Nhà nước Việt Nam từ 1945-nay

Một phần của tài liệu G a chuyen de 1,2,3 (Trang 77 - 81)

Mục III. Một số di sàn văn hoá tiêu biếu ở Việt Nam

II. Nhà nước Việt Nam từ 1945-nay

- Trên thế giới, ngày 15,8,1945 quân phiệt Nhật Bản đầi hàng đổng mnh vô điều kiện. CTTG II kết thúc, một số nước thuộc địa giành độc lập.

- Trong nước, tháng 8/1945, qu6n đội Nhật Bản ở Đông Dương hoang mang, rệu rã. Cánh mạng Tháng Tám do ĐCSĐD lãnh đạo đã thành công, chính quyền cách mạng được thành lập, đưa đến sự ra đời của nước VNDCCH.

b. Ýnghĩa

- Là một trong những thành quả quan trọng của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945. Là bước ngoặc của lịch sử dân tộc, chấm dứt chế độ quân chủ, mở ra chế độ mới-chế độ dân chủ tiến bộ ở VN.

c. Đặc điểm và tính chất

- Đặc điểm: là nhà nước theo chế độ dân chủ cộng hòa, trong đó quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước thuộc về nhân dân trong qua Quốc hội- cơ quan do toàn dân bầu ra.

- Tính chất: là nhà nước dân chủ kiểu mới, do nhân dân bầu ra, đại diện cho ý chí và quyền lợi của nhân dân. Mọi chính sách và hoạt độngcủa Nhà nước đều phải hường tới mục tiêu vì nhân dân.

d. Vai trò

- Trong 30 năm kể từ khi thành lập, nhà nước VNDCCH đã ban hành và thực thi nhiều chính sách, đạt được những thành tựu to lớn trong kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ chủ quyền và xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội.

Hoạt động 4. Tìm hiểu vể Nhà nước CHXHCN Việt Nam (1976-nay) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên yêu cầu học sinh trang 53-54, SGK và trả lời câu hỏi: nhà nước CHXHCN VN ra đời trong bối cảnh như thế nào? Theo em việc đổi tên nước thành CHXHCN VN có ý nghĩa gì?(hoạt động cá nhân)

- giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục đọc mục c SGK trang 54-55 và cho biết: vai trò của nhà nước CHXHCN VN trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế của VN từ 1986 nay? (hoạt động nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu thành tựu trên một lĩnh vực)Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.

+ Hoàn cảnh: sau đại thắng mùa xuân năm 1975, đất nước ta hoàn toàn giải phóng. Tuy nhiên ở hai miền vẫn còn tồn tại hình thức nhà nước khác nhau. Thực tế đó đặt ra yêu cầu phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Tại kì họp đầu tiên của quốc hội khóa VI, đã quyết định đổi tên nước thành CHXHCN VN.

+ Ý nghĩa lịch sử: nhà nước CHXHCN VN ra đời có ý nghĩa lịch sử to lớn.

Đánh dấu việc hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Tạo tiền đề thuận lợi cho công cuộc xây dựng CNXH, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới.

+ Vai trò:

Đối với lĩnh vực nông nghiệp: thực hiện chính sách giao khoán đất nông nghiệp, khuyến khích nông dân ứng dụng KHKT vào sản xuất. Nhờ đó VN giải quyết được nhu cầu lương thự trong nước và trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

Công nghiệp và dịch vụ: chính sách cho phép phát triển kinh tế tư nhân, kêu gọi và khyến khích đầu tư nước ngoài, việc ban hành nhiều bộ luật nhắm thúc đẩy phát triển kinh tế (luật đầu tư nước ngoài ta65i VN năm 1987, luật công ty, luật doanh nghiệp tư nhân 1990…) của nhà nước đưa đến sự hình thành và phát triển các loại hình doanh nghiệp từ qui mô nhỏ, vừa đến qui mô lớn…góp phần quan trọng vào sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân. GV hướng dẫn học sinh khai thác hình 14 SGK trang 55 để thấy được đây là một trong nhiều hình ảnh tiêu biểu cho sự phát triển của đất nước hiện nay. GV khuến khích học sinh tìm hiểu thêm nhiều thành tựu khác, nhất là các thành tựu ở địa phương.

