1.4. Đôi tượng quản trị
1.4.2. Nhiệm vụ của nhà quản trị
Thực hiện các nội dung quản trị, các nhà quản trị thẻ hiện ba vai trò cơ bản như phần trên đã nêu. Tuy nhiên, thực hiện tốt các chức năng quản trị và thể hiện một SỐ nhiệm vụ cụ thẻ: Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh lựa chọn chiến
17
lược hoạt động cho tỏ chức. phát triên thị trường và phát triển thị đường và phát triển sản phẩm ( dối với các tô chức kinh doanh)
Xây dựng 101 trường làm việc lành mạnh.
Dinh hướng và xây dựng môi trường làm việc lành mạnh là công việc quan trọng trong hệ thông công việc quản trị. là nhiệm vụ hàng dau của mỗi quản trị
viên. | | |
Môi trường làm việc của một tỏ chức bao gồm nề nếp. tác phong cung cách cư sử. thái độ. tinh thần trách nhiệm. sự công bằng các mỗi quan hệ. trách nhiệm của mỗi thành viên và của tô chức đó... ở một góc độ nào đó môi trường làm việc lành mạnh biểu hiện băng bau không khí sôi nội và hiệu quả các yếu tổ môi trường làm việc các yếu tế của môi trường làm việc là một phần hình thành lên nền văn hoá của tố chức đó. Các yếu tố này quyết định rất nhiều đến hiệu quả hoạt động
của tổ chức do vậy một tô chức xây dựng được một môi trường làm việc lành mạnh sé dé dẫn đến thành công. |
Các yếu tổ của môi trường làm việc lãnh mạnh phải do chính những con người trong tỏ chức đó xây dựng. xây đắp, chứ không phải nó tự có. tự hình thành theo thời gian và năm tháng. Trong lực lượng tham gia XÂY dựnh môi trường làm
việc, đầu tiên phải kẻ đến các nhà quản trị. -- |
- ‘ r
Dù ở tố chức nào phong cách. quan điểm các nhà quản trị cũng ảnh hưởnệ
rất mạnh đến những người xung quanh. Thực tế hành động cụ: thể của nhà quản trị ảnh hướng đến thuộc cấp nhiều hơn những lời chỉ đạo. Những nhà quản tri cc phong cach tốt đạo đức nghẻ nghiệp. công bằng...sẽ tạo được niềm tin cho thant viên trong tô chức và ngược lại. Do vậy đạo đức. tác phong chuẩn mực, tính truri thực, công băng của các nhà quản trị luôn được coi là điều kiện cần thiết để xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh.
-Lựa chọn chicn lược hoạt động phù hợp với điều kiện môi trường Xun‡
quanh bât kỷ tô chức nào để hoạt động có hiệu quả đều phái xác định mục tiêu c\
thể trong một điều Kiên nhật định. Khi lựa chọn. xây dựng chiên lược hoạt động cát nhà quản trị phải xem xét nghiên cứu tác động ánh hương của nhiều yêu tô. Các
18
Sa chiến ước nào 2Á đệ han Jahan An "
ron chiến lược nào đó đê hoạt động. Các yếu tổ x ry
Os yếu tổ nay cho phép nha quar tri cl
được xem như nguồn lực của tổ chức. mục tiêu của tổ chức. nguồn tài chính...
Nguửn lực của tổ chức biểu hiện băng sức mạnh của tụ chức: sức mạnh. này.
so với các tổ chức cùng vị trí hoặc các tổ chức cạnh tranh. Các tổ chức kinh doanh không có sức mạnh thưởng phải thay đổi. chiến lược hoạt động bằng cách tăng sức mạnh nếu có thể rút khỏi một ngành sản xuất nào đó. Các tỏ chức kinh doanh có sức mạnh thường đi vào củng cô và khai thác thê mạnh tìm kiếm có hội phát triển.
Đề hoạt động có hiệu quá các tô chức phải đặt ra mục tiêu hoạt động trong từng thời kỳ nhất định. Mục tiêu của tô chức là mục đích cuối cùng mà một tô chức | muốn đạt tới. Tuy Tĩnh vực hoạt dâng mà các tô chức đặt ra các mục tiêu khác -
nhau. có thể là mục tiêu vị thế trong hệ thống có thẻ có mục tiêu dân sốt đối với:
đơn vị kinh doanh )
Khả năng tài chính của tổ chức quvết định đến việc lựa chọn chiến lược hoạt -
| động. Đối với các tô chức doanh nghiệp khả năng tài chính quyết định đến việc lựa chọn chiên lược kinh doanh: các chiến lược được chọn có thể tăng trưởng. cắt giảm
hoặc ồn định. | | |
Nhiém vu phat trién thị trường. phát triển san pham ¢ các tổ chức kinh doanh) phát triển thị trường và phát:triển sản phẩm là nhiệm vụ quan trọng của nhà quan trị doanh nghiệp. Nhà quản trị phải tìm kiémthi trường để tăng đao khả năng _ tiêu thụ sản phẩm, phát triển sản phẩm mới tăng cao sức mạnh cạnh tranh với các
đổi thủ cạnh tranh.
