Phân phối chương trình

Một phần của tài liệu Sgv ngu van 8 tap 1 kntt (Trang 37 - 44)

STT Bài Nội dung Số tiết

HỌC KỈ Ị (72 tiết)

1 Bài I.Câu Đọc VB Lá cờ thêu sáu chữvàng 3

chuyện của lịch Thực hành tiếng Việt 1

sử Đọc VB Quang Trung đại phá quân Thanh 2

Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Ta đi tới 1

Viết: Viết bài văn kế lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hoá)

3 Nói và nghe: Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn

truyện lịch sủ)

1

35

2 Bài 2. Vẻ đẹp có Đọc VB Thu điếu 3

điển Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Thiên Trường vãn vọng 2

Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Ca Huế trên sông Hương 1

Viết: Viết bài văn phân tích tác phẩm vấn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)

3 Nói và nghe:Trình bày ý kiến về mộtvấnđềxã hội (một sân phẩm vấn

hoá truyền thống trong cuộc sống hiện tại)

1

3 Bài 3. Lời sông Đọc VB Hịch tướng sĩ 3

núi Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Tĩnh thẩn yêu nước của nhân dân ta 2

Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Nam quốc sơn hà 1

Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)

3 Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa

tuổi (ý thức trách nhiệm với cộng đổng của học sinh) 1

4 Đọc mở rộng 2

5 Bài 4.Tiếng cười Đọc VB Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu 2

trào phúng Thực hành tiếng Việt 1

trong thơ

Đọc VB Lai Tân 2

Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng 2 Viết: Viết bài văn phântích một tác phẩm văn học(thơtrào phúng) 3 Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng

cười trong đời sống)

1

6 Bài 5. Những Đọc VB Trưởng giả học làm sang 3

câu chuyện hài Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Chùm truyện cười dân gian Việt Nam 2

Đọc VB Chùm ca dao trào phúng 1

Thực hành tiếng Việt 1

Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)

3

Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)

1

7 Đọc mở rộng 2 8 Kiếm tra giữa học

kì 1

2 9 Trả bài kiểm tra

giữa học kì 1 1

10 ôn tập cuối học

kìl 2

11 Kiểm tra cuối học kì 1

2

12 Trá bài kiếm tra cuối học kì 1

1 HỌC Kì II (68 tiết)

13 Bài 6. Chân dung cuộc sống

Đọc VB MỔ t sói Thực hành tiếng Việt Đọc VB Lặng lẽ Sa Pa Thực hành tiếng Việt ĐọcVB Bếp lửa

Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (truyện) Nói và nghe:

Giới thiệu về một cuốn sách (truyện)

3 1 3 1 1 3 1

14 Bài 7.Tínyêu và

ước vọng ĐọcVB Đồng chí

Thực hành tiếng Việt ĐọcVBÍứđỏ

Thực hành tiếng Việt

Đọc VB Những ngôi sao xa xôi

Viết: Tập làm một bài thơ tự do; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bàithơtựdo

Nói và nghe: Tháo luận về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học)

2 1 2 1 2 1 2 1

15 Đọc mở rộng 1

37 16 Bài 8. Nhà văn Đọc VB Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam 3

và trang viết Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Đọc vân - cuộc chơi tìm ý nghĩa 2

Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Xe đêm 1

Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (truyện) 3 Nói và nghe:Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (văn học trong đời

sống hiện nay)

1

17 Bài 9. Hôm nay Đọc VB Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung 3 và ngày mai sang chào đón lủ

Thực hành tiếng Việt

1 Đọc VB Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim "Hành

tinh của chúng ta"

2

Thực hành tiếng Việt 1

Đọc VB Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏXi-át-tơn 1 Viết: Viết VB thuyết minh giẳi thích một hiện tượng tự nhiên; viết 2

VB kiến nghị về một vấn đề của đời sống 2

Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (tố chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bân thân)

1

18 Đọc mở rộng 1

19 Bài 10. Sách - Đọc:Thách thức đầu tiên 4

người bạn đồng Viết: Thách thức thứ hai 3

hành Nói và nghe: Về đích 1

20 Kiếm tra giữa học kì II

2

21 Trả bài kiểm tra giữa học kì II

1

22 ôn tậ p học kì 11 2

23 Kiểm tra cuối học kì II

2

24 Trâ bài kiểm tra cuối học kì II

1

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

Ngoài SHS và SGV, Ngữ văn 8 còn có SBT {Bài tập Ngữ văn ỗ, tập một và Bài tập Ngữ văn 8, tập hai). SBT được biên soạn theo hướng bám sát các yêu cầu cẩn đạt của s H s và có mở rộng về ngữ liệu nhằm tăng vốn hiểu biết và phát triển kĩ năng ngôn ngữ cho H s, chủ yếu là kĩ năng đọc và viết. Sách gổm hai phần, phần một: Bài tập, phần hai: Gợi ỷ ỉàm bài.

