Phân tích nhân tố khám phá EFA

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh (Trang 56 - 61)

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Kết quả Cronbach’s Alpha ở phần trước cho thấy trong 31 biến quan sát đều đạt yêu cầu để phân tích nhân tố khám phá EFA.

43

Kiểm định Bartlett dùng để kiểm định giả thuyết 𝐻0 đặt ra trong phân tính này là các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể.

Dùng trị số KMO để kiểm tra xem kích thước mẫu có phù hợp với phân tích nhân tố hay không. Trị số của KMO > 0,5 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp (Hair và cộng sự, 2006).

Giá trị sig. trong kiểm định Bartlett < 0,05 tức bác bỏ giả thiết 𝐻0 cho rằng các biến quan sát không có tương quan với nhau trong tổng thể (Hair và cộng sự, 2006).

Chọn các nhân tố có giá trị Eigenvalue >1 và tổng phương sai trích được > 50% (Gerbing và Anderson, 1998).

4.2.3.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) biến độc lập

Khi phân tích factor cho 27 biến quan sát độc lập, phương pháp được sử dụng là phương pháp trích yếu tố Principal Component Analysis với phép xoay Varimax.

Bảng 4.4. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0,780

Kiểm định Bartlett của thang đo

Giá trị Chi bình phương 1927,304

df 351

Sig – mức ý nghĩa quan sát 0,000

Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của tác giả.

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett trong phân tích nhân tố cho chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin = 0,780 > 0,5 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp. Giá trị sig. = 0,000 trong kiểm định Bartlett < 0,05 nên giả thiết 𝐻0 bị bác bỏ. Vì vậy các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố EFA là thích hợp.

Bảng 4.5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) của các biến độc lập Biến quan

sát

Hệ số nhân tố tải

1 2 3 4 5 6

44

CN1 0,781

CN5 0,734

CN3 0,693

CN4 0,663

CN2 0,650

NT1 0,768

NT2 0,735

NT3 0,681

NT4 0,660

NT5 0,642

TC1 0,747

TC3 0,674

TC5 0,647

TC4 0,642

TC2 0,632

XH1 0,794

XH2 0,774

XH3 0,710

XH4 0,704

MT4 0,717

MT3 0,693

MT2 0,690

MT1 0,652

DK4 0,737

DK3 0,696

DK1 0,670

DK2 0,588

Eigenvalue 4,716 2,418 2,002 1,839 1,799 1,446

45 Phương

sai trích (%)

17,465 8,956 7,414 6,810 6,662 5,356

Phương sai trích tích lũy (%)

17,465 26,421 33,835 40,644 47,306 52,662

Với phương pháp rút trích Principal compmant và phép quay Varimax, có 06 nhân tố được rút trích từ 27 biến quan sát. Hệ số tải của các nhân tố đều lớn hơn 0,5, tại mức giá trị Eigenvalues

= 1,446 > 1 với tổng phương sai trích bằng 52,662% > 50% đạt yêu cầu. Điều này chứng tỏ 52,662% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 yếu tố. Vì vậy các biến quan sát trong 06 thang đo khái niệm nghiên cứu đều quan trọng.

Có 6 nhóm từ các biến quan sát được rút trích trừ kết quả bảng 4.5 tương ứng với 06 yếu tố tác động tới ý định khởi nghiệp của đề tài nghiên cứu. Các biến độc lập sẽ nhận giá trị trung bình của các biến quan sát tương ứng để sử dụng cho các phân tích tiếp theo.

Bảng 4.6. Các biến độc lập của mô hình hồi quy

STT Tên biến Ký hiệu

1 Tiêu chuẩn xã hội XH

2 Nhân thức tính khả thi NT

3 Môi trường giáo dục Đại học MT

4 Điều kiện tài chính DK

5 Tính cách cá nhân TC

6 Cảm nhân sự khát khao CN

Nguồn: tác giả tổng hợp.

46

4.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) biến phụ thuộc

Gọi giả thuyết 𝐻0 là 4 biến quan sát trong tổng thể không có mối quan hệ với nhau.

Bảng 4.7. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0,728

Kiểm định Bartlett của thang đo

Giá trị Chi bình phương 209,072

df 6

Sig – mức ý nghĩa quan sát 0,000

Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của tác giả.

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett trong phân tích nhân tố cho chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin = 0,728 > 0,5 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp. Giá trị sig. = 0,000 trong kiểm định Bartlett < 0,05 nên giả thuyết 𝐻0 bị bác bỏ. Vì vậy các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố EFA là thích hợp.

Bảng 4.8. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) của các biến độc lập Hệ số nhân tải

1

YD1 0,795

YD3 0,751

YD2 0,707

YD4 0,666

Eigenvalue 2,138

Phương sai trích tích lũy (%) 53,455 Nguồn: kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của tác giả.

Tương tự như trình tự phân tích nhân tố các biến độc lập, với phương pháp rút trích Principal compmant và phép quay Varimax, có 01 nhân tố được rút trích từ 4 biến quan sát. Hệ số tải của các nhân tố đều lớn hơn 0,5, tại mức giá trị Eigenvalues = 2,138 > 1 với tổng phương sai

47

trích bằng 53,455% > 50% đạt yêu cầu. Vì vậy các biến quan sát của thang đo này đạt yêu cầu cho các phân tích tiếp theo.

Sau khi nghiên cứu định tính, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, các thang đo được lựa chọn đã được kiểm định đảm bảo yêu cầu về giá trị độ tin cậy để có thể sử dụng trong các phân tích tiếp theo.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế tại đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh (Trang 56 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(106 trang)