Hiến pháp thời kì đổi mới

Một phần của tài liệu G a chuyen de 1,2,3 (Trang 85 - 93)

Mục III. Một số di sàn văn hoá tiêu biếu ở Việt Nam

3. Hiến pháp thời kì đổi mới

+ Hiến pháp đã cụ thể hóa đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng và Nhà nước:

phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, theo định hướng XHCN.

+ Hiến pháp đã thể hiện rõ quan điểm , đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng và Nhà nước: “Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau trên cơ sở tôn trọng độc lập, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau , bình đẳng và các bên cùng có lợi.”

- Ý nghĩa: là cơ sở chính trị-pháp lí cơ bản, Hiền pháp 1992 đóng vai trò quan trọng vào thành công của công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b. Hiến háp 2013-Hiến pháp thứ 2 của thời kì đổi mới

- Hiến pháp năm 2013 có nhiều điểm mới và tiến bộ về tổ chức bộ máy nhà nước, về tư tưởng dân chủ và kĩ thuật lập háp.

+ Những điểm mới về tổ chức nhà nước

Bổ sung quyền hạn của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, cơ quan tư pháp Phân định rõ hơn thẩm quyền của các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương.

Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến của VN, nguyên tắc “kiểm soát quền lực được ghi nhận”

+ Tiến bộ về tư tưởng dân chủ

Khẳng định nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng biện pháp dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện (hiến pháp 1992 chỉ có hình thức dân chủ đại diện)

Khẳng định và mở rộng quyền con người và quyền công dân.

Quy định về việc thực hiện quyền làm chủ và quyền giám sát của nhân dân + Sự tiến bộ về kĩ thuật lập hiến

Bố cục gọn (11 chương và 120 điều), vị trí được sắp xếp hợp lí hơn.

Cá điều luật được trình bày, diễn đạt cô đọng,súc tích theo ngôn ngữ pháp lí.

Nội dung có tính bao quát, phù hợp, cập nhật những thành tựu của luật pháp quốc tế.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:

 - Giáo viên yêu cầu HS hoàn thành bài tập:

Câu 1. So sánh điểm giống và khác nhau giữa các mô hình nhà nước quân chủ ở Việt Nam thời Lý - Trân, Lê sơ và thời Nguyễn.

Câu 2. Em hãy chi ra sự khác nhau vé đặc điểm, tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà so với các nhà nước quân chủ ở nước ta. Theo em, sự khác nhau dó nói lẻn điếu gì?

Câu 3. Lập bảng so sánh các bản Hiến pháp năm 1946, 1992 và 2013 theo gợi ý sau:

Hiến pháp 1946 1992 2013

Bổi cảnh ra đời ? ? ?

Nội dung cơ

bản ? ? ?

Ý nghĩa ? ? ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV

- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.

Câu 1. So sánh điểm giống và khác nhau giữa các mô hình nhà nước quân chủ ở Việt Nam thời Lý - Trần, Lê sơ và thời Nguyễn.

- Điểm giống nhau:

+ Đều là nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền, vua là người đứng đầu nhà nước, nắm quyền lực tối cao.

+ Có các cơ quan giúp việc cho vua ở trung ương: Lục bộ, các cơ quan chuyên môn.

+ Bộ máy chính quyền địa phương được thiết lập đồng bộ và thống nhất.

- Điểm khác nhau:

Nhà Lý - Trần Nhà Lê sơ Nhà Nguyễn Chính

quyền trung ương

- Mang tính dòng tộc, tính chuyên chế chưa cao độ.

- Bộ máy trung ương còn đơn giản, chưa có sự phân định rõ ràng thành các bộ phận dân sự, quân sự, giám sát.

- Mang tính quan liêu, tính tập quyền cao độ.

- Được tổ chức quy mô và hoàn thiện, các cơ quan trung ương được tổ chức và phân định thành ba bộ phận: dân sự, quân sự và giám sát.

- Mang tính tập quyền cao độ.

- Được tổ chức quy mô và hoàn thiện, các cơ quan trung ương được phân định thành ba bộ phận dân sự, quân sự và giám sát.

- Lập và trao quyền nhiều hơn cho các cơ quan giúp việc của vua để tập trung quyền lực cho nhà vua.

- Tăng quyền lực cho các cơ quan tư pháp và giám sát nhằm hạn chế lạm quyền.

Chính quyền địa

phương

- Quý tộc tông thất nắm giữ những vùng trọng yếu.

- Cơ cấu quyền lực với ba cơ quan cai quản ba

- Từ sau cải cách của vua Minh Mạng, cấp lớn nhất ở địa phương

- Chưa quản lí chặt chẽ đến cấp xã, tính tự trị của làng xã còn cao.

lĩnh vực hành chính, quân đội, tư pháp.

- Quản lí chặt chẽ đến cấp xã.

(tỉnh) do vua và triều đình trực tiếp quản lí.

- Tăng cường quản lí đến từng làng xã.

Câu 2. Em hãy chi ra sự khác nhau vé đặc điểm, tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà so với các nhà nước quân chủ ở nước ta. Theo em, sự khác nhau dó nói lẻn điếu gì?