Phần một gồm các bài tập ngắn, đa dạng, HS có thể hoàn thành nhanh và câm thấy hứng thú với những bài tập này. Sách dùng khoáng 60% ngữ liệu lấy từ SHS và khoảng 40% ngữ liệu mói, thường là đoạn trích hoặc VB ngắn. Hướng sử dụng ngữ liệu này nhằm đáp ứng yêu cẩu đổi mới đánh giá năng lực của người học, tránh tình trạng HS hoàn thành bài tập nhờ ghi nhớ máy móc.

Dưới mỗi VB hoặc đoạn trích có một số câu hỏi (thuộc ba cấp độ: nhận biết; phân tích, suy luận;

đánh giá, vận dụng) để kiểm tra khả năng đọc hiểu nội dung, đặc điểm loại, thể loại VB và khả năng vận dụng kiến thức tiếng Việt của H s. Vổi ngữ liệu là VB 1, VB 2, VB 3 trong SHS hoặc đoạn trích từ những VB này thì các câu hỏi đọc hiểu trong sách sẽ tập trung khai thác các khía cạnh nội dung và nghệ thuật mà SHS chưa khai thác. Vì vậy, HS vẫn cần phải tự đọc VB để trả lời câu hỏi. Vói VB Thực hành đọc, sách có hệ thống cầu hỏi đọc hiểu giúp HS tự đánh giá kết quả đọc của mình để hoàn thành nhiệm vụ thực hành đọc. Sách cũng thiết kế một số đề luyện viết thuộc các kiểu bài HS đã được thực hành trong SHS, nhưng chỉ yêu cầu viết đoạn với những nội dung phong phú nhằm tạo thêm cơ hội cho HS được luyện tập và phát triển kĩ năng viết. Ngoài ra, HS cũng có cơ hội thực hành nói và nghe. Các bài tập được thiết kế căn cứ vào yêu cầu cần đạt về nói và nghe của mỗi bài trong SHS. HS cần chuẩn bị nội dung cụ thể để nói; sách có một số gợi ý, hưóng dẫn để HS thực hành. HS có thể thực hành nói ở nhà hoặc ờ lớp; HS cũng có cơ hội rèn luyện kĩ năng nghe và trao đổi, thảo luận sau khi nói.

Phần hai của sách là Gợi ỷ ỉàm bài. Vổi những câu hỏi tự luận, sách không đưa đáp án có sẵn, nhưng có gợi ý đủ rõ giúp HS có thể kiểm tra kết quả làm bài của mình; phần nào HS không tự làm được thì có thể dựa vào gợi ý dể hoàn thành. Nhờ đó, HS có thể sử dụng sách này để tự học và tự đánh giá kết quả học tập của bản thân.

Bài tập Ngữ văn 8 không chỉ là tài liệu giúp HS phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe mà còn là công cụ hỗ trợ cho GV trong việc thiết kế các bài tập hoặc đề kiểm tra, đánh giá theo định hưóng mổi.

IV

39

HƯỚNG DÁN DẠY HỌC CÁC BÀI cụ THỀ

BÀ11. CÂU CHUYÊN CÙA LỊCH sử (12 tiết)

I111 IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII IlliIIIIIIIIIIIIII III II Illi IIIII1 IIIIIIIIII1I IIIIIIIIIII IIIIIIIIIIII III IIIIII1II IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII111 IIIIIIIIIIIIIIIIIIII111 IlliIIIIIIIIIIIIIIIIIII IlliIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII liltIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII111111111111IIII Illi IIIIIIIIIIIIIIIIlli Illi IIIIIIIIIIIIIIIImil IIIIIIIIIIIIIIII IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII IlliII liltIIIIIIIIII1IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIInninninIIIIIIIIIIInniinnnIIIIIIIIIIII nu

(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)

ID YÊU CẦU CẦN ĐẠT

• Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.

• Nhận biết và phân tích được chủ để, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ để.

• Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngũ' địa phương; hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp hằng ngày và trong sáng tác văn học.

IK3 CHUẨN Bỉ

1 .Tri thức ngữ văn choGV Truyện lịch sử

Xét về mặt thể loại, truyện lịch sử trước hết mang đầy đủ đặc điểm của tác phẩm truyện. Dù ở quy mô nào (truyện ngắn hay tiểu thuyết), truyện lịch sử đểu có các yếu tố: cốt truyện, người kể chuyện, lời kể, nhân vật,... Điểm khác biệt quan trọng của truyện lịch sử so với các loại truyện khác chính là ở đẽ tài mà nhà văn khai thác. Nói vắn tắt, đó là để tài lịch sử. Khác biệt vể để tài đã dẫn đến sự khác biệt vể bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ,...

Cốt truyện của truyện lịch sử là phần cốt lõi của câu chuyện mà nhà văn kể lại, trên cơ sở các

• Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiễu suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu câm hoặc cả hai

40

sự kiện, biến cố xảy ra trong một bối cảnh, thời đại cụ thể, trung tầm là hoạt động của con người. Mặc dù mang dấu ấn của những câu chuyện có thật gắn với những niên đại, thời đại cụ thể của lịch sử, nhưng cốt truyện bao giờ cũng là kết quả của sự tưởng tượng, hư cấu và sắp xếp một cách nghệ thuật, theo ý đồ của nhà văn chứ không phải là ghi lại sự thật như kiểu viết của kí.

