BÀI 4 BÀI 4 XÉT NGHIỆM LÂM SÀNG
II. XÉT NGHIỆM SINH HÓA MÁU
1.1. Urê huyết (2,5-7,5mmol/l)
- Urê máu có giá trị bình thường: 2,5-7,5mmol/l
- BUN là nitơ của ure trong máu. Giá trị bình thường: 7-21mg/dl - Giảm trong giai đoạn cuối thiểu năng gan
- Tăng trong trường hợp mất nước, giảm lưu lượng máu, sốt, suy tim, dùng 1 số thuốc (NSAID, UCMC...), thiểu năng thận, tắc đường tiết niệu (sỏi)...
1.2. Creatinin huyết tương - Bình thường:
Nam 62-120àmol/l
Nữ 53-100àmol/l
- Creatinin tăng trong suy thận, bí tiểu 1.3. Hệ số thanh thải creatinin
- Hệ số thanh thải creatinin đánh giá chức năng cầu thận tốt hơn là creatinin - Công thức Cockroft và Gault cho phép ước tính hệ số thanh thải
Cl = [(140 – tuổi) x thể trọng]/[Creatinin x 72]
Trong đó
Tuổi tính bằng năm
Thể trọng tính bằng kg
Nồng độ creatinin tính bằng mg/dl.
Đây là chỉ số của nam giới, nữ giới thì nhân với 0,85
- Với bệnh nhân suy gan, không dùng công thức trên được vì sẽ cho kết quả sai lệch 2. Xét nghiệm chức năng gan
ASAT và ALAT là 2 enzym thường được sử dụng trong xét nghiệm chức năng gan
2.1. Alanin amino transferase (ALAT, ALT hay GPT) - Bình thường: ≤ 40 U/l ở 37o
- ALAT tăng đặc hiệu với bệnh gan
2.2. Aspartate aminotransferase (ASAT, AST hay GOT) - Bình thường: ≤ 37 U/l ở 37oC
- ASAT tăng trong nhồi máu cơ tim, tổn thương tế bào gan - Tỉ số De Ritis (ASAT/ALAT)
ASAT/ALAT >1 → Xơ gan, nhồi máu cơ tim
ASAT/ALAT <1 → Viêm gan cấp 3. Xét nghiệm chuẩn đoán nhồi máu cơ tim
3.1. CK (Creatinine phosphokinase)
- Bình thường: Nam: 24-190 U/l ở 37oC; Nữ: 24-167 U/l ở 37oC - CK huyết tương tăng trong trường hợp:
Tổn thương cơ tim: NMCT. CK là enzym tăng sớm nhất trong nhồi máu cơ tim.
Tổn thương cơ xương: chấn thương, viêm cơ, loạn dưỡng cơ, dùng thuốc (statin, fibrat, GC...)
3.2. CK- MB
- Bình thường: ≤ 24 U/L ở 37oC
- Hầu hết có trong cơ tim nên được xem là dấu hiệu đặc biệt của tim trong huyết tương
- Trong nhồi máu cơ tim CK- MB tăng trong vòng 3-8 giờ sau, đỉnh cao khoảng 10- 24 giờ nếu không có nhồi máu kéo dài. Thời gian bán hủy khoảng 12 giờ và trở về bình thường từ 2-3 ngày nếu nhồi máu không phức tạp.
3.3. Lactate dehydrogenase (LDH) - LDH bình thường: 230-460 U/L ở 37oC
- LDH tăng: NMCT, gan, bệnh lý cơ, ung thư máu…
3.4. Aspartate aminotransferase (ASAT, AST hay GOT) - Bình thường: ≤ 37 U/l ở 37oC
- ASAT tăng trong nhồi máu cơ tim, tổn thương tế bào gan
- Trong NMCT: ASAT tăng sau 6-12 giờ, đỉnh cao sau 24-36 giờ và trở về bình thường sau 3-5 ngày
3.5. Myoglobine - Bình thường <100μg/L
- Trong NMCT tăng sau 2 giờ, đỉnh cao khoảng 4 giờ, về bình thường sau 8 giờ.
- Chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim 3.6. Troponin
- Bình thường:
Troponin T <0,1ng/L
Troponon I <0,5ng/L
- Trong NMCT, troponin xuất hiện sau 3-4giờ nhưng kéo dài 14 ngày, đỉnh 3-4 ngày (đặc hiệu hơn so CK-MB)
4. Xét nghiệm glucose máu
- Bình thường: lúc đói 70- 110mg/dl (3,9- 6,1 mmol/l)
- Nồng độ glucose huyết lúc đói cao hơn 126mg/dl được xem là bất thường - Đường huyết cao hơn 300mg/dl có nguy cơ gây hôn mê
- Ngoài đái tháo đường, tăng đường huyết còn do một số bệnh nội tiết khác như hội chứng
- Cushing (cường năng vỏ thượng thận), tăng năng tuyến giáp hoặc do thuốc (thuốc lợi tiểu
- thiazid)
- Hạ đường huyết dưới 53mg/dl: hôn mê hạ đường huyết, insulin quá liều, suy giáp, suy
- gan nặng 5. Acid uric
- Tinh thể urat bị tích đọng trong sụn, khớp, thận. Đó là nguyên nhân gây bệnh Gout.