+ Về tên gọi: nhà nước dân chủ cộng hòa (người dân là chủ nhân của đất nước, nhà nước đại diện cho toàn dân để đều hành đất nước) khác với nhà nước quân chủ (vua là chủ, người đứng đầu, nắmquyền cao nhất)

+ Về cách thức tạo lập: nhà nước dân chủ cộng hòa (do nhân dân bầu ra thông qua bầu cử) khác với nhà nước quân chủ (cha truyền con nối)

+ Về quyền lực: nhà nước dân chủ cộng hòa (quyền quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước thuộc về Quốc hội-cơ quan do nhân dân bầu ra) khác với nhà nước quân chủ (thuộc về vua hoặc hoàng đế)

+ Sự khác nhau trên chứng tỏ Nhà nước VNDCCH là Nhà nước kiểu mới, tiến bộ. Đó thật sự là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Từ đó cho thấy sự phát triển của các mô hình nhà nước nhằm hướng tới một xã hội tiến bộ, công bằng, văn minh.

Câu 3. Lập bảng so sánh các bản Hiến pháp năm 1946, 1992 và 2013

Hiến pháp

1946 1992 2013

Bối cảnh ra đời

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới thành lập, việc xây dựng nền dân chủ nhân dân là nhiệm vụ cấp bách.

Nhà nước và nhân dân đang tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).

Công cuộc Đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng đang được tiến hành mạnh mẽ.

Nội dung cơ bản

- Ghi nhận thành quả vĩ đại của nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do.

- Quy định chính thể của Việt Nam là Dân chủ Cộng hoà.

- Quy định quyền và nghĩa vụ của công dân, xác nhận sự bình đẳng về mọi phương diện của tất cả công dân Việt Nam trước pháp luật.

- Quy định về tổ chức bộ máy nhà nước, gồm: Nghị viện nhân dân, Chính phủ, chính quyền địa phương và cơ quan tư pháp.

- Về kinh tế: phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.

- Về chính trị: xây dựng nhà nước theo thể chế cộng hòa (xã hội chủ nghĩa)…

- Về đối ngoại: “thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi”.

- Quy định quyền hạn của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Cơ quan tư pháp.

- Phân định rõ hơn thẩm quyền của các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương.

- Lần đầu tiên ghi nhận nguyên tắc

"kiểm soát quyền lực".

- Khẳng định nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng biện pháp dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.

- Khẳng định và mở rộng các quyền con người và quyền công dân.

- Quy định về việc thực hiện quyền làm chủ và quyền giám sát của nhân dân.

Ý nghĩa

- Là bản hiến pháp đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, là bản hiến pháp dân chủ và tiến bộ ở Đông Nam Á thời bấy giờ.

- Khẳng định chủ quyền, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Đặt nền móng cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước kiểu mới

- Tạo cơ sở chính trị - pháp lý cho công cuộc đổi mới toàn diện ở Việt Nam.

- Đóng vai trò quan trọng vào thành công của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Tạo cơ sở chính trị - pháp lý cho công cuộc đổi mới toàn diện và hội nhập quốc tế sâu rộng ở Việt Nam.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.

b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.

c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:

Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :

Câu 1. Có quan điểm cho rằng Quốc triều hình luật và Hoàng việt luật lệ có nhiều điểm tiến bộ, nên được tham khảo và áp dụng trong việc quản lí xã hội ngày nay. Em có đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao?

Câu 2. Từ năm 2013, ngày 9/11 hàng năm được lấy là” ngày pháp luật nước CHXHCNVN”. Hãy đưa ra một số ý kiến của em để góp phần nâng cao tinh thần, ý thức tuân thủ Hiến pháp và pháp luật cho mọi người.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.

- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.

B3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.

- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Gợi ý sản phẩm

Câu 1. Có quan điểm cho rằng: bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ có nhiều điểm tiến bộ, nên được tham khảo và áp dụng trong việc quản lí xã hội ngày nay. Em có đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao?

- Em đồng ý với quan điểm: “bộ Quốc triều hình luật  Hoàng Việt luật lệ có nhiều điểm tiến bộ, nên được tham khảo và áp dụng trong việc quản lí xã hội ngày nay”, vì một số điểm tiến bộ của các bộ luật này vẫn còn giá trị trong xã hội ngày nay:

- Giải thích:

+ Các điều luật bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, người già, trẻ em,... có thể được tiếp thu để bảo vệ quyền lợi của những lực lượng này trong xã hội ngày nay, bởi ở bất kì xã hội nào, phụ nữ, trẻ em, người già,... luôn là những người yếu thế trong xã hội.

+ Những điểm tiến bộ về kĩ thuật lập pháp như các điều luật được sắp xếp theo từng lĩnh vực; hầu hết các quy phạm pháp luật đều gồm ba thành phần cơ bản:

giả định (đặt ra tình huống), quy định (xác định hành vi được/phải làm hoặc không

Một phần của tài liệu G a chuyen de 1,2,3 (Trang 85 - 93)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(93 trang)
w