Các cấp chiến lược

Một phần của tài liệu Bg quan tri hoc phan 1 7633 (Trang 59 - 63)

CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

3.4. Hoạch định chiến lược

3.4.4. Các cấp chiến lược

Chiến lược có thể được phân chia theo ba cấp độ: cấp độ tế chức. cấp ngành và cấp chức nãng.

3.4.4.1. Chiến lược cấp tô chức |

Chiến lược cấp tô chức do bộ phận quản trị cao nhất của tô chức vạch ¡ nhằm năm bắt được những mỗi quan tâm và hoạt động trong một tỏ chức. Chiến lược cấp tô chức trả lời các câu hoi dat ra la: tô chức nên hoạt dộng trong: lĩnh vực nào? Mục tiêu và ky vong cua mỗi lĩnh vực đỏ? Phân bố các nguồn lực ra sao dé

đạt được những mục tiêu đó? Khi xây dựng chiến lược cấp tÔ chức cho một trường

đại học. ba lĩnh vực hoại động thường được đặt ra là đào tạo. nghiên cứu và tu r vấn.

Sau đó. các nhà quản trị sẽ xem xét về việc đặt ra các mục tiêu và kỳ vọng của mỗi lĩnh vực hoại động. phan hd cae nguồn lực (con người. tài chính, cơ SỞ trường lớp.

trang thiết bị...) để đạt được vác mục tiên đó.

'3.4.4.2. Chiến lược cẤp ngành

Chiến lược cắp ngành chỉ liên quan đến những mỗi quan tâm và hoạt động trong một ng sảnh (một lĩnh vực hoạt động của tô chức), Chiến lược cấp ngành trả lời các câu hỏi: lĩnh vực này của tô chức có vị trí nào trong môi trường hoạt dong của nó? Nên đưa ra những sản phẩm. dịch vụ nào? Cần hướng vào phục vụ ai?

Nguồn lực dược phân bỏ trong ngành đó ra sao?

Dai với các (Ô chức có nhiều lĩnh vực hoạt động. thông thường tô chức được phân chia thành các dơn vị ngành. chiếni lược, mỗi đơn vị ngành chiến lược đảm nhận một hoặc một sỏ lĩnh vực hoạt động. Mỗi đơn vị ngành chiến lược có chiến lược riêng của mình. nhưng đặt ra trong sự thống nhất với chiến lược tông thé

của tô chức. |

3.4:4.3. Chiến lược cấp chức năng

Các chiến lược cấp chức năng như nhân sự. tài chính. marketing, nghiên cứu và triển khai. sản xuất, AY thuat viv. được đặt ra trong khuôn khỏ một lĩnh VỰC hoạt động của tô chức. Các chiến lược cấp chức năng là sự chỉ tiết hóa cho chiến lược cấp ngành và liên quan tới việc quan trị các hoạt động chức năng. Vi vậy, vai

54 |

io cus chiés hroe cfs chibe eke Lh ME bE pee aide ten A. Mey OU OC POC wep CHW nãng lá dễ hồ iro chién HOC Cam iO Chuc Va lao ra cach : & : : t "BỨC XIà lao ra các] :

thức quản trị nhằm đạt các mục tiêu đặt ra đôi với lĩnh vực chức năng đó. Chiến

hrae 4 aver mines

tược cấp chức năng là chiên lược cấp thấp nhất troi ng tô chức. Sau các chiến lược cap chức năng là các hoạch định tác nghiệp.

3.4.5. Quá trình hoạch định chiến lược

Quá trình hoạch định chiến lược có thê được thực hiện qua các bước Sau.

Bước 1. Nac định sứ mệnh và mục-tiêu chiến lược của tô chức.

Sử mệnh và các mục tiêu chiến lược của tổ chức được xác định thông qua

việc trả lời các câu hỏi: "Chungt ta là ai2", "Chúng ta muốn trở thành tổ chức như thể nào?", "Các mục tiêu định hướng của chúng fa là sì?". Những. mục tiêu chung nay tao ra a những phương hướng rộng lớn cho việc ra quyết định và không thay đôi trong nhiều năm. Quá trình xác định sứ mệnh và mục tiêu không được tiền hành một cách biệt lập, mà sứ mệnh và các mục tiêu phải được phát triển trong suốt quá trình phân tích những đe dọa và những cơ hội của môi trường (bước 2). cũng như quá trình đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu củá tô chức (bước 3).

| Chiến lược cấp tổ chức

|

Chién lược cấp ngành

y

| Chiến lược cấp chức năng |

| Hoach dinh tac nghiép ¥ |

- Sơ đô 3b: Cóc cáp độ hoạch định chiên lược và tác nghiệp trọng mỘt tô chúc hoạt động đa lĩnh vực

Bước 2. Phân tích những đe dọa cơ hội của môi trưởng.

Các hoạt động của tất cá các tổ chức đều chịu sự tác động của các yêu tổ môi trườnh. Phân tích môi trường bên ngoài là một bộ phận quan trọng trong quy trình

SA a)

chiên lược. Một chiến lược thành công là một chiến lược phù hợp với môi trường.

Do vậy, mọi tô chức phải phân tích môi trường đê xác định được mọi đe doa va co

„hội có thể xuất hiện đói với tô chức. Muôn vậy. tô chức phải sử dụng các công. cụ.

phương tiện. kì thuật phân tích và dự báo thích hợp. Việc xác định các đe dọa. cơ hội có chuân xác hay khang sẽ là một trong các nhân tô ảnh hướng rât lớn đên chất

. lượng của bước lựa chọn chiên lược của tô chức.

Buóc 3. Đánh gia những điềm mạnh và những điểm yêu của lô chức.

Việc đánh giá những điểm mạnh và điểm yêu cho phép các nhà quản trị nhận diện những khá năng chủ vêu của tô chức. Sự đánh giá này bao trùm lên toàn bộ các lĩnh vực của tỏ chức như: vị trí cạnh trạnh trên thị trường, kỹ năng quản trị, nguôn nhân lực. năng lực công nghẻ. tiem lực tải chính, tay nghề của nhân viền...

Có 3 tiêu chuẩn có thể án dụng để nhận diện những khả nãng chủ yếu của một doanh nghiện là:

_—. Khả năng có thể tạo thêm tiêm nẵng để mở rộng thị phan,

~ Kha năng cdt véu đề có thẻ đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn

từ các loại hàng hóa. dịch vụ ma họ đã mua.

— Kha nang cd thé tao ra cac san phẩm. dịch vụ mà các đối thủ cạnh tranh không thế sao chép được. Hầu hết. mọi người trong tổ chức đều có khuynh hướng đánh giá những điểm manh cao hori những điểm yếu. bởi vì những cáo cáo về các điểm yếu của tô chức sẽ là sự đe dọa đối với địa VỊ. uy tin va su thang tién cua ho.

Nhưng. Các điểm. yêu không thẻ tự diều chỉnh và sẽ trở nên ngày càng tôi tệ nếu không được đánh giá đúng Và có giải nhấp khắc phục, dây là một công việc quan trong trong qua trinh hoạch định chiến lược.

Bước 4. Aây dựng các chiến lược để lựa chọn.

Sau khi đã tiễn hành đánh giá tô chức trên mọi phương diện. những người

tham gia hoạch định cần vạch ra Các chiến lược dự thảo để lựa chọn một chiến lược -thích hợp nhất dối với mart td chức. Quá trình đánh giá và lựa chọn các chiến lược được xem xét trong những điều kiện môi trường và những điểm mạnh, điểm yếu của tô chức. ể làm được việc đó. các nhà quản trị phải năm được các công cụ, kỹ thuật, phương: pháp xây dựng và lựa chọn chiến lược.

56

boa s

: Trong hoạch định chiến lược cần đơn vị kinh doanh chiến lược của các doanh nghiệp. có bốn chiến lược phát triển thông dụng, doanh nghiệp có thê lựa chọn.

— Chiến lược thâm nhập thị trường bao hàm việc tìm kiếm cơ hội phát triển các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động với những hàng hóa. dịch vụ _hiện có. Doanh nghiệp có thể gia tăng thị phan bang cách kích thích sức mua đổi với sản phẩm, thu hút khách hàng của các đối thủ cạnh tranh bằng cách giảm giá:

bán, thay đôi quảng cáo. tăng cường trưng bày hàng hóa...

— Chiến lược mở rộng thị trường. Là việc tìm kiếm những thị trường mới cho những : Sản phẩm hiện có. Có ba hướng cơ bản để thực hiện chiến lược này.

+ Tìm những khu vực thị trường mới.

+ Tìm những thị trường mục tiêu mới. Ó + Tìm những người tiêu dùng mới.

_—— Chiến lược phái triển sản phẩm. Doanh nghiệp có thé thực hiện bằng việc phát triển những sản phẩm mới, cải tiễn những sản phẩm hiện có bằng cách cái tiến về ` chất lượng. tăng thêm tính năng sử dụng, thay đối bao bì, quy cách,

mẫu mã...

|

- Chién lược đa dạng hóa. Là. chiến lược đưa những sản phẩm mới thâm nhập những thị trường mới. Doanh nghiệp có thể đi vào những lĩnh vực kinh doanh mới được đánh giá là có nhiều triển Vọng cho sản phẩm mới.

Buóc §. Triển khơi chiến lược.

Sau khi đã lựa chọn được các chiến lược thích hợp. tô chức cần phải triển khai chiến lược đó. Chiến lược này cân phải chí rõ những hoạt động sẽ được tiến hành để đạt được các mục tiêu đã đè ra, Đồng thời. các chiến lược cũng phái dụ kiến e các loại công nghệ, các nguồn tài chính. nguồn nhân lực, các loại thiết bị, Cơ.

cầu tổ chức, các kỹ năng quản tri sé durgc ap dung...

Bước 6. Tit lên khai các kế hoạch tác nghiệp.

Mục đích của việc triển khai các kế hoạch tác nghiệp là để thực hiện các chiến lược. Các nhà quản trị cấp hạng piữa, cấp cơ Sở và đội ngũ nhắn viên thường

triển khai các kế hoạch tác nghiệp của họ xuất phát tì từ các chiến lược của tê chức.

57

Một phần của tài liệu Bg quan tri hoc phan 1 7633 (Trang 59 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)