Hội nhập quốc tế: hướng dẫn học sinh khai thác 15,16,17 trang 55 SGK và khằng định: trong hội nhập quốc tế thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế tren nhiều lĩnh vực và đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Những thành tựu to lớn đạt được trong hội nhập quốc tế những

năm qua đã góp phần quan trọng trong công cuộc phát triển đất nước, khẳng định và nâng cao vị thế của VN trong khu vực và quốc tế. GV giúp học sinh nhận thức được: việc tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực giúp tiếng nói và vị thế của VN sẽ ngày càng được khẳng định và nâng cao.

2. Nhà nước CHXHCN Việt Nam (từ 1976-nay) a. Bối cảnh ra đời

- Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, đất nước ta hoàn toàn giải phóng. Tuy nhiên ở hai miền vẫn còn tồn tại hình thức nhà nước khác nhau. Thực tế đó đặt ra yêu cầu phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Tại kì họp đầu tiên của quốc hội khóa VI, đã quyết định đổi tên nước thành CHXHCN VN.

b. Ý nghĩa lịch sử

- Nhà nước CHXHCN VN ra đời có ý nghĩa lịch sử to lớn. Đánh dấu việc hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

- Tạo tiền đề thuận lợi cho công cuộc xây dựng CNXH, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới.

c. Vai trò

- Nông nghiệp: thực hiện chính sách giao khoán đất nông nghiệp, khuyến khích nông dân ứng dụng KHKT vào sản xuất. Nhờ đó VN giải quyết được nhu cầu lương thự trong nước và trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

- Công nghiệp và dịch vụ: chính sách cho phép phát triển kinh tế tư nhân, kêu gọi và khyến khích đầu tư nước ngoài, việc ban hành nhiều bộ luật nhắm thúc đẩy phát triển kinh tế (luật đầu tư nước ngoài ta65i VN năm 1987, luật công ty, luật doanh nghiệp tư nhân 1990…) của nhà nước đưa đến sự hình thành và phát triển các loại hình doanh nghiệp từ qui mô nhỏ, vừa đến qui mô lớn…góp phần quan trọng vào sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân.

- Hội nhập quốc tế: hướng dẫn học sinh quan sát hình 15,16,17 trang 55 SGK và khằng định: trong hội nhập quốc tế thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế tren nhiều lĩnh vực và đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Những thành tựu to lớn đạt được trong hội nhập quốc tế những năm qua đã góp phần quan trọng trong công cuộc phát triển đất nước,

khẳng định và nâng cao vị thế của VN trong khu vực và quốc tế.

Hoạt động 4. Tìm hiểu một số điểm chung của các bản Hiến pháp từ năm 1946-nay

a. Mục tiêu: - Nêu được một số điểm chung của các bản Hiến pháp từ 1946.

b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết từ năm 1946 – nay nhà nước VN đã ban hành 5 bản Hiến pháp, gồm: Hiến pháp 1946, 1959,1980,1992,2003. Sau đó đặt câu hỏi:

Hãy nêu điểm chung về bối cảnh cảnh ra đời của các bản Hến pháp?

Hãy nêu và phân tích một số điểm chính của các bản Hiến Pháp VN? Lấy ví dụ minh họa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.

GV hhướng dẫn học sinh khai thác hình 18 SGK để trả lời câu hỏi

+ Điểm chung về bối cảnh ra đời của các bản Hiến pháp là: đều được ban hành khi nhà nước mới được thành lập hoặc có những thay đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa. VD: Hiến pháp 1946 được ban hành khi nước ta vừa giành được độc lập, lật đổ chế độ thực dân, phong kiến. Vì thế cần có một văn bản pháp luật có giá trị cao để ghi nhận, qui định những chủ trương, chính sách lớn của nhà nước và những vấn đề quan trọng khác.Hiến pháp 1992 ra đời khi VN vừa trãi qua thời kì khủng hoảng và bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước. Hiến pháp 2013 được ban hành để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc và cần có những chính sách quan trọng để đất nước phát triên trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế.

+ Các bản hiến pháp đều là đạo luật gốc, là cơ sở, nền tảng pháp lí cho toàn bộ hệ thống pháp luật của nhà nước VN. Gvgiải thích thuật ngũ “ đạo luật gốc”

theo nghĩa: đây là văn bản pháp luật cao nhất, qui định những vấn đề quan trọng của đất nước vì thế các văn bản pháp luật khác chỉ qui định cụ thể hơn nhưng vkho6ng được trái với những qui định và qui tắc của hiến pháp.

Một phần của tài liệu G a chuyen de 1,2,3 (Trang 77 - 81)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(93 trang)
w