sáng tạo