Nhân vật trong truyện lịch sử rất phong phú. Đó là cả một thế giới, với đủ thứ bậc: vua chúa, tướng sĩ, quan lại, những người tu hành, nho sĩ, thứ dần,... Tuy nhiên, nhân vật chính của truyện lịch sử thường là những người có vị thế cao trong xã hội, có vai trò quan trọng trong đời sống của cộng đồng, dân tộc. Thái độ đối với nhân vật thể hiện quan niệm, cái nhìn riêng của nhà văn đối với con người, cuộc đời, xã hội. Nhiểu trường hợp, nhà văn mượn các nhân vật, sự kiện trong quá khứ để lí giải, nêu bài học liền quan đến cuộc sống hiện tại theo kiểu ‘ồn cố tri tần’, dùng xưa để nói nay.

Màu sắc lịch sử thể hiện qua mọi yếu tố hiện diện trong tác phẩm, trong đó, ngôn ngữ nhân vật là yếu tố rất nổi bật. Là con người sống trong một thời đại cụ thể của quá khứ, nhân vật trong truyện lịch sử phải có cách hành xử, nói năng phù hợp với vị thế xã hội, văn hoá giao tiếp của thời đại mình.

Ví dự

Bẩm Quốc cống, ỉần này ồ Mã Nhi cầm quyển ỉổn ạ?

• Không! Y chỉ ỉàm tướng đi tiên phong. Bây giờ túc hạ hãy nói cho ta nghe vể quân sĩ của giặc.

(Hà Ân, Trên sông truyền hịch) Chủ đề

Đọc một tác phẩm văn học cần nắm được chủ để của nó. Đó là nội dung khái quát, là vấn để trung tầm, mang ý nghĩa có tính chất cốt lỗi hàm chứa thông điệp chính của tác phẩm. Thông thường, tác giả không phát biểu chủ để một cách trực tiếp, mà thể hiện qua thế giới hình tượng trong tác phẩm. Vì thế, chủ để là kết quả mà người đọc tự nắm bắt qua việc đọc hiểu của mình. Điểu này cắt nghĩa tại sao, cùng một tác phẩm, nhưng không phải bao giờ người đọc cũng rút ra một chủ đề giống nhau. Khái niệm chủ đễ ở đây đồng nghĩa với “chủ để tư tưởng”, nó được diễn đạt bằng một mệnh để (câu), ví dụ: Dân ta có lồng yêu nước nổng nàn, Chúng ta cần có trách nhiệm đối với di sản văn hoá mà ống cha đểỉại, Trẻ thơ tìm thấy tất cả ở nơi chẳng có gì,...

Hiện nay, trong nhiều tài liệu dạy học, kể cả sách Tiếng Việt - Ngữ văn, chủ để còn được dùng theo nghĩa khác, tương đương với chủ điểm hay vấn để chính được nêu ra trong bài học hay trong VB.

Theo cách hiểu này thì chủ để được diễn đạt bằng một cụm từ, ví dụ: thế giới tuổi thơ, quê hương đất nước, tình yêu gia đình,... Nếu “chủ để tư tưởng” chỉ dùng cho VB văn học thì chủ để theo nghĩa này có thể dùng cho cả VB nghị luận và VB thông tin.

Biệt ngữ xã hội

Ngôn ngũ là phương tiện chung của xã hội, vì thế, nó có tính toàn dân, tính cộng đồng. Tuy nhiên, trong thực tế sử dụng, có hiện tượng một nhóm người nào đó sử dụng những từ ngữ khá đặc biệt, không phổ biến trong phạm vi toàn xã hội Những từ ngữ như vậy được gọi là biệt ngữ. “Biệt” trong khái niệm biệt ngữ có thể hiểu là khác biệt. Tính khác biệt thể hiện ở hình thức ngữ âm, ngữ nghĩa của từ ngữ hoặc cách sử dụng không giống ngôn ngữ toàn dần. Do vậy, tiếng lóng cũng là một thứ biệt ngữ.

n Tài liệu tham khảo

1. Hà Ân, Trên sông truyền hịch, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2011.

2. Lại Nguyên Ân, 150 thuật ngữ vởn học, NXBĐại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội,1999.

3. Nguyễn Thiện Giáp, Từ điển khái niệm ngôn ngữ học, NXBĐại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2016.

4. Thái Bá Lợi, Minh sư, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2010.

5. Nguyễn Huy Tưởng, Lớ cờ thêu sáu chữ vàng, NXB Văn học, Hà Nội, 1997.

Một phần của tài liệu Sgv ngu van 8 tap 1 kntt (Trang 37 - 44)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(176 trang)
w