- Trị số bình thường:
Nam: 180-420 àmol/L
Nữ: 150-360 àmol/L
- Tăng: Có thể do tăng sản xuất (chế độ ăn giàu protid) hoặc do đào thải kém (suy giảm chức năng thận).
- Giảm: Giảm acid uric máu ít gặp, thường do giảm quá trình tái hấp thu acid uric ở ống thận và tổn thương ống thận.
6. Albumin
- Bình thường: 35-50g/l
- Chiếm 60% protein toàn phần
- Duy trì áp suất keo, gắn với các thuốc không tan trong nước: phenitoin,
phenybutazone... Nồng độ albumin thay đổi ảnh hưởng đến phân bố và tác dụng dược lý của thuốc.
- Albumin thường giảm trong suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, ung thư, suy gan, xơ gan, hội chứng thận hư...
- Albumin tăng trong mất nước, viêm tụy cấp...
7. Triglycerid
- Bình thường: 0,46-1,88mmol/l
- Tăng trong uống rượu nhiều, béo phì, tiểu đường, bệnh lý thận mãn, stress nặng…
- Giảm trong: không có β lipoprotein máu, cường giáp, suy dinh dưỡng, hội chứng kém hấp thu, nhồi máu não...
8. Cholesterol toàn phần - Bình thường: 3,9-5,2 mmol/l
- Tăng trong vàng da tắc mật, rối loạn chuyển hóa lipid (béo phì, tăng cholesterol máu di truyền), đái tháo đường, tăng HA, xơ vữa động mạch…
- Giảm trong lao tiến triển, nhiễm khuẩn nặng kéo dài, thiểu năng thượng thận, viêm gan nặng, cường giáp, tan máu...
8.1. HDL-Cholesterol
- Bình thường: ≥ 0,9 mmol/l (35 mg/dl)
- HDL-Cholesterol tăng là biểu hiện tốt cho bệnh tim mạch.
- HDL-Cholesterol giảm trong bệnh xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tiểu đường, hội chứng thận hư...
8.2. LDL-Cholesterol
- Bình thường: <3,4mmol/l (130mg/dl)
- Tăng: nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành 9. Bilirubin
- Giá trị bình thường:
Bilirubin T.P ≤ 17 àmol/L
Bilirubin T.T ≤ 4,3 àmol/L
Bilirubin G.T ≤ 12,7 àmol/L
- Bilirubin tăng trong các bệnh gây vàng da, kể cả vàng da do tắc mật, do viêm gan hay do tắc mật, do huyết tán.
- Bilirubin gián tiếp tăng trong hội chứng vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh và bệnh vàng da di truyền Gibert do thiếu men glucuronyl transferase hoặc trường hợp suy gan nặng.
- Bilirubin trực tiếp tăng trong các bệnh có tổn thương đến tế bào nhu mô gan như viêm gan, xơ gan, các bệnh gây viêm tắc mật như sỏi mật, u đầu tụy, hạch to đè vào đường dẫn mật.
10. Thăng bằng nước điện giải 10.1. Natri
- Nhiều ở dịch ngoại bào, 1 lượng nhỏ trong dịch nội bào - Bình thường Natri máu: 135-1455mEq/L (mmol/L)
- Tăng: do mất nước, ăn nhiều muối, phù tim, bệnh thận, nhiễm độc vit.D, dùng nhiều corticoid
- Giảm: do mất nhiều muối (say nắng, ra nhiều mồ hôi, nôn mữa, tiêu chảy), bổ sung không đủ, mất muối qua thận, tổn thương ống thận, Addison…
10.2. Kali
- Bình thường Kali máu: 3,5-4,5mEq/L (mmol/L)
- Tăng Kali trong trường hợp choáng, thoát Kali từ nội bào (tiêu huyết), vô niệu,đào thải thận giảm (Addison, thiểu năng vỏ thượng thận, viêm thận, nhiễm aceton ĐTĐ), ngộ độc nicotin, thuốc ngủ
- Giảm Kali trong kali đưa vào thiếu, sau phẩu thuật dạ dày-ruột, hẹp thực quản, tắc ruột, tiêu chảy...
10.3. Calci
- Chiếm lượng lớn trong cơ thể
- Bình thường Calci toàn phần trong máu: 2,15- 2,6 mEq/L (mmol/L) - Tăng calci: thừa vit.D, ưu năng cận giáp, hủy xương mạnh…
- Giảm calci: thiểu năng cận giáp co giật Tetani, thiếu vit.D, còi xương, các bệnh ứ động phospho…
10.4. Clo
- Bình thường Cl máu: 98-106mEq/L (mmol/L)
- Tăng: mất nước, truyền nhiều NaCl, nhiễm kiềm hô hấp…
- Giảm: ăn chế độ ít muối, mất nhiều mồ hôi, bỏng nặng, nôn mữa…