Phát triển thị trường các quản trị viên thường sử dụng ba cách cụ thé
Mội là: Tìm thị trường trên địa bàn mới. Một doanh nghiệp thông thường .
phải có những vùng thị trường mới chưa khai thác cớ thể cùng lãnh thỏ. Các vùng | -
thi trườn g nay doanh nghiép.sau qua trinh nghiền cứu đưa ra quyết định bằng cách quảng bá hình ảnh sản phâm mở chi nhánh. đại lý tiêu thụ.
VD: thị trường Hà Nội và các tỉnh phía bắc đang là thị trường tiêu thụ mới của sản phẩm bia Sài Gòn. Nhà sản xuất hiện đang xúc tiến các bước thâm nhập địa
bản mới băng cách đâu tư ô ạt vào thị trường mới, mở nhiều đại lý tiêu thụ, 19
Val là: tìm ra trị trường mục tiêu mới, Irường hợp này doanh nghiệp tìm r
nhóm đôi tượng khách hàng mục tiêu hoàn toàn mới trên thị trường hiện có.
VD: Công ty Quảng cáo xác định lại nhóm khách hàng mục tiều là các côn íy sản xuất mỹ phẩm và kem đánh răng chuyển quảng cáo tĩnh trên phương ti công cộng như xe buýt, nhà chờ xe buýt Công ty ch uy ến hướng chiến lược kin doanh sang kinh doanh các sản phẩm có liên quan đến nhóm mục tiéu day tiér
_ năng này.
Ba la: Tim ra gia trị sử dụng mới của sản phẩm. Một giá trị sử dụng mới c thể mở ra một thị trường mới. doanh nghiệp có thể khai thác công dụng cua sa phẩm để mớ rộng thị trường. Nền kinh tế hiện đại công nghiệp. càng phát triển tk cong dung moi cang duge phat triển. ví dụ như điện thoại di. động lúc ban đầu c†
Bọi Và nghe vé sail dùng để viết thư. truy cập Internet. gui anh. âm thanh..
1.6. Sự phát triển tư tưởng quản trị
Nghiên cứu quản trị học giúp cho chúng ta co những kiến thức. cơ bản cả thiết để nâng cao hiệu qua hoạt dộng của tổ chức. Xuất phát từ việc các quản trị gi quan tâm đến hiệu qua cua tô chức đã thúc đây các nhà quản trị phát hiện một các cử hệ thống nhằm giỳp cho hoạt động cỏc nhà quản trị được trang bi những kiế
thức khoa học . | | |
Hoạt động quản trị có từ khi xuất hiện loài người trên trái đất nhưng các Ì thuyết về quản trị lại là sản phẩm của xã hội hiện đại. Đại. đa số các lý thuyết đề
được xây dựng từ đầu thể ký 20 trở lại đây:
Năm 1911 lý thuyết đầu tiên của F.Taylor ra đời. đâu đó có rất nhiều các Í thuyết của các tác gia đều cố găng giải thích các khía cạnh khác nhau từ công việ - quản trị để xuất những cơ sở lý thuyết B1úP các quản trị gia sử dụng hợp lý cá nguồn lực của tô chức và khai thác tai đa những tác động của môi trường với cac | thuyết các tư tưởng quan trị ra đời đã hùnh thành những trường phái quản trị khá nhau, mỗi trường phải dại diện cho một hệ tư tưởng, một quan điểm nhất định V quản trị các tổ -chức trong xã hội. trong chương này chúng tổi giới thiệu một s
trường phái, mọt số quan điểm sau: |
-Trường phái quản trị khoa học 2
20
-lrường phá: quản trị hành chính T
~Trường | phái lý thuyết ( tâm lý xã hội
- Trường phái lý thuyết quan trị định lượng -Phương pháp quản trị quá trình
-Phương pháp tình huống ngẫu nhiên
1.6.1. Trường phái quản trị khoa học
Nam 1911 F. Taylor Cho ra đời tác phẩm đầu tiên với tựa đề ~ Cai nguyên tắc quản trị một cách khoa học ( Principles - of Scientific Management ) Từ đó thuật ngữ này được sử dụng dé chi cái ý kiến của một nhóm tác Bi1ả người Mỹ, đứng đầu là F.Taylor ( 1856- 1915 ). Các ý kiến đều nhấn mạnh muốn nâng cao hiệu quả quản trị phải tác động bằng phương pháp tăng năng suất lao động của công nhân.