Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2. Tình trạng thừa cân-béo phì
3.3.3. Mối liên quan giữa TC-BP ở trẻ với thói quen ăn uống của trẻ
và thời gian sử dụng sữa của trẻ với TC-BP
Yếu tố
TCBP
n (%) P
Có Không
Loại sữa trẻ bú từ lúc sinh đến 6 tháng
Sữa mẹ 63 (27,2) 169 (72,8)
0,049*
Vừa sữa mẹ vừa sữa bình 45 (31,3) 99(68,7)
Sữa bình 11 (52,4) 10 (47,6)
Thời gian trẻ ngừng bú sữa mẹ
< 6 tháng 28 (32,9) 57 (67,1)
0,73
7-12 tháng 34 (28,3) 86 (71,7)
13-24 tháng 51 (28,7) 127 (71,3)
Thời gian trẻ bắt đầu sử dụng sữa công thức
HUPH
Dưới 6 tháng 47 (32,4) 98 (67,6)
0,68
Từ 6-12 tháng 39 (29,5) 93 (70,5)
Trên 12 tháng 33 (27,5) 87 (72,5)
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa loại sữa trẻ sử dụng từ lúc sinh ra đến 6 tháng và thừa cân béo phì. Trẻ bú sữa bình có tỉ lệ thừa cân béo phì (52,4%), vừa bú sữa mẹ vừa bú sữa bình TC-BP là 31,3%, trẻ bú sữa mẹ TC-BP 27,2% và sựa khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,049 <0,05
Chưa tìm thấy có mối liên quan giữa thừa cân, béo phì với thời gian bắt đầu sử dụng sữa công thức và thời gian ngừng bú sữa mẹ (p>0.05)
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa thói quen ăn uống của trẻ và TC-BP
Yếu tố
TC-BP
n (%) OR
(CI 95%) P
Có Không
Thói quen ăn vặt của trẻ
Hơn 5 ngày/ tuần 35 (28,5) 88 (71,5) 0,9
(0,56-1,4) 0,658 Ít hơn 5 ngày/tuần 84 (30,7) 190 (69,3)
Thói quen ăn bánh, kẹo trong lúc xem tivi
Có 65 (33,2) 131 (66,8) 0.13
(0,88-2,08) 0,171
Không 54 (26,9) 147 (73,1)
Thói quen ăn trước khi ngủ
Có ăn trước khi ngủ 54 (27,8) 140(72,2) 0,82
(0,53-1,26) 0,363 Không ăn vào buổi tối 65 (32) 138 (68)
Thói quen ăn tối của trẻ
Không ăn vào buổi tối 69(27,9) 178(72,1) 0,78
(0,5-1,2) 0,255 Không ăn vào buổi tối 50 (33,3) 100 (66,7)
Cách ăn uống của trẻ
HUPH
Ăn nhiều và nhanh 18 (50) 18 (50)
0,0001*
Bình thường 9 (32,6) 194 (67,4)
Biếng ăn 7 (9,6) 66 (90,4)
Thói quen thích uống ngọt của trẻ
Thích 60 (31,7) 129 (68,3)
0,589
Bình thường 41 (27) 111 (73)
Không thích 18 (32,1) 38 (67,9) Sở thích ăn rau
Thích 25 (29,1) 61 (70,9)
0,864 Bình thường 60 (31,1) 133 (68,9)
Không thích 34 (28,8) 84 (71,2) Sở thích ăn trái cây
Thích 62 (30,7) 140 (69,3)
0,433 Bình thường 46 (27,5) 121 (72,5)
Không thích 11 (39,3) 17 (60,7) Sở thích ăn đồ béo
Thích 48 (41,8) 64 (58,2)
0,01*
Bình thường 60 (29,3) 145 (70,7) Không thích 13 (15,9) 69 (84,1)
Sở thích ăn bánh ngọt
Thích 80 (38,6) 127 (61,4)
0,0001*
Bình thường 38 (22,6) 130 (77,4)
Không thích 1 (4,5) 21 (95,5)
Sở thích ăn thức ăn nhanh
Thích 77 (38,5) 123 (61,5)
0,001*
Bình thường 34 (22,8) 115 (77,2) Không thích 8 (16,7) 40 (83,3)
Số bữa ăn phụ
HUPH
1-2 bữa 103 (30,4) 236 (69,6)
0,357
3 bữa 13 (33,3) 26 (66,7)
>3 bữa 3 (5,7) 16 (13,3)
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có mối liên quan giữa các yếu tố cách ăn uống của trẻ, sở thích ăn đồ béo của trẻ, sớ thích ăn đồ ngọt của trẻ, sở thích ăn thức ăn nhanh của trẻ và thừa cân, béo phì. Trẻ ăn nhanh, nhiều tỉ lệ thừa cân, béo phì 50% so với trẻ ăn bình thường (32,6%) và biếng ăn (9,6%) p= 0,0001<0,05; Trẻ thích ăn đồ béo thừa cân, béo phì 41,8 % trẻ bình thường 29,3% và trẻ không thích ăn đồ béo 15,9% sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p=0,01<0,05; Trẻ thích ăn ngọt thừa cân, béo phì 38,6 % trẻ bình thường 28,6% và trẻ không thích ăn ngọt 4,5
% sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p=0,0001<0,05. Trẻ thích ăn thức ăn nhanh thừa cân, béo phì 38,5 % trẻ bình thường 22,6% và trẻ không thích ăn thức ăn nhanh 16,7 % sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p=0,001<0,05
Chưa tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố thói quen ăn vặt của trẻ, thói quen ăn thêm vào buổi tối, thói quen ăn trước khi đi ngủ, thói quen ăn bánh, kẹo trong lúc xem tivi, sở thích ăn rau của trẻ, sở thích ăn trái cây của trẻ, số bữa ăn phụ của trẻ và thừa cân, béo phì với p>0,005. Trẻ có ăn bánh kẹo trong lúc xem tivi bị thừa cân, béo phì 33,2%, trẻ không ăn bánh kẹo trong lúc xem tivi 26,9% tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghịa thống kê p=0,171>0,05.
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa tần suất tiêu thụ thực phẩm và TC-BP (TB±SD)
Biến độc lập
Thừa cân, béo phì
t CI 95%
P Có Không
Nhóm tinh bột 3,0±1,1 2,94±1,2 0,48 (-0,19-0,31) 0,63 Nhóm đạm động
vật
3,5±2 3,6±1,9 -0,46 (-0,52-0,32) 0,65
Nhóm sữa và sản phẩm sữa
2,4±1,3 2,9±1,5 -3,0 (-0,77-(-0,16) 0,003*
HUPH
Biến độc lập
Thừa cân, béo phì
t CI 95%
P Có Không
Nhóm đạm thực vật
0,6±0,7 0,8±0,9 -1,57 (-0,33-0,01) 0,08
Nhóm dầu mỡ 1,0±0,9 1,1±0,8 -0,79 (-0,26-0,11) 0,43 Nhóm bánh kẹo 2,0±1,5 1,9±1,3 0,73 (-0,18-0,39) 0,47 Nhóm rau củ 1,5±0,9 1,5±0,9 -0,09 (-0,21-0,19) 0,92
Nhận xét:
Có mối liên quan giữa việc tiêu thụ sữa và các sản phẩm sữa của trẻ và tình trạng TC- BP. Trẻ TC-BP có tần suất tiêu thụ sữa và sản phẩm từ sữa 2,4 lần/ngày, trong khi đó trẻ bình thường là 2,87 lần/ngày, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0.05.
Không tìm thấy mối liên quan giữa tình trạng TC- BP với tần suất tiêu thụ tinh bột; đạm động vật; đạm thực vật; bánh kẹo; dầu mỡ; rau củ