Chương 2. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Một vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu
3. Cách thức ứng phó với stress
Để nghiên cứu khả năng ứng phó của sinh vi ên đối với stress trong học tập đề tài đã kết hợp phương pháp điều tra và phỏng vấn sâu. Chúng tôi đưa vào phần III của phiếu điều tra 5 tình huống liên quan tới cuộc sống và học tập của sinh viên và những cách thức ứng phó t ương ứng. Yêu cầu sinh viên lựa chọn cách ứng phó phù hợp nhất với quan điểm của họ. Kết quả nhận được từ việc giải quyết các tình huống này, cho chúng ta biêt đư ợc cách ứng phó mà sinh viên thường sử dụng với stress. Kết hợp với phương pháp điều tra chúng tôi đã phỏng vấn sâu sinh viên và giảng viên nhằm tăng cường độ chính xác và khách quan của kết quả nghiên cứu.
3.1. Định nghĩa ứng phó
Ứng phó làm giảm ảnh hưởng của các yếu tố gây stress cho con ng ười.
Hiện nay trong tâm lý học có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ứng phó nhưng chúng tôi đồng ý với quan điểm sau.
Ứng phó bao gồm thái độ và hành vi mà con người dùng để tự bảo vệ bản thân khỏi những điều bất lợi trong hoàn cảnh mới.
Khi một người cố gắng đương đầu với sự căng thẳng, họ sẽ cố gắng ứng phó với sự khác biệt mà họ nhận thấy giữa một đòi hỏi của một tình huống đầy căng thẳng với khả năng họ có thể đáp ứng đ ược. Cách tốt nhất là họ tập trung sức lực của mình nhằm giải quyết những vấn đề họ gặp phải.
Trong quá trình đó, đôi khi con người cố gắng trốn thoát hoặc tránh những
thứ làm họ cảm thấy bị đe doạ. Họ cũng cố gắng chấp nhận một cách dễ dàng những tình huống không thể kiểm soát được.
Ứng phó là một quá trình cá nhân chủ động sử dụng một hoặc một số chiến lược khác nhau để tự bảo vệ trước những bất lợi của hoàn cảnh mới.
Thông thường khi một chiến lược ứng phó thành công thì người đó sẽ tiếp tục sử dụng chiến lược đó trong tương lai, nếu ứng phó thất bại thì chủ thể sẽ sử dụng cách ứng phó khác hoặc bỏ cuộc. Friedman (2002) đã chỉ ra 8 cách để ứng phó với những tình huống cụ thể này: (1) Sẵn sàng đối mặt - bạn có thể thảo luận với đồng nghiệp về vấn đề này; (2) Tạo sự cách biệt - hãy cho qua những tình huống đó; (3)Tự chủ - hãy cố gắng tự mình làm mọi việc và đừng gây thêm tình trạng đối lập với đồng nghiệp; (4) Tìm sự hỗ trợ xã hội - hãy trao đổi với bạn bè để có thể giúp bạn tìm cách vượt qua thử thách; (5) Chấp nhận trách nhiệm- xin lỗi bạn đồng nghiệp hoặc có thể làm gì đó để cải thiện tình hình; (6) Trốn tránh - bằng cách làm số việc để không đối mặt với vấn đề: xem ti vi hoặc ngủ cố thêm; (7) Giải quyết vấn đề theo đúng cách- bạn có thể làm việc chăm chỉ hơn để vừa lòng đồng nghiệp; (8) Hãy chủ động - coi thử thách đó như nguồn cảm hứng để đi chơi và làm một số việc có ích.
3.2. Các cách ứng phó.
Như đã trình bày ở trên, con người thường có những ứng phó khác nhau với những sự kiện căng thẳng, nguy hiểm. Một số người sẽ cố gắng né tránh, số khác thì phủ nhận chúng, số khác nữa thì lại đổ lỗi cho khách quan, một số khác thì cố gắng giải quyết vấn đề. Trong tâm lý học lâm sàng hiện nay có ba cách ứng phó cơ bản là: tập trung vào vấn đề, tập trung vào cảm xúc, tập trung vào nhận thức.
3.2.1. Cách ứng phó tập trung vào vấn đề
Cách ứng phó tập trung vào vấn đề là dùng những hành động trực tiếp thay đổi tình huống căng thẳng, ngăn ngừa hoặc làm giảm ảnh hưởng của nó. Mục tiêu của các cách ứng phó này là làm giảm mức độ căng thẳng của tình huống, hay nâng cao năng lực giải quyết chúng. Cách ứng phó này có nhiều phương thức khác nhau như: tìm sự hỗ trợ từ người khác, thực hiện các hành động cụ thể hoặc lên kế hoạch. Ví dụ, một sinh viên cảm thấy căng thẳng với việc học, sẽ cố gắng trì hoãn công việc và bình tĩnhgiải quyết từng việc một. Học sinh này sẽ làm như sau: lên kế hoạch ứng phó với các tác nhân gây căng thẳng (Sắp xếp thời gian học mỗi ngày); Ngừng các hoạt động khác, dành thời gian cho việc học (ngừng tham gia các hoạt động xã hội hay thể thao, không đi chơi với bạn bè); Tìm lời khuyên hoặc sự giúp đỡ của người khác (nói chuyện với giáo viên, bạn bè để cân bằng cho việc học tập.
3. 2.2. Các cách ứng phó tập trung vào cảm xúc
Cách ứng phó tập trung vào cảm xúc bao gồm những cố gắng trong việc điều chỉnh, làm giảm tác động về mặt cảm xúc của các sự kiện căng thẳng.
Ví dụ: một người cãi nhau với một người bạn thân sẽ cố gắng quên điều đó đi để tránh cảm thấy buồn, hay có thể tâm sự với người khác để giãi bày nỗi buồn. Khi phản ứng với các sự kiện căng thẳng, cách ứng phó tập trung vào cảm xúc bao gồm những h ành động đánh giá lại tình huống đó, tìm sự giúp đỡ về mặt tình cảm hay tìm sự yên tâm từ những người khác, cố gắng chấp nhận vấn đề nếu như không thể làm gì hơn, và giãi bài cảm xúc (khóc hay tự thuật). Như đã trình bày ở phần 1, các cách mà con người giải quyết những sự kiện trong cuộc sống (những mâu thuẫn) sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ căng thẳng của họ. Do đó, việc nhận thức và đánh giá sự kiện có thể làm giảm tác động gây stress của sự kiện đó.
Cách ứng phó tập trung vào cảm xúc thường được sử dụng khi con người đã trải qua các sự kiện căng thẳng, hay khi không thể thay đổi được tình huống. Kết quả của các công trình nghiên cứu cho thấy phụ nữ thường sử dụng cách ứng phó này hơn đàn ông.
3.2.3.Ứng phó khi rơi vào tình trạng không tự lo liệu được
Con người khi rơi vào tình trạng không thể tự lo liệu, xoay sở được khi họ không thể kiểm soát được môi trường xung quanh và cảm thấy không thể thay đổi được cách nghĩ của mình về sự kiện (căng thẳng, lo âu). Theo Dimatteo (2002), tình trạng này có thể giải quyết được thông qua học tập, nhận biết. Những nghiên cứu sớm nhất về “learned helplessness” đã được các nhà tâm lý học (Mỹ) thực hiện trên các loài động vật (chó, mèo, chuột) và đã chứng minh được rằng; nếu con chó không thể tự giải quyết được tình huống, thì cuối cùng nó sẽ rơi vào trạng thái stress và bỏ cuộc. Tình trạng này cũng có thể xảy ra đối với con người, khi mọi nỗ lực đều không có ích, con người cũng rơi vào stress và thừa nhận không thể thay đổi được một tình huống. Theo các nhà nghiên cứu, khi con người bị thất bại liên tục để cải thiện tình trạng căng thẳng họ, họ cần hiểu được 3 vấn đề sau: (1) Động cơ thúc đẩy: cần tạm thời dừng sự cố gắng, nỗ lực nhằm thay đổi kết quả, (2) Nhận thức: học cách suy nghĩ mới có thể giúp tránh đ ược những rắc rối- nguyên nhân gây căng thẳng trong tương lai; (3) Cảm xúc: khi thất bại cảm xúc trở nên chán nản, trì